ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LY A CHÂU
Tên chuyên đề :
“ÁP DỤNG QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG,
TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN THỊT NUÔI TẠI TRẠI NGUYỄN HỒNG PHONG,
XÃ CỔ LŨNG, HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy Chuyên
ngành: Chăn nuôi Thú y Khoa:
Chăn nuôi Thú y Khóa học:
2013 - 2017
Thái Nguyên - năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LY A CHÂU
Tên chuyên đề :
“ÁP DỤNG QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG,
TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN THỊT NUÔI TẠI TRẠI NGUYỄN HỒNG PHONG,
XÃ CỔ LŨNG, HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN”
luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú
y đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn anh Nguyễn Hồng Phong - chủ trang trại,
cùng toàn thể các cô, chú, anh kỹ sư, công nhân trong trang trại đã tạo điều
kiện giúp đỡ cho em trong suốt quá trình thực tập.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến toàn thể gia đình, bạn bè đã
giúp đỡ và động viên em trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời
gian thực tập tốt nghiệp.
Trong quá trình thực tập, vì chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, chỉ
dựa vào kiến thức đã học cùng với thời gian hạn hẹp nên khóa luận không
tránh khỏi sai sót. Kính mong nhận được sự góp ý nhận xét của thầy cô để
giúp cho kiến thức của em ngày càng hoàn thiện và có nhiều kinh nghiệm bổ
ích cho công việc sau này.
Em xin chân thành cảm ơn.
Thái Nguyên, ngày 8 tháng 6 năm 2017
Sinh viên
Ly A Châu
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Kết quả thực hiện công tác vệ sinh sát trùng ...................................28
Bảng 4.2. Lịch têm phòng văc xin được áp dụng cho lợn thịt tại trại ............29
Bảng 4.3. Kêt qua têm phong văc xin cho đàn lợn tại trại..............................30
Bảng 4.4. Kết quả thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và quản
lý đàn lợn........................................................................................33
Bảng 4.5. Kết quả điều trị bệnh đường hô hấp cho đàn lợn thịt nuôi tại
trại...................................................................................................34
CẢM
ƠN
.............................................................................................................
i
DANH
MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................ ii DANH
MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ...................................................... iii MỤC LỤC
................................................................................................................. iv Phần 1:
MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề....................................................................................................1
1.2. Mục đích và yêu cầu ...................................................................................2
1.2.1. Mục đích...................................................................................................2
1.2.2. Yêu cầu.....................................................................................................2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................................... 3
2.1.
Điều
kiện
cơ
tập..............................................................................3
sở
thực
nghiên
............................................21
và
cứu
trong
ơ
lơn
ngoài
nước
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH ........ 26
3.1. Đối tượng ..................................................................................................26
3.2.
Địa
điểm
và
thời
gian
3.4.1. Các chỉ têu theo dõi...............................................................................26
3.4.2. Phương pháp theo dõi va thu thâp thông tn
..........................................27
3.4.3. Phương phap xư ly sô liêu......................................................................27
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................. 28
4.1. Kết quả công tác vệ sinh phòng bệnh .......................................................28
4.1.1. Kết quả thực hiện công tác vệ sinh sát trùng .........................................28
4.1.2. Kết quả thực hiện công tác tiêm phòng..................................................29
4.2. Kết quả thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn lợn ....30
4.3. Kết quả chẩn đoán và điều trị một số bệnh ở lợn thịt tại
trại....................33
4.3.1. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh đường hô hấp cho đàn lợn thịt
nuôi tại
trại................................................................................................................34
4.3.2. Kết quả chẩn đoán và điều trị hội chứng têu chảy cho đàn lợn thịt
nuôi tại
trại................................................................................................................35
4.4. Xuất lợn và vệ sinh chuồng trại sau xuất ..................................................36
4.4.1. Xuất lợn ..................................................................................................36
4.4.2. Vệ sinh chuồng trại sau khi xuất lợn......................................................37
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................. 38
5.1. Kết luận .....................................................................................................38
5.2. Kiến nghị ...................................................................................................38
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 39
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại Nguyễn Hồng Phong, xã Cổ
Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Áp dụng quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn
thịt nuôi tại trại.
- Xác định tình hình nhiễm, áp dụng và đánh giá hiệu quả của quy trình
phòng, trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trại.
1.2.2. Yêu cầu
- Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại trại Nguyễn Hồng Phong, xã
Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Áp dụng quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn
thịt nuôi tại trại đạt hiệu quả cao.
- Xác định được tnh hình nhiễm, áp dụng và đánh giá hiệu quả của quy
trình phòng, trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trại.
3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở thực tập
2.1.1. Ví trí địa lí
Trại lợn Nguyễn Hồng Phong được xây dựng năm 2013, là trại gia
công của Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam với quy mô 1.500 con
lợn thịt do ông Nguyễn Hồng Phong làm chủ trại. Trang trại được xây dựng
trên địa bàn xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên với diện tích
2
là 8.000 m .
Cổ Lũng là một xã thuộc huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Đây là xã
ở phía nam và đông nhất huyện. Trung tâm xã Cổ Lũng cách thành phố Thái
o
o
o
27,2 C (cao nhất là tháng 7 có năm lên tới 28 C - 29 C). Nhiệt độ bình
o
o
quân thấp nhất trong mùa lạnh là 20 C, (thấp nhất là tháng 1: 15,6 C). Số giờ
nắng trung bình 1 năm là 1.628 giờ.
Lượng mưa trung bình ở Phú Lương từ 2.000 - 2.100 mm/năm. Từ tháng
4 đến tháng 10 hàng năm, mưa nhiều, chiếm trên 90% tổng lượng mưa
cả năm. Tháng 7 có lượng mưa lớn nhất (bình quân từ 410 - 420
mm/tháng) và có số ngày mưa nhiều nhất (từ 17 - 18 ngày/tháng). Tháng 11
và tháng 12 ít mưa, lượng mưa trung bình chỉ khoảng từ 24 - 25 mm/tháng
và mỗi tháng chỉ có khoảng từ 8 ngày đến 10 ngày mưa. Lượng bốc hơi trung
bình hàng năm ở Phú Lương khoảng 985,5 mm, mùa lạnh lượng bốc hơi
lớn hơn lượng mưa, độ ẩm dưới 0,5 nên thường xuyên xảy ra khô hạn.
Với điều kiện tự nhiên thuận lợi như vậy, ngành chăn nuôi lợn của huyện
Phú Lương có nhiều tiềm năng để phát triển.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của trại
Trại gồm có 5 người:
+ 01 quản lý
+ 01 kỹ sư chính của Công ty
+ 03 công nhân
2.1.4. Cơ sở vật chất của
trại
Cơ sở vật chất trong chuồng trại chăn nuôi được trại chú trọng đầu
tư hơn hết.
- Có hệ thống quạt gió, giàn mát, điện sáng, vòi uống nước cho lợn
tự động.
- Có hệ thống đèn điện sưởi ấm cho lợn con vào mùa đông.
- Ngoài ra, trại còn có một máy phát điện công suất lớn đủ cung cấp
điện cho cả trại sinh hoạt và hệ thống chuồng nuôi khi mất điện.
+ Về cơ sở hạ tầng:
- Trại xây dựng gồm 2 khu tách biệt: khu nhà ở và sinh hoạt của công
nhân, sinh viên và khu chuồng nuôi.
6
- Khu nhà ở rộng rãi có đầy đủ nhà tắm, nhà vệ sinh tiện nghi.
7
- Khu nhà bếp rộng rãi và sạch sẽ.
- Trại có một nhà kho là nơi chứa thức ăn cho lợn và một kho thuốc là
nơi cất giữ và bảo quản các loại thuốc, vắc xin, dụng cụ kỹ thuật để phục vụ
công tác chăm sóc, điều trị cho đàn lợn của trại.
2.1.5. Thuận lợi và khó khăn
* Thuận lợi
Được sự quan tâm của Uỷ ban nhân dân xã tạo điều kiện cho sự
phát triển của trại.
Trại được xây dựng ở vị trí thuận lợi: Xa khu dân cư, thuận tện đường
giao thông.
Chủ trại có năng lực, năng động, nắm bắt được tình hình xã hội, luôn
quan tâm đến đời sống vật chất và tnh thần của cán bộ kỹ thuật và công
lương và các chiều c ủa tế bào mô cơ . Ông con cho biêt cương đô phat triên
qua giai đoan bao thai va giai đoan sau khi sinh co anh thương đên chi têu
phat triên của lợn.
Theo Trân Đinh Miên va Vu Kinh Trưc (1975) [15], sinh trương la môt
quá trình tich luy cac chât hưu cơ do đông hoa va di hoa , là sự tăng về chiều
dài, chiêu cao , bê ngang , khôi lương cua cac bô phân va toan cơ thê con vât
trên cơ sơ tinh chât di truyên tư đơi trươc . Sinh trương mang tinh chât
giai đoan, biêu hiên dươi nhiêu hinh thưc khac nhau.
Đê xac đinh sinh trương ngươi ta dung phương phap cân đinh ki khôi
lương va đo kich thươc cac chiêu cua cơ thê . Ở lợn thường đo 4 chiêu: Dài
thân, vòng ngưc , cao vây, vòng ông . Thời điểm đo thương ơ cac thang tuôi
: sơ sinh 1, 2, 4, 6, 8, 10, 12, 18, 24, 36.
2.2.1.2. Sư phat triên cac cơ quan trong cơ thê
Trong qua trinh sinh trương va phat triên cua lơn , các tổ chức khác
nhau đươc ưu tên tich luỹ khác nhau. Các hệ thống chức năng như hệ thần
kinh, hê têu hoa, tuyên nôi têt đươc ưu tên phat triên trươc hêt . Sau đo la
bô xương , hê thông cơ băp va cuôi cung la mô mơ.
9
Cơ băp la phân quan trong tao nên san phâm t
hịt lợn . Trong qua
trinh sinh trương va phat triên cua cơ thê , tư luc sơ sinh đên khi trương
thanh , sô lương cac bo cơ va sơi cơ ôn đinh
. Tuy nhiên, giai đoan lơn
10
Dinh dương thưc ăn:
Dinh dương la nhân tô quan trong cua yêu tô ngoai canh quyêt đinh đên
khả năng sinh trưởng và khả năng cho thịt của lợn
. Trân Văn Phung va cs .
(2004) [21] cho răng , các yếu tố di truyền khô ng thê phat huy tôi đa nêu
không co môt môi trương dinh dương va thưc ăn hoan chinh
. Môt sô thi
nghiêm đa chưng minh răng , khi chung ta cung câp cho lơn cac mưc dinh
dương khac nhau co thê lam thay đôi ty lê cac thanh phâ n trong cơ thê .
Khâu phân co mưc năng lương cao va mưc protein thâp thi lơn se tich luy mơ
nhiêu hơn so vơi khâu phân co mươc năng lương thâp va ham lương protein
cao
. Khâu phân co ham lương protein cao thi lơn co ty lê nạc cao hơn.
Lương thưc ăn cho ăn cung như thanh phân dinh dương anh hương trưc
têp đên qua trinh tăng khôi lương cua lơn . Hàm lượng xơ thô tăng từ 2,4
11% thì tăng khối lượng mỗi ngày của lợn giảm từ 566 g xuông 408 g va thưc
ăn cân cho 1 kg tăng khôi lương tăng lên 62%.
Vì vậy để chăn nuôi có hiểu quả cần phối hợp khẩu phần ăn sao cho
vừa cung câp đây đu nhu câu dinh dương cho tưng giai đoan phat triên va
vưa tân dụng được nguồn thức ăn có săn tai đia phương.
soc anh hương chu yêu đến năng suât, chuông vê sinh kem dê gây bênh ,
chuông nuôi ôn ao , không yên tinh đêu lam năng suât giam . Sưc khoe trong
giai đoan bu sưa kem như thiêu mau, còi cọc dẫn đến giai đoạn nuôi thịt tăng
khối lượng kém (Vũ Đình Tôn, 2005) [26].
Phương thưc nuôi dương như cho ăn tư do se lam tăng tôc đô tăng
trương cua lơn hơn so vơi cho ăn han chê , nhưng giông lơn hương mơ
nên cho ăn han chê tư đâu , còn với những giống lợn hướng nạc nên cho ăn
tự do sẽ có được năng suất và chất lượng tốt nhất.
2.2.1.5. Các yếu tô ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất thịt lợn
Giông
Theo Nguyên Thiên va cs . (2005) [24], giông la yêu tô quan trong anh
hương đên sinh trương , phát dục, năng suât va phâm chât thit . Các giống
lợn nôi co tôc đô sinh trương châm hơn va chât lương thit thâp hơn cac
giông lơn lai va lơn ngoai.
Các giống khác nhau có khả năng tăng khối lượng khác nhau
, phụ
thuôc vao cac gen quy đi nh tinh trang nay . Cùng một khối lượng như nhau
, cùng kiểu gen , nhưng khi trương thanh , nhưng con co khôi lương lơn hơn
co khả năng tăng khối lượng nhanh hơn lại có ít mỡ hơn những
khôi lương nho hơn (dân theo Giang Hông Tuyên, 2009) [29].
con co
12
Tăng khôi lương trung binh cua lơ
Khi hậu và thời tết
Khí hậu mát me , nhiêt đô va đô âm thich hơp thi lơn ăn tôt , tỷ lệ
têu hoá cao, tích lũy cao, sinh trương va phat triên nhanh , năng suât cao.
Nhiêt đô chuông nuôi qua cao lơn ăn it, tỷ lệ têu hoá kém, giảm tăng khối
lượng. Nhiêt đô qua thâp lơn têu hao nhiêu năng lương đê chông ret, têu
tôn thưc ăn cao.
13
2.2.2. Môt sô bênh thương găp ơ lơn
thit
2.2.2.1. Bênh viêm phôi (Bênh suyên lơn)
Nguyên nhân
Bệnh viêm phổi do Mycoplasma, còn gọi là bệnh suyễn lợn do vi khuẩn
Mycoplasma hyopneumoniae (MH) gây ra. Đặc điểm của bệnh là ho kéo dài
nhiều tuần, lợn chậm lớn, sức kháng bệnh yếu. Nếu kết hợp với các vi trùng
gây viêm phổi khác sẽ tạo nên tnh trạng viêm phổi nặng với triệu chứng sốt
cao, ho nhiều, khó thở.
Tajima và cs. (1982) [40] cho biết, Mycoplasma hyopneumoniae có kích
thước khá nhỏ bằng khoảng 1/5 vi trùng (400 - 1200 nm, bộ gene khoảng
893
- 920 kb). Tế bào vi khuẩn không có vách mà chỉ có một lớp màng rất linh
động và là vi khuẩn thuộc loại Gram (-), tuy nhiên không thể quan sát dưới
kính hiển vi quang học.
Sức đề kháng: MH bị bất hoạt sau 48 giờ trong điều kiện khô, nhưng có
o
thể tồn tại đến 17 ngày trong môi trường nước mưa ở nhiệt độ 2 - 7 C. Trong
tăng trọng giảm thấp đến 15%.
- Thê viên phôi phưc hơp : Thường hay xảy ra trên lợn con giai đoạn sau
cai sữa, sau khi đã nhiễm Mycoplasma vài tuần và điều kiện nuôi
dưỡng không tốt, các vi khuẩn khác trong đường hô hấp phát triển gây
phụ nhiễm làm trầm trọng thêm tình trạng viêm phổi với các triệu chứng: ho
nhiều, thở nhanh, rất khó thở sau cơn ho, bệnh tiến triển trong 2 - 3 tuần thì
giảm dần, tỉ lệ chết thấp nhưng tốc độ tăng trưởng rất chậm. Nếu cảm
nhiễm nặng lợn sẽ sốt cao, bỏ ăn, rất khó thở, tỉ lệ chết khoảng 20 - 25%.
Các lợn được chữa khỏi thường bị còi, bệnh tích viêm phổi tồn tại đến lúc
giết mổ.
Phòng bệnh
Hiệu quả của các biện pháp phòng bệnh viêm phổi do Mycoplasma phụ
thuộc rất nhiều vào các biện pháp quản lý đàn lợn. Cần phải tạo được môi
trường thuận lợi cho đàn lợn như không khí sạch sẽ, thông gio thường
xuyên, nhiệt độ ấm áp và mật độ trong chuồng phù hợp. Trong dãy
chuồng không nên nuôi lẫn lộn các đàn lợn có lứa tuổi cách nhau quá 3 tuần.
Ở các trại lợn cung cấp giống, để xây dựng đàn lợn không nhiễm
Mycoplasma cần sử dụng kháng sinh cho lợn nái từ giai đoạn cuối của
quá trình mang thai cho đến khi cai sữa.
Điêu tri:
Những kháng sinh có hiệu lực điều trị với Mycoplasma là Tetracycline,
Tylosin và Tiamulin. Nên phối hợp các loại kháng sinh điều trị bệnh viêm
phổi do Mycoplasma. Nếu điều trị sớm thì đạt được hiệu quả chữa bệnh cao.
Văc xin đã được tìm thấy để giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh,
nhưng không ngăn chặn các bệnh xảy ra từ trong toàn bộ số lợn mắc bệnh.
16
sản rất nhanh và gây nên sự mất cân bằng hệ vsv đường ruột nên gây
têu.chảy
Theo Hô Văn Nam , Trương Quang va cs . (1997) [ 17], khi xet nghiêm
phân gia súc khoe và gia súc
17
bị têu chảy đã nhận thấy trong phân lợn