Phân chia di sản thừa kế theo bộ luật dân sự năm 2015 (luận văn thạc sĩ luật học) - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TƯ PHÁP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
----------

NGUYỄN NHẬT HUY

PHÂN CHIA DI SẢN THỪA KẾ
THEO BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2015

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Chuyên ngành

: Luật dân sự và tố tụng dân sự

Mã số

: 60380103

Người hướng dẫn khoa học

: PGS.TS. Trần Thị Huệ

HÀ NỘI – NĂM 2016


LỜI CẢM ƠN



DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BLDS

: Bô ̣ luâ ̣t Dân sự

BLDS năm 1995

: Bộ luật Dân sự năm 1995

BLDS năm 2005

: Bộ luật Dân sự năm 2005

BLDS năm 2015

: Bộ luật Dân sự năm 2015

DLBK

: Dân luâ ̣t Bắ c Kỳ

DLTK

: Dân luâ ̣t Trung Kỳ

HVTKHL

: Hoàng Viê ̣t Trung kỳ Hô ̣ luâ ̣t

1.5. Ý nghĩa của những quy định pháp luật về phân chia di sản thừa kế .......25
1.6. Khái lược quy đinh
̣ của pháp luật Việt Nam về phân chia di sản thừa kế
từ thời phong kiế n đến nay.......................................................................................28
1.6.1. Phân chia di sản thừa kế theo pháp luật phong kiến ......................... 28


1.6.2. Phân chia di sản thừa kế theo pháp luật dân sự thời pháp thuộc ..... 30
1.6.3. Phân chia di sản thừa kế theo pháp luật dân sự từ năm 1945 đến nay
......................................................................................................................... 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................ 34
Chương 2: QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2015 VỀ PHÂN
CHIA DI SẢN THỪA KẾ ........................................................................... 35
2.1. Phân chia di sản thừa kế theo di chúc ............................................................37
2.1.1. Phân chia theo di chúc trong trường hợp người để lại di chúc có
nghĩa vụ về tài sản .......................................................................................... 39
2.1.2. Phân chia theo di chúc trong trường hợp người chết để lại di sản thờ
cúng ................................................................................................................. 41
2.1.3. Phân chia theo di chúc trong trường hợp có di tặng ......................... 45
2.1.4. Phân chia theo di chúc trong trường hợp người chết vừa để lại di sản
thờ cúng vừa di tặng ...................................................................................... 48
2.1.5. Phân chia theo di chúc trong trường hợp có người thừa kế theo Điều
644 ................................................................................................................... 50
2.1.6. Phân chia theo di chúc trong trường hợp có di chúc chung của vợ
chồ ng ............................................................................................................... 52
2.2. Phân chia di sản thừa kế theo pháp luật ........................................................53
2.2.1. Trường hợp người hưởng di sản là thai nhi ...................................... 58
2.2.2. Trường hợp có người thừa kế mới hoă ̣c có người thừa kế bi ̣ bác bỏ
quyền thừa kế ................................................................................................. 60
2.2.3. Trường hợp có người thừa kế thế vị ................................................... 62

3.2.4. Về di sản dùng để thờ cúng ................................................................. 91
3.2.5. Về di sản dành để di tă ̣ng ..................................................................... 94
3.2.6. Việc phân chia di sản thừa kế trong trường hợp có người được thừa
kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc .................................................... 96
3.2.8. Vấ n đề phân chia di sản thừa kế khi có người thừa kế thế vị ......... 101


3.2.10. Về vấn đề người thừa kế mới ........................................................... 104
3.2.11. Bổ sung quy định về thứ tự phân chia di sản và thứ tự cắt giảm các
thành phần di sản ......................................................................................... 105
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.............................................................................. 108
KẾT LUẬN .................................................................................................. 109
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


1

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của viêc̣ nghiên cứu đề tài
So với các phầ n khác trong Bộ luật Dân sự năm 2015, thừa kế là mô ̣t
trong những phầ n sửa đổ i, bổ sung tương đố i ít, không có quá nhiề u thay đổ i
lớn so với Bộ luật Dân sự năm 2005 (trong đó, các quy đinh
̣ về thanh toán,
phân chia di sản có sự sửa đổ i, bổ sung ít nhấ t, chỉ ta ̣i hai Điề u về thứ tự ưu
tiên thanh toán và ha ̣n chế phân chia di sản). Mă ̣c dù có những sửa đổ i, bổ
sung cho phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam trong
thời kỳ phát triển nền kinh tế thị trường, tuy nhiên, đời sống xã hội vẫn luôn
đổi thay nên pháp luật hiện hành chưa thể dự liệu hết những trường hợp, tình
huống xảy ra trên thực tế. Quan hệ thừa kế tuy là vấn đề được pháp luật điều

Phân chia di sản thừa kế là chế định nhận được rất nhiều sự quan tâm
nghiên cứu trong khoa học pháp lý. Cho đến nay, đã có rất nhiều công trình
nghiên cứu liên quan đế n chế định này và khai thác đa dạng ở nhiều góc độ,
khía cạnh khác nhau, từ nghiên cứu chung toàn diện về chế định đến các đề
tài chỉ đi sâu giải quyết một vấn đề nhất định, một trường hợp cụ thể của phân
chia di sản thừa kế . Xin kể tên dưới đây một số công trình nổi bật trong số các
công trình nghiên cứu xoay quanh chế định này:
Một số sách chuyên khảo: Nguyễn Ngọc Điện (2001), Bình luận khoa
học về Thừa kế trong Luật dân sự Việt Nam, Nxb. Trẻ, Thành phố Hồ Chí
Minh; Phùng Trung Tâ ̣p (2004), Thừa kế theo pháp luật của công dân Viê ̣t
Nam từ năm 1945 đế n nay, Nxb. Tư pháp, Hà Nô ̣i; Phạm Văn Tuyết (2007),
Thừa kế - Quy định của pháp luật và thực tiễn áp dụng, Nxb. Chính tri ̣ quố c
gia, Hà Nội; Phùng Trung Tập (2008), Luật thừa kế Việt Nam, Nxb. Hà Nội;
Nguyễn Minh Tuấ n (2009), Pháp luật thừa kế của Viê ̣t Nam – Những vấ n đề
lý luận và thực tiễn, Nxb. Lao đô ̣ng – Xã hô ̣i, Hà Nô ̣i; Vũ Thi ̣ Lan Hương
(2010), Những căn cứ xác đi ̣nh di sản thừa kế chia theo di chúc (Sách chuyên
khảo), Nxb. Hà Nô ̣i; Trầ n Thi ̣Huê ̣ (2011), Di sản thừa kế theo pháp luật Viê ̣t
Nam – Những vấ n đề lý luận và thực tiễn, Nxb Tư pháp, Hà Nô ̣i; Đỗ Văn Đa ̣i
(2013), Luật thừa kế Viê ̣t Nam – Bản án và bình luận bản án, Sách chuyên


3

khảo, Tập 1-2, Nxb. Chính tri ̣ Quố c gia, Hà Nô ̣i; Phạm Văn Tuyết (2013),
Pháp luật về thừa kế và thực tiễn giải quyế t tranh chấ p, Nxb. Tư pháp, Hà
Nô ̣i; Đỗ Văn Đa ̣i (2016), Bình luận khoa học những điể m mới của Bộ luật
dân sự năm 2015 (Sách chuyên khảo), Nxb. Hồ ng Đức – Hô ̣i luâ ̣t gia Viê ̣t
Nam, Hà Nô ̣i…
Các khóa luâ ̣n tố t nghiêp,
̣ luâ ̣n văn tha ̣c si,̃ luận án Tiến sĩ: Trần Thị

(11); Trần Thị Huệ (2014), “Bất cập trong quy định của Bộ luật dân sự về di
sản thờ cúng”, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, (7); Phạm Văn Bằng (2014),
“Những vấn đề đặt ra về chế định thừa kế khi sửa đổi Bộ luật Dân sự”, Tạp
chí Nghiên cứu lập pháp, (5); Đoàn Thị Phương Diệp (2015), “Dự thảo sửa
đổi Bộ luật Dân sự với các quy định xác lập quyền thừa kế”, Tạp chí Nghiên
cứu lập pháp, Số chuyên đề : Góp ý hoàn thiêṇ Bô ̣ luâ ̣t Dân sự (sửa đổ i), (13);
Hồ Thị Vân Anh (2015), “Hoàn thiện một số quy định của Bộ luật dân sự
năm 2005 về thừa kế theo di chúc”, Tạp chí Nghề luật, (2); Hồ Thị Vân Anh
(2015), “Hoàn thiện quy định về di sản dùng vào việc thờ cúng trong dự thảo
Bộ luật Dân sự (sửa đổi)”, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, (4); Phạm Văn
Tuyết (năm 2015), “Góp ý về chế định thừa kế trong dự thảo Bộ luật Dân sự
sửa đổi”, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, (6); Hoàng Thị Loan (2015), “Góp ý
dự thảo Bộ luật dân sự (sửa đổi) về phần thừa kế theo di chúc”, Tạp chí Luật
học, Số đặc biệt - Góp ý hoàn thiện dự thảo Bộ luật dân sự (sửa đổi), Trường
Đại học Luật Hà Nội, (6)…
Các công trình nghiên cứu liên quan đế n phân chia di sản thừa kế được
các nhà luật học và học giả khai thác rất phong phú. Tuy nhiên, mỗi công
trình nghiên cứu lại khai thác đề tài ở những góc độ và khía cạnh khác nhau.
Hơn nữa, Bộ luật Dân sự năm 2015 (thông qua ngày 24/11/2015 và có hiệu
lực thi hành từ ngày 01/01/2017) có nhiề u điể m mới liên quan đế n phân chia
di sản thừa kế mà chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diêṇ và
sâu sắ c.
Như vậy, luận văn “Phân chia di sản thừa kế theo Bộ luật Dân sự
năm 2015” sẽ là luận văn đầu tiên được nghiên cứu chuyên sâu theo những
quy đinh
̣ của Bộ luật Dân sự năm 2015, góp phần làm giàu có thêm những
kiến thức pháp lý đối với các quy đinh
̣ về phân chia di sản thừa kế .



ra những điểm mới tiến bộ của các quy định theo Bộ luật Dân sự năm 2015
liên quan đến phân chia di sản thừa kế đã khắc phục được hạn chế của quy
định theo Bộ luật Dân sự năm 2005 và đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn
thiện quy định của pháp luật về vấn đề này với mong muốn góp phần nâng
cao hiệu quả khi áp dụng và giải quyết, xét xử các vụ việc liên quan đến phân
chia di sản thừa kế trong thực tiễn.


6

Để đạt được những mục tiêu nêu trên, luận văn có nhiệm vụ:
- Tìm hiểu một số vấn đề lý luận về di sản thừa kế , xác đinh
̣ di sản thừa
kế , căn cứ, nguyên tắ c, ý nghiã phân chia di sản.
- Khái lươ ̣c các quy định của pháp luâ ̣t Viê ̣t Nam từ thời phong kiế n
đế n nay về phân chia di sản thừa kế .
- Phân tích những quy định về phân chia di sản thừa kế theo hai
phương thức: phân chia di sản thừa kế theo di chúc và theo pháp luâ ̣t để thấ y
rõ quá trình dịch chuyển di sản từ khối di sản do người chết để lại sang những
người thừa kế có quyền được hưởng theo một trong ba phương thức trên.
- Tìm hiểu một số vụ án tranh chấp thừa kế liên quan đến phân chia di
sản thừa kế để cụ thể hóa những vấn đề lý luận cũng như những quy định của
pháp luật đã phân tích và đề xuất một số kiến nghị nhằm tiế p tu ̣c hoàn thiện
quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 về phân chia di sản thừa kế.
5. Các câu hỏi nghiên cứu của luận văn
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện, trước những điểm chưa rõ
trong quy định về phân chia di sản thừa kế , luận văn đã đưa ra nhiều câu hỏi,
trong đó xin nêu một số ví dụ:
- Di sản thừa kế có bao gồ m nghiã vu ̣ tài sản hay không?
- Những ưu điểm của thỏa thuận phân chia di sản thừa kế?

và đề xuấ t phương hướng hoàn thiê ̣n quy định pháp luâ ̣t.
8. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, bố cục
của luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Một số vấ n đề chung về phân chia di sản thừa kế
Chương 2: Quy đinh
̣ của Bộ luật Dân sự năm 2015 về phân chia di
sản thừa kế


8

Chương 3: Thực tiễn áp dụng pháp luật và kiế n nghi ̣ hoàn thiê ̣n quy
đinh
̣ của pháp luật về phân chia di sản thừa kế theo Bộ luật Dân sự năm
2015


9

Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÂN CHIA DI SẢN THỪA KẾ

1.1. Khái niệm về di sản thừa kế và phân chia di sản thừa kế
1.1.1. Khái niệm về di sản thừa kế
Tìm hiể u và xác đinh
̣ đúng di sản thừa kế có ý nghiã vô cùng quan
tro ̣ng bởi viê ̣c xác đinh
̣ di sản thừa kế là khâu đầ u tiên mang tính quyế t đinh
̣

Dân sự năm 2015 (BLDS năm 2015), di sản thừa kế chỉ bao gồm các tài sản
mà không bao gồm nghĩa vụ tài sản. Về phương diện pháp lý, khi một cá nhân
có đủ năng lực hành vi dân sự tham gia vào quan hệ dân sự, họ phải tự mình
chịu trách nhiệm về những nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó. Việc để người
khác chịu trách nhiệm thay mình phải được sự đồng ý của người đó. Nếu di
sản thừa kế bao gồm cả nghĩa vụ tài sản và việc tiếp nhận di sản thừa kế (bao
gồm cả nghĩa vụ tài sản) là một nghĩa vụ - tức là người thừa kế không có
quyền từ chối - thì vô hình trung điều này đã đi ngược lại một trong những
nguyên tắc cơ bản nhất của pháp luật dân sự là “nguyên tắc tự do, tự
nguyện”. Do tính chất vĩnh viễn và tuyệt đối của quyền sở hữu mà nguyên tắc
liên tục của việc đảm nhận tư cách chủ sở hữu đối với tài sản phải được đặt
ra, và vì thế phải có sự dịch chuyển di sản từ người chết sang cho những
người còn sống khác3. Do vậy, di sản thừa kế chỉ có thể bao gồm tài sản của
người chết để lại mà không bao gồm nghĩa vụ. Tuy nhiên, để bảo vệ quyền lợi
của các chủ nợ, nghĩa vụ tài sản này sẽ vẫn được thanh toán bởi người thừa
kế. Quan điểm này được nhiều nhà khoa học đồng ý và được thể hiện trong
BLDS năm 2015 tại Điều 612 và các Điều từ 656 đến 660 thì thường đươ ̣c
hiểu rằng trước khi chia di sản, những người thừa kế phải thanh toán các
nghĩa vụ của người chết để lại xong còn lại mới phân chia4. Ở đây, “người
thừa kế không phải là người được chuyển giao nghĩa vụ mà là người có trách
nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết để lại trong phạm vi giá trị

3

Bàn về căn bản của luật lệ về di sản, tác giả Bùi Tướng Chiếu cũng cho rằng “luật lệ về di sản

thực ra chỉ là hậu quả của luật lệ về quyền sở hữu. Quyền sở hữu do bản chất là một quyền vĩnh
cửu và do tính chất vĩnh cửu ấy phải được chuyển dịch khi sở hữu chủ chết. Sự chuyển dịch ấy cần
thiết để cho quyền sở hữu đạt được một cách đầy đủ dụng đích của nó.” (Bùi Tướng Chiếu (19741975), Dân luật – Chế độ tài sản trong gia đình Việt Nam, tr. 33).
4

trong quá trình thực hiện các bước của quan hệ pháp luật thừa kế. Quyền hưởng di sản là căn cứ, là
tiền đề cho việc thực hiện quyền hưởng di sản. Để cho quyền hưởng di sản được thực hiện thì một
đòi hỏi là người chết phải có di sản để lại. Nếu người đã chết có di sản để lại cho những người
hưởng di sản, thì từ thời điểm mở thừa kế, quyền hưởng di sản thuộc về người thừa kế theo di chúc
hoặc theo pháp luật và những người khác có quyền hưởng di sản. (Trầ n Thi ̣ Huê ̣ (2011), Di sản
thừa kế theo pháp luật Viê ̣t Nam – Những vấ n đề lý luận và thực tiễn, Nxb Tư pháp, Hà Nô ̣i, tr.
346-347).
8

Quyề n sở hữu là “vật quyền thống trị”. Các nước theo truyền thống Civil Law quan niệm quyền

sở hữu bao gồm quyền sử dụng, quyền hưởng hoa lợi và quyền định đoạt; còn quyền chiếm hữu là
một quan hệ thực tế. Quyền chiếm hữu khác với quyền sở hữu bởi vì quyền sở hữu được xây dựng
trên cơ sở sự cho phép, còn quyền chiếm hữu đặt cơ sở trên sự kiện thực tế. Theo truyền thống
Sovietique Law, có lẽ vì không thể thiết lập bất kỳ một vật quyền nào khác trên tài sản XHCN, nên
quyền chiếm hữu không thể được coi là một sự kiện thực tế và không tách rời khỏi các nhánh


12

được chuyển dịch cho người thừa kế hợp pháp của người đó sau khi đã thanh
toán toàn bộ nghĩa vụ (nghĩa vụ tài sản và các chi phí liên quan đến thừa kế)9
từ di sản của người chết để lại với người khác.
1.1.2. Khái niệm về phân chia di sản thừa kế
Trong quan hệ thừa kế nếu chỉ có một người có quyền hưởng di sản thì
họ là sở hữu duy nhất của khối di sản sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ tài sản
của người chết để lại và cũng chỉ có mình họ phải thực hiện các nghĩa vụ tài
sản đó. Vì lẽ đó mà việc phân chia di sản thừa kế chỉ đặt ra khi có ít nhất từ
hai người trở lên có quyền thừa kế đối với khối di sản của người chết để lại.
Nói cách khác, chỉ có phân chia nế u trước đó tồ n ta ̣i giữa những người liên

mang tính chất phức tạp hơn. Viê ̣c xác định di sản và phân chia di sản thừa kế
đúng để đảm bảo quyền, lợi ích của những người được hưởng thừa kế là cái
đích cuối cùng của giải quyế t tranh chấp thừa kế giữa các bên chủ thể.
Dưới thời Lê, viê ̣c phân chia di sản chỉ thực sự dành cho con, cháu trực
hê ̣. Thanh toán di sản sau khi vợ hoặc chồng chết “không bao gồm các hoạt
động phân chia giữa người vợ (chồng) còn sống và những người thân thuộc
của người chết, do không có sự giống nhau về tính chất của người hưởng di
sản; người vợ (chồng) còn sống chỉ là người có quyền hưởng hoa lợi, trong
khi những người thân thuộc có quyền sở hữu các tài sản”10. Việc thanh toán
di sản của vợ (chồng) chết trước được hoãn cho đến khi người chồng (vợ) còn
sống, đến lượt mình, cũng chế t. Đế n thời Nguyễn, luâ ̣t không đă ̣t vấ n đề thanh
toán di sản đố i với vơ ̣ (chồ ng) còn số ng. Trong trường hơ ̣p vơ ̣ chế t trước,
người chồ ng sẽ trở thành chủ sở hữu duy nhấ t của khố i tài sản gia đình.
Người chồ ng không phải thanh toán hoă ̣c phân chia với những thành viên
khác trong gia đình hoă ̣c với người thân thuô ̣c theo huyế t thố ng của vơ ̣. Còn
trong luâ ̣t câ ̣n đa ̣i Viê ̣t Nam - Dân luâ ̣t Bắ c Kỳ (DLBK), Dân luâ ̣t Trung Kỳ
(DLTK) đã sử du ̣ng thuâ ̣t ngữ “phân chia di sản” cho tấ t cả các trường hơ ̣p
mà các tài sản của gia đình đươ ̣c phân chia cho những người có quyề n hưởng
di sản của người chế t, tuy nhiên vẫn còn phân biêṭ nế u là người chồ ng chế t
trước khác người vơ ̣ chế t trước. Trong luâ ̣t đương đa ̣i, tiǹ h tra ̣ng mâ ̣p mờ về
quy chế pháp lý của viê ̣c phân chia tài sản của gia đình sau khi hôn nhân
chấ m dứt do người chồ ng chế t trước không còn nữa. Nguyên tắ c kéo dài chế

10

Nguyễn Ngọc Điện (2001), Bình luận khoa học về Thừa kế trong Luật dân sự Việt Nam, Nxb.

Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 551-552.



thanh toán và phân chia theo nguyên tắ c biǹ h đẳ ng về giá tri);̣ 2 - Các chủ sở hữu chung không có
thỏa thuâ ̣n duy trì tình tra ̣ng sở hữu chung theo phầ n trong mô ̣t thời ha ̣n hoă ̣c có nhưng thời ha ̣n ấ y
đã hế t mà không có thỏa thuâ ̣n mới; 3 - Người để la ̣i di sản không cấ m viê ̣c phân chia di sản trong
mô ̣t thời ha ̣n hoă ̣c có nhưng thời ha ̣n ấ y đã hế t. (Nguyễn Ngọc Điện (2001), Bình luận khoa học về
Thừa kế trong Luật dân sự Việt Nam, Nxb. Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 565-567).


15

sản, chấm dứt tình trạng nhiều người cùng có quyền được hưởng thừa kế từ
một hoặc nhiều tài sản do người chết để lại12.
1.2. Phần di sản thừa kế được phân chia cho những người thừa kế
1.2.1. Xác định di sản thừa kế chia theo di chúc
Tính đế n thời điể m hiêṇ nay chưa có mô ̣t văn bản pháp luâ ̣t nào quy
đinh
̣ cu ̣ thể về di sản thừa kế chia theo di chúc. Tuy nhiên, theo mô ̣t nghiã
chung nhấ t, ta có thể hiể u: Di sản thừa kế chia theo di chúc là mô ̣t phầ n hoă ̣c
toàn bô ̣ di sản thừa kế do người lâ ̣p di chúc đinh
̣ đoa ̣t trong mô ̣t bản di chúc
hơ ̣p pháp cho những người hưởng thừa kế . Giả sử, trong di chúc người chết
có để lại di tặng và di sản dùng vào việc thờ cúng thì phần để phân chia cho
những người thừa kế sẽ được tính như sau:
Di sản thừa kế chia theo di chúc = Tổ ng khố i di sản - Nghiã vu ̣ tài sản
và các chi phí liên quan đế n thừa kế 13 - di sản dành cho người thừa kế không
phu ̣ thuô ̣c vào nô ̣i dung di chúc - di tặng - di sản dùng vào việc thờ cúng
Cũng có trường hợp người chế t để la ̣i di chúc chỉ để lại di sản cho việc
thờ cúng hoặc chỉ có di tặng, có trường hợp không để lại cả hai và cũng
không xuất hiện người hưởng di sản theo Điều 644 BLDS năm 2015. Tùy
từng trường hơ ̣p, di sản chia thừa kế sẽ đươ ̣c xác đinh
̣ tăng dầ n tương ứng với

theo pháp luật (không có di chúc; có di chúc nhưng di chúc không hợp pháp;
tất cả những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời
điểm với người lập di chúc; những người thừa kế theo di chúc không có
quyền hưởng di sản… ) thì di sản thừa kế chia theo pháp luâ ̣t sẽ bằ ng khố i di
sản thừa kế (chính là bằng tổng khối di sản trừ đi nghĩa vụ tài sản và các chi
phí khác).
Trường hơ ̣p một phần di sản thừa kế chia theo pháp luật, còn một phần
vẫn được chia theo di chúc (có sự đinh
̣ đoa ̣t di sản của người lâ ̣p di chúc, có
sự xuấ t hiêṇ của di tặng hoă ̣c di sản dùng vào việc thờ cúng hoă ̣c cả hai...), do
mô ̣t phầ n di sản thừa kế đã đươ ̣c chia theo di chúc nên di sản thừa kế chia
theo pháp luâ ̣t sẽ giảm dầ n tương ứng với phầ n di sản mà người chế t đinh
̣
đoa ̣t trong di chúc nhiề u lên.
1.2.3. Mố i liên hê ̣ giữa di sản thừa kế chia theo di chúc và di sản
thừa kế chia theo pháp luật
Nếu như di sản thừa kế chia theo di chúc là một phần hoặc toàn bộ di
sản thừa kế được người để lại di sản định đoạt trong một bản di chúc có hiệu
lực pháp luật để chia cho những người thừa kế theo di chúc (được định đoạt


17

theo ý chí của người để lại di sản), thì di sản thừa kế theo pháp luật là phần di
sản được định đoạt theo quy định pháp luật chia cho những người thừa kế
theo pháp luật (được định đoa ̣t trên cơ sở phỏng đoán mong muốn chung của
người để lại di sản).
Vì vậy, đối với di sản thừa kế theo pháp luật, phạm vi những người
được hưởng thừa kế, kỷ phần mà mỗi người được hưởng luôn có thể được xác
định trước theo một khuôn mẫu thống nhất cho từng trường hợp. Người được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status