Luật áp dụng trong trọng tài thương mại quốc tế theo quy định của pháp luật việt nam hiện hành (luận văn thạc sĩ luật học) - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TƢ PHÁP
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
------------------

NGÔ THỊ BÍCH PHƢƠNG

LUẬT ÁP DỤNG TRONG TRỌNG TÀI THƢƠNG MẠI
QUỐC TẾ THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT
VIỆT NAM HIỆN HÀNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI -2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TƢ PHÁP
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
------------------

NGÔ THỊ BÍCH PHƢƠNG

LUẬT ÁP DỤNG TRONG TRỌNG TÀI THƢƠNG MẠI
QUỐC TẾ THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT
VIỆT NAM HIỆN HÀNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Chuyên ngành
Mã số


học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn thạc sĩ.
Tôi thân gửi lời cảm ơn đến gia đình và những người thân yêu đã luôn ở
cạnh động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài
nghiên cứu của mình.
Cuối c ng, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hội đồng chấm
luận văn đã cho tôi những đóng góp qu

áu để hoàn chỉnh luận văn này.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2017

TÁC GIẢ

NGÔ THỊ BÍCH PHƢƠNG


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Giới thiệu khái quát về đề tài và tính cấp thiết của đề tài .............. 1
2. Đối tƣợng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu của luận văn .............. 2
3. Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn .......... 3
4. Các phƣơng pháp nghiên cứu sử dụng để thực hiện luận văn ....... 3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn .................................... 4
6. Bố cục các chƣơng của luận văn ....................................................... 4
CHƢƠNG 1.LÝ LUẬN ĐỐI VỚI LUẬT ÁP DỤNG TRONGTRỌNG
TÀI THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ .................................................................... 5
1.1 Khái niệm trọng tài thƣơng mại quốc tế ................................................. 5

quốc tế - một đòi hỏi tất yếu của thực tiễn................................................... 66
3.2. Yêu cầu cơ bản của việc hoàn thiện pháp luật Việt Nam về luật áp
dụng trong trọng tài thƣơng mại quốc tế.................................................... 69
3.3. Giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam về luật áp dụng trong
trọng tài thƣơng mại quốc tế. ....................................................................... 71
3.3.1 Hoàn thiện các quy định về luật áp dụng trong trọng tài thương mại
quốc tế .......................................................................................................... 71
3.3.2. Hoàn thiện các quy định pháp luật khác liên quan ........................... 75
KẾT LUẬN .................................................................................................... 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu khái quát về đề tài và tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế nước ta sau a mươi năm đổi mới và mở cửa đã có những
chuyển biến tích cực, hợp tác và giao lưu thương mại ngày càng phát triển.
Song cũng trong ối cảnh đó, các quan hệ thương mại ngày càng trở nên đa
dạng và phức tạp. Các quan hệ này không chỉ được thiết lập giữa các chủ thể
kinh doanh trong nước mà còn mở rộng tới các tổ chức nước ngoài. Chính vì
vậy, tranh chấp thương mại là điều không thể tránh khỏi và cần được quan
tâm giải quyết kịp thời.
Pháp luật Việt Nam nói chung cũng như pháp luật thương mại Việt
Nam nói riêng đã quy định nhiều hình thức giải quyết tranh chấp như thương
lượng, hòa giải, tòa án hay trọng tài. Với những quy định của pháp luật hiện
hành đã góp phần giải quyết các tranh chấp trong quan hệ thương mại một
cách nhanh chóng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự. Tuy
nhiên, cùng với sự phát triển của nền kinh tế và xu thế hội nhập quốc tế, tranh
chấp cũng ngày càng nhiều với tính chất và mức độ ngày càng phức tạp.

Trong khi đó, với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng như hiện nay,
các tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài sẽ ngày càng nhiều và phức
tạp, đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải tiếp cận với trọng tài như là điều
khoản cần có trong mỗi hợp đồng thương mại quốc tế.
Tóm lại, nghiên cứu vấn đề “Luật áp dụng trong trọng tài thương mại
quốc tế theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành” có

nghĩa quan

trọng không chỉ về lý luận mà cả về thực tiễn nhằm đảm bảo cho các giao
dịch thương mại được thực hiện trong môi trường an toàn, ổn định, đảm bảo
được các lợi ích trong quan hệ thương mại quốc tế, rất cần thiết có nhiều công
trình nghiên cứu vấn đề này nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật
Việt Nam, phù hợp với các chuẩn mực của luật pháp quốc tế.
2. Đối tƣợng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu của luận văn
a) Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề lý luận cơ ản, các


3

quy định của pháp luật hiện hành và thực tiễn thi hành pháp luật về luật áp
dụng trong trọng tài thương mại quốc tế.
b) Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của luận văn không chỉ dừng lại ở việc nghiên
cứu các quy định của pháp luật Việt Nam về luật áp dụng trong trọng tài
thương mại quốc tế mà sẽ nghiên cứu đồng thời với việc tìm hiểu các quy
định tương tự trong pháp luật của một số nước điển hình trên thế giới để từ đó
đề xuất một số giải pháp hoàn thiện các quy định pháp luật Việt Nam về luật
áp dụng trong trọng tài thương mại quốc tế trong thời gian đó.

Việt Nam hiện hành góp phần bổ sung, hoàn thiện lý luận khoa học luật Tư
pháp quốc tế Việt Nam nói riêng, khoa học luật Tư pháp quốc tế trên thế giới
nói chung về luật áp dụng trong trọng tài thương mại quốc tế tại Việt Nam.
b) Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Kết quả nghiên cứu của luận văn, đặc biệt là các luận điểm khoa học
trong việc phân tích pháp luật, yêu cầu và giải pháp hoàn thiện pháp luật về
luật áp dụng đối với trọng tài thương mại quốc tế, đóng góp về mặt lý luận và
thực tiễn, giải quyết những vấn đề đang đặt ra trong việc xây dựng, thi hành
pháp luật Tư pháp quốc tế Việt Nam, trong chiến lược cải cách tư pháp, cụ thể
hoá quy định của Hiến pháp, xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật,
trong đó có pháp luật Tư pháp quốc tế Việt Nam. Luận văn là tài liệu tham
khảo thiết thực trong nghiên cứu, giảng dạy, xây dựng và thi hành pháp luật
trong lĩnh vực Tư pháp quốc tế tại Việt Nam.
6. Bố cục các chƣơng của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kết cấu của luận văn ao gồm a chương:
Chương một: Lý luận đối với luật áp dụng trong trọng tài thương mại
quốc tế
Chương hai: Quy định cơ ản của pháp luật Việt Nam liên quan đến
luật áp dụng trong trọng tài thương mại quốc tế
Chương a: Kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả việc áp dụng pháp luật
trong trọng tài thương mại quốc tế ở Việt


5

CHƢƠNG 1
LÝ LUẬN ĐỐI VỚI LUẬT ÁP DỤNG TRONGTRỌNG TÀI THƢƠNG
MẠI QUỐC TẾ
1.1 Khái niệm trọng tài thƣơng mại quốc tế
1.1.1 Khái niệm tranh chấp thương mại quốc tế

hoạt động thương mại do thương nhân tiến hành. Qua đó, có thể thấy cách
tiếp cận các khái niệm này ở các nước không giống với Việt Nam. Nếu Việt
Nam lấy dấu hiệu hành vi thương mại vượt ra khỏi biên giới quốc gia làm tiêu
chí xác định quan hệ thương mại quốc tế thì ở một số nước việc xác định quan
hệ thương mại quốc tế lại dựa vào tiêu chí chủ thể.
Qua phân tích ở trên, ta có thể rút ra định nghĩa về thương mại quốc tế
như sau: Thương mại quốc tế là hoạt động thương mại có yếu tố nước ngoài.
Các yếu tố nước ngoài trong thương mại quốc tế được xác định qua ba dấu
hiệu: chủ thể trong quan hệ thương mại là các bên có quốc tịch khác nhau
hoặc có trụ sở ở các nước khác nhau; sự kiện làm phát sinh, thay đổi hoặc
chấm dứt quan hệ thương mại xảy ra ở nước ngoài; và đối tượng của quan hệ
thương mại như hàng hóa, dịch vụ, hoặc các đối tượng khác ở nước ngoài.
1.1.1.2. Tranh chấp thương mại quốc tế.
Trong quan hệ thương mại quốc tế, do nhiều nguyên nhân khác nhau
như sự khác biệt về ngôn ngữ, pháp luật, tập quán, …và nhất là sự thay đổi về
điều kiện thực hiện hợp đồng nên các tranh chấp phát sinh là điều khó tránh
khỏi.
Hiện nay, trên thế giới, tranh chấp thương mại được hiểu chính là tranh
chấp phát sinh do không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các thỏa thuận
trong hoạt động thương mại quốc tế. Bao gồm các hoạt động sau: mua bán
hàng hoá; cung ứng dịch vụ; phân phối; đại diện, đại l ; tư vấn, kỹ thuật; vận
chuyển hàng hoá, hành khách bằng đường sắt, đường bộ, đường hàng không,
đường biển; mua bán cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; đầu tư,
tài chính, ngân hàng; bảo hiểm; thăm dò, khai thác;


7

Ở Việt Nam, khái niệm tranh chấp thương mại lần đầu tiên được đề cập
chính thức trong văn ản pháp luật là Luật thương mại năm 1997, tuy nhiên,

trong hợp đồng. Và bên mua không nhận hàng khi ên án đã chuyển hàng
cho bên mua theo yêu cầu, không thanh toán tiền mua hàng khi đến hạn …
b. Tranh chấp trong hợp đồng xây dựng
Trong nền kinh tế hiện nay, các nước có nền công nghiệp xây dựng
phát triển không chỉ đầu tư xây dựng trong nước, mà họ còn mở rộng việc tìm
kiếm khách hàng vượt ra khỏi biên giới quốc gia. Tranh chấp trong hoạt động
xây dựng quốc tế phát sinh khi một trong hai ên có các hành động như, ên
nhận thầu xây dựng không đúng, không đầy đủ, sai với thiết kế an đầu,…và
bên mời thầu không giải ngân như đã thỏa thuận, không giải phóng mặt bằng
kịp thời làm chậm tiến độ thi công của bên nhận thầu …
c. Tranh chấp trong hợp đồng đại lý
Trong thời đại ngày ngày nay, bất kì một vị trí nào trong nền kinh tế
cũng phải được chuyên môn hóa.Và hoạt động đại l thương mại cũng không
là ngoại lệ, bởi nhu cầu về hoạt động này trong nền kinh tế hiện nay là rất lớn
bởi các

nghĩa thiết thực mà nó mang lại. Tranh chấp trong loại hoạt động

này sẽ phát sinh ngay khi một trong hai bên nhận đại lý và bên sản xuất hàng
hóa cho đại lý làm trái với các quy định của hợp đồng mà họ đã k với nhau
như: ên nhận đại lý bán không đúng sản phẩm mà nhà sản xuất hàng hóa
cung cấp, nhà sản xuất hàng hóa không giao hàng đúng thời hạn cho bên nhận
đại l như đã cam kết…
Ngoài ra, còn rất nhiều tranh chấp phát sinh từ các loại hoạt động
thương mại quốc tế khác như: Cung ứng dịch vụ, bảo hiểm, thăm dò, khai
thác; tài chính ngân hàng…
1.1.2. Trọng tài thương mại quốc tế - một phương thức giải quyết
tranh chấp thương mại quốc tế hiệu quả.
1.1.2.1. Khái niệm trọng tài thương mại quốc tế.
Quan hệ hợp đồng gắn kết với các lợi ích, vì vậy cũng dễ phát sinh

ên phải tự thương lượng, hòa giải với nhau khi phát sinh tranh chấp. Khi
thương lượng, hòa giải ất thành mới đưa ra Tòa án hoặc trọng tài giải quyết.
Ngay tại Tòa án, các ên vẫn có thể tiếp tục hòa giải với nhau. Ở Việt Nam,
ình quân mỗi năm, số lượng tranh chấp kinh tế được giải quyết ằng phương


10

thức hòa giải chiếm đến trên dưới 50% tổng số vụ việc mà Tòa án đã phải giải
quyết. Giải quyết tranh chấp Hợp đồng kinh tế trong thực tế ằng phương
thức hòa giải có những ưu điểm nhất định, đó là phương thức giải quyết tranh
chấp đơn giản, nhanh chóng, ít tốn kém, các ên hòa giải thành thì không có
kẻ thắng người thua nên không gây ra tình trạng đối đầu giữa các ên, vì vậy
duy trì được quan hệ hợp tác vẫn có giữa các ên. Các ên dễ dàng kiểm soát
được việc cung cấp chứng từ và sử dụng chứng từ đó giữ được các í quyết
kinh doanh và uy tín của các ên. Thêm vào đó, hòa giải xuất phát từ sự tự
nguyện có điều kiện của các ên, nên khi đạt được phương án hòa giải, các
ên thường nghiêm túc thực hiện. Bên cạnh đó, phương thức hòa giải cũng
tồn tại những mặt hạn chế trong tranh chấp Hợp đồng. Nếu hoà giải ất thành,
thì lợi thế về chi phí thấp trở thành gánh nặng ổ sung cho các ên tranh chấp.
Người thiếu thiện chí sẽ lợi dụng thủ tục hòa giải để trì hoãn việc thực hiện
nghĩa vụ của mình và có thể đưa đến hậu quả là ên có quyền lợi ị vi phạm
mất quyền khởi kiện tại Tòa án hoặc trọng tài vì hết thời hạn khởi kiện.
Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng theo thủ tục tố tụng tư
pháp tại Tòa án: Khi tranh chấp Hợp đồng phát sinh, nếu các ên không tự
thương lượng, hòa giải với nhau thì có thể được giải quyết tại Tòa án. Các lợi
thế của việc giải quyết tranh chấp Hợp đồng qua Tòa án: Các quyết định của
Tòa án (đại diện cho quyền lực tư pháp của nhà nước) có tính cưỡng chế thi
hành đối với các ên; với nguyên tắc 2 cấp xét xử, những sai sót trong quá
trình giải quyết tranh chấp có khả năng được phát hiện khắc phục; với điều

thương mại là các bên có quốc tịch khác nhau hoặc có trụ sở ở các nước khác
nhau; sự kiện làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ thương mại xảy
ra ở nước ngoài; và đối tượng của quan hệ thương mại như hàng hóa, dịch vụ,
hoặc các đối tượng khác ở nước ngoài.
Về tính thương mại của trọng tài quốc tế, Luật mẫu về trọng tài của
UNCITRAL tuy không đưa ra định nghĩa chính thức về khái niệm “thương
mại” nhưng đã nêu khái niệm này ở chú giải Điều I như sau: Các quan hệ

1

Trường Đại học Luật Hà Nội (2012), Giáo trình Luật thương mại quốc tế, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, tr
372 - 373


12

mang tính chất thương mại bao gồm các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ;
thỏa thuận phân phối, đại diện hoặc đại l thương mại, thuê mua xây dựng
công trình; tư vấn kỹ thuật; lixăng, đầu tư; tài chính ngân hàng, ảo hiểm; hợp
đồng thăm dò, khai thác; liên doanh và các hình thức hợp tác kinh doanh; vận
tải hành khách, hàng hóa bằng đường hàng không, đường sắt,đường bộ hoặc
đường biển.
Theo Luật mẫu về Trọng tài thương mại quốc tế ngày 21/6/1985 của
UNCITRAL, thì Trọng tài sẽ mang tính chất quốc tế khi:
 Vào thời điểm giao kết thỏa thuận trọng tài, các bên có trụ sở kinh
doanh ở các nước khác nhau, nếu các bên có nhiều trụ sở kinh doanh
thì tính đến trụ sở kinh doanh có quan hệ mật thiết nhất đối với thỏa
thuận trọng tài, còn nếu các bên không có trụ sở kinh doanh thì sẽ căn
cứ theo nơi cư trú thường xuyên của các bên; hoặc:
 Một trong các yếu tố sau đây ở ngoài lãnh thổ nơi các ên có trụ sở

tòa án. Nếu khởi kiện tại tòa án, các bên phải tuân thủ các nguyên tắc tố tụng
rất nghiêm ngặt và phức tạp. Trái lại, giải quyết bằng trọng tài, trong một số
trường hợp, các bên có thể tự mình định ra những quy tắc, trình tự, thủ tục
trọng tài (chẳng hạn như hình thức trọng tài ad-hoc). Hơn nữa, tố tụng trong
trọng tài chỉ diễn ra ở một cấp: quyết định của trọng tài có giá trị chung thẩm
mà không thể bị kháng cáo, kháng nghị tại bất cứ trọng tài khác cũng như tòa
án.
 Phán quyết của trọng tài thường chính xác, khách quan và có độ tin cậy
cao.
Vì các bên có quyền lựa chọn trọng tài viên cho mình nên các trọng tài
viên thường là những chuyên gia có kinh nghiệm am hiểu sâu sắc về các lĩnh
vực chuyên môn liên quan đến hợp đồng. Đồng thời, trọng tài viên được chọn
phần lớn là những người đã quen iết và có tín nhiệm với các bên. Họ có kinh
nghiệm giải quyết tranh chấp thuộc các lĩnh vực chuyên môn (thương mại,
đầu tư, ảo hiểm, vận tải,…), do đó thời gian xét xử sẽ ngắn, quyết định của
trọng tài sẽ sát thực, hợp l và có độ tin cậy cao. Đồng thời, quyết định của


14

trọng tài ít bị chi phối bởi các yếu tố chính trị, do đó sẽ mang tính khách quan,
độc lập.
 Khả năng giữ bí mật.
Đối với các bên tham gia hợp đồng, việc giữ bí mật các vụ kiện là rất
quan trọng. Bởi vậy, khác với nguyên tắc xét xử công khai tại tòa án, trọng tài
hoạt động theo nguyên tắc xét xử kín, các quyết định của trọng tài không
được công khai, nếu không được sự đồng ý của các ên. Do đó, xét xử bằng
trọng tài sẽ giúp các bên vừa giữ được bí mật kinh doanh, vừa giữ được uy tín
trên thương trường
 Chi phí trọng tài.

trực với cơ cấu tổ chức chặt chẽ, có những nhân viên được qua đào tạo để
quản lý việc giải quyết tranh chấp thông qua trọng tài thì đối với trọng tài vụ
việc, không hề có cơ chế giám sát trong quá trình thiết lập thủ tục trọng tài
cũng như sự kiểm chứng tính công minh của trọng tài viên. Và chính vì nó
không có quy tắc tố tụng riêng nên phụ thuộc vào hệ thống luật nơi xét xử của
trọng tài.
Pháp luật của nước ta cũng đã ghi nhận quyền của các ên được chọn
trọng tài, kể cả trọng tài ad-hoc, nhằm giải quyết tranh chấp phát sinh từ các
quan hệ thương mại, đầu tư. Ví dụ: Luật đầu tư năm 2005, Luật thương mại
năm 2005,…
1.2.2. Trọng tài thường trực (hay còn gọi là trọng tài quy chế).
Đây là trọng tài có tổ chức được thành lập để hoạt động một cách
thường xuyên, có trụ sở và điều lệ và có quy tắc xét xử riêng. Ban trọng tài có
thể là một trọng tài viên duy nhất được chọn trong số trọng tài viên niêm yết
của trung tâm trọng tài, hoặc có thể là ba trọng tài (mỗi bên chọn ra một trọng
tài viên, còn trọng tài viên thứ ba do hai trọng tài viên đã được bầu chọn ra
hoặc do Chủ tịch trung tâm trọng tài chỉ định).
Ưu điểm của trọng tài thường trực, là do có quy tắc tố tụng được quy
định một cách chặt chẽ, được công bố công khai, nên quá trình trọng tài
thường trực được thực hiện theo các trình tự, thủ tục rất nghiêm túc. Các tổ
chức trọng tài thường xuyên sửa đổi quy chế với sự cố vấn của các chuyên gia
giàu kinh nghiệm để phù hợp với những thay đổi trong các hệ thống pháp luật
của các nước và cả trong thực tiễn giao dịch thương mại quốc tế. Hầu hết các


16

tổ chức trọng tài thường trực có đội ngũ trọng tài viên có trình độ cao, là
những chuyên gia giỏi thuộc các lĩnh vực, do vậy có đủ điều kiện để thiết lập
một hội đồng trọng tài công bằng, khách quan, đảm bảo được quyền lợi chính

17

quy tắc xét xử,… nhưng chúng đều có chung một đặc điểm là: với vai trò là
một tổ chức phi chính phủ, trọng tài thương mại quốc tế được thành lập nhằm
giải quyết các tranh chấp trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại, đặc biệt là tranh
chấp thương mại quốc tế, có ưu thế nhất định so với tòa án trong việc giải
quyết các tranh chấp phát sinh từ các giao dịch dân sự quốc tế.
1.3.

Luật áp dụng trong trọng tài thƣơng mại quốc tế.

1.3.1. Vai trò của luật áp dụng trong trọng tài thương mại quốc tế.
Để một phán quyết trọng tài có giá trị pháp l và được thi hành trên
thực tế, một điều kiện quan trọng là phán quyết trọng tài phải được đưa ra trên
cơ sở tuân thủ những quy định pháp luật nội dung cũng như pháp luật thủ tục
được áp dụng cho vụ việc trọng tài đó. Chính vì vậy, việc lựa chọn luật áp
dụng chính xác có ảnh hưởng rất lớn đến việc giải quyết tranh chấp của hội
đồng trọng tài. Vai trò của luật áp dụng trong trọng tài thương mại quốc tế
được thể hiện qua việc làm cơ sở pháp l điều chỉnh quan hệ giữa các bên
tham gia vào quá trình trọng tài, bao gồm các bên trong vụ tranh chấp và hội
đồng trọng tài, đồng thời xác định các quyền và nghĩa vụ của các bên trong
quan hệ đó. Cụ thể như sau:
 Luật áp dụng cho tố tụng trọng tài, không chỉ chứa đựng những quy định
về mặt thủ tục giống như một luật tố tụng, mà luật này có vai trò định
hướng các bên trong quá trình tố tụng trọng tài thông qua việc cung cấp
các hướng dẫn về cách thức tiến hành trọng tài. Các vấn đề mà các bên cần
quan tâm để đảm bảo quá trình trọng tài được tiến hành thông suốt, từ việc
chỉ định trọng tài viên cho đến khả năng có hiệu lực của một phán quyết
trọng tài cũng được dự liệu trong luật này.
 Luật áp dụng cho nội dung tranh chấp quy định phạm vi trách nhiệm tương

giống như một bộ luật tố tụng quy định các thủ tục nội tại của tố tụng trọng tài
như quy tắc trình ày các văn ản, chứng cứ của các nhân chứng,… mà nó
còn cung cấp các chỉ dẫn để tiến hành tố tụng trọng tài. Luật quy định các
quy tắc thành lập hội đồng trọng tài, hoặc thay thế các trọng tài viên, khiếu
nại về quyết định của trọng tài,…Cuối cùng, luật áp dụng quy định các quy


19

tắc về khả năng một quyết định trọng tài có thể được công nhận và thi hành,
hoặc bị hủy.3
Việc xác định luật áp dụng trong tố tụng trọng tài thương mại quốc tế
bị chi phối bởi các nguyên tắc chung sau đây:
Thứ nhất, nguyên tắc tôn trọng sự thỏa thuận của các bên.
Thỏa thuận trọng tài là thỏa thuận giữa các bên về việc giải quyết bằng
trọng tài các vụ tranh chấp có thể phát sinh hoặc đã phát sinh trong hoạt động
thương mại. Như vậy các bên có thể có thỏa thuận trọng tài trước khi có tranh
chấp hoặc sau khi có tranh chấp. Khác với việc giải quyết tranh chấp tại Tòa
án, khi có tranh chấp phát sinh, bên có quyền và lợi ích hợp pháp bị vi phạm
có quyền đệ đơn yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết mà không cần có
sự thỏa thuận trước, việc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài đòi hỏi phải có
sự thỏa thuận của các bên. Nguyên tắc chung là “không có thỏa thuận giải
quyết bằng phương thức trọng tài không có tố tụng trọng tài”. Điều đó có
nghĩa rằng, trọng tài chỉ có thẩm quyền giải quyết tranh chấp khi được các
bên chọn bằng một thỏa thuận trọng tài. Nói cách khác thỏa thuận trọng tài là
căn cứ để áp dụng phương thức giải quyết tranh chấp thương mại bằng trọng
tài. Nguyên tắc này xuất phát từ quyền tự do kinh doanh với tư các là quyền
cơ ản của công dân trong nền kinh tế thị trường, trong đó ao gồm cả quyền
lựa chọn phương thức giải quyết khi tranh chấp phát sinh.
Nguyên tắc này còn được thể hiện rõ nhất trong quá trình tố tụng trọng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status