ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
NGUYỄN THỊ NGỌC LÂN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ÁP DỤNG
TRONG SẢN XUẤT CHÈ VÀ ẢNH HƢỞNG CỦA VIỆC
CANH TÁC CHÈ TỚI MÔI TRƢỜNG ĐẤT TẠI
XÃ CỔ LŨNG - HUYỆN PHÚ LƢƠNG - TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học môi trƣờng
Khoa
: Môi trƣờng
Khóa học
: 2011– 2015
Thái Nguyên – 2015
Thái Nguyên – 2015
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một quá trình quá trọng đối với một sinh viên đây
là cơ hội cho sinh viên áp dụng các kiến thức đã đƣợc học vào thực hành vào
thực tiễn.Giúp cho sinh viên thực hành hóa các kiến thức đã học đƣợc.
Đƣợc sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm khoa
Môi trƣờng, em đã về thực tập tại UBND xã Cổ Lũng huyện Phú Lƣơng tỉnh
Thái Nguyên. Đến nay em đã hoàn thành quá trình thực tập của mình.
Lời đầu, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban giám hiệu trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Ban chủ nhiêm khoa, và tập thể thầy, cô giáo trong khoa Môi Trƣờng đã
tận tình giúp đỡ và dìu dắt em trong quá trình học tập.
Ban lãnh đạo và toàn thể các cán bộ nhân viên của UBND xã Cổ Lũng –
huyện Phú Lƣơng – tỉnh Thái Nguyên, bà con trong xã đã tạo điều kiện thuận
lợi cho tôi hoàn thành tốt nội dụng này.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, dẫn dắt tậm tình của cô
giáo TS: Phan Thị Thu Hằng đã hƣớng dẫn giúp đỡ em trong suốt quá trình
thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Cuối cùng, em xin gửi tới gia đình, ban bè đã động viên, giúp đỡ , tạo
niềm tin cho em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu cũng nhƣ trong thời
gian thực hiện đề tài những lời cảm ơn chân thành nhất.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Ngọc Lân
Quy định
TC:
Tiêu chuẩn
TCMT:
Tiêu chuẩn môi trƣờng
TCVN:
Tiêu chuẩn Việt Nam
TNHH:
Tƣ nhân hữu hạn
UBND:
Ủy ban nhân dân
UNESCO:
Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa của liên hợp quốc.
UTZ:
Chứng nhận nông ngiệp tốt bên trong của sản phẩm nông
Bảng 4.12: Nguồn nƣớc tƣới cho chè ............................................................. 41
Bảng 4.13: Các nguồn tiêu thụ chè của ngƣời dân ......................................... 41
Bảng 4.14 : Đánh giá chỉ số pH đấ t ta ̣i xã Cổ Lũng theo tiêu chuẩ n.............. 42
Viê ̣t Nam 7377:2004 ....................................................................................... 42
Bảng 4.15 : Đánh giá hàm lƣơ ̣ng Nts trong đấ t ta ̣i xã Cổ Lũng theo tiêu chuẩ n
Viê ̣t Nam 7373:2004 ....................................................................................... 43
Bảng 4.16 : Đánh giá hàm lƣơ ̣ng Pts trong đấ t ta ̣i xã Cổ Lũng theo .............. 43
tiêu chuẩ n Viê ̣t Nam 7374:2004 ...................................................................... 43
Bảng 4.17 : Đánh giá lƣơ ̣ng mùn trong đấ t ta ̣i xã Cổ Lũng bằ ng phƣơng pháp so
sánh với hàm lƣợng mùn heo
t quy đinh
i núi Viê ̣tNam ................ 44
̣ đố i với đấ t đồ
Bảng 4.18: Đánh giá tồn dƣ thuốc bảo vệ thực vật trong đất. ........................ 45
MỤC LỤC
PHẦN 1.MỞ ĐẦU .................................................................................. 1
1.1. Tính cấp thiết của dề tài .................................................................... 1
1.2. Mục đích , và yêu cầu của đề tài ........................................................ 2
1.2.1. Mục đích ........................................................................................ 2
1.2.2. Yêu cầ u ......................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ............................................................................. 3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ............................... 3
PHẦN 2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ................................................................. 4
2.1.1.Cơ sở lý luận .................................................................................. 4
2.2. Cơ sở pháp lí .................................................................................... 8
̣m. ......................... 29
́
3.4.5. Phƣơng pháp xử lý và thống kê số liệu ......................................... 29
PHẦN 4.KẾT QUẢ NGHIÊN CƢ́U VÀ THẢO LUẬN ......................... 30
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ................................................. 30
4.1.1 Điều kiện tự nhiên .......................... Error! Bookmark not defined.
4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hộiError! Bookmark not defined.
4.2. Tình hình sản xuất chè tại xã Cổ Lũng . ............................................. 33
4.2.1. Giống chè ..................................................................................... 34
4.2.2. Chế độ tạo bóng cho chè ................................................................ 35
4.2.3. Tình hình sử dụng hóa chất BVTV ................................................. 35
4.2.4. Hiện trạng sử dụng phân bón. ........................................................ 39
4.2.5. Hiện trạng nguồn nƣớc tƣới trên địa bàn. ........................................ 40
4.2.6. Nguồn tiêu thụ chè. ...................................................................... 41
4.3. Đánh giá ảnh hƣởng của quá triǹ h sản xuấ t chè tới môi trƣờng đấ t
. . 41
4.4. Tình hình triển khai sản xuất chè theo TC VietGAP trên địa bàn xã. 45
4.5. Đề xuấ t giả pháp canh tác , đinh
̣ hƣớng phòng chống ô nhi ễm môi
trƣờng . .................................................................................................. 45
4.5.1. Khuyến cáo ngƣời dân về ảnh hƣởng của quá trình canh tác hiện
nay tới môi trƣờng. ................................................................................ 45
4.5.2. Khuyế n cáo ngƣời dân nên thƣ̣c hành nông nghiệp tốt theo TC
ViêtGAP................................................................................................ 46
4.5.3. Đề xuất giải pháp canh tác chè, cải tạo đất và bảo vệ môi trƣờng . 47
PHẦN 5.KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...................................................... 49
lƣơ ̣ng cao . Các nƣớc đã xây dƣ̣ng tiêu chuẩ n GAP
(Good Agricultral
Practice). Đối với Viê ̣t Nam , tiêu chuẩ n Vie tGAP đã ra đời n gày 28/1/2008
thể hiê ̣n tin
́ h thiế t yế u của nề n nông nghiê ̣p trong thời kỳ hô ̣i nhâ ̣p
, sẽ giúp
ngƣời sản xuấ t tƣ̀ng bƣớc nâng cao chấ t lƣơ ̣ng sản phẩ m.
Xã Cổ Lũng là một xã thuộc khu vực miền núi phía Bắc Việt
Nam.Trong những năm gần đây xã có tốc độ phát triển kinh tế - xã hội nhanh
chóng và mạnh mẽ. Cùng với tốc độ tăng trƣởng kinh tế cao thì các hoạt động
cũng đã tạo áp lực rất lớn tới môi trƣờng . Để đảm bảo tốc độ tăng trƣởng cao
có thể duy trì đƣợc, bắt buộc chúng ta phải có các biện pháp BVMT nhằm
2
phát triển bền vững, xây dựng hệ thống thông quản lý môi trƣờng . Xây dựng
cơ sở dữ liệu về môi trƣờng trên địa bàn Xã Cổ Lũng , huyện Phú Lƣơng, tỉnh
Thái Nguyên có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý môi trƣờng . Đây
cũng là cơ sở để xây dựng đƣợc hệ thống thông tin môi trƣờng thống nhất trên
toàn lãnh thổ Việt Nam. Nhằ m theo dõi , ngăn chăn kip̣ thời các vấ n đề về môi
trƣờng có thể xảy ra.
Xuất phát từ thực tế trên, đƣợc sự nhất trí của nhà trƣờng, ban chủ
nhiệm khoa, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá các biê ̣n pháp kỹ
thuật áp dụng trong sản xuấ t chè và ảnh hưởng của viê ̣c canh
- Bổ sung tƣ liệu cho học tập.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất.
- Góp phần hoàn thiện lý luận về đánh giá hiện trạng môi trƣờng nói
chung và ảnh hƣởng của biê ̣n pháp canh tác tới môi trƣờng đấ t nói riêng.
- Góp phần hoàn thiện lý luận về đánh giá hiện trạng việc áp dụng các
biện pháp kỹ thuật theo TC VietGAP
- Góp phần nâng cao hiê ̣u quả sƣ̉ du ̣ng đấ t , khai thác nhƣ̃ng thế ma ̣nh
về đấ t ta ̣i điạ phƣơng.
- Góp phần xây dựng những giải pháp phù hợp , biê ̣n pháp canh tác có
hiê ̣u quả trên điạ bàn.
- Là cơ sở cho công tác quản lý môi trƣờng đất để sử dụng nguồn tài
nguyên quý giá đất một cách hợp lý đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1.Cơ sở lý luận
GAP là việc áp dụng các kiến thức có sẵn vào quá trình sản xuất nông
nghiệp để hƣớng đến sự bền vững về môi trƣờng, kinh tế, xã hội trong sản
xuất nông nghiệp phi thực phẩm và thực phẩm bổ dƣỡng an toàn. Tiêu chuẩn
này quy định các nội dung, nguyên tắc, phƣơng thức quản lý và thực hành các
hoạt động trong quá trình sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản và kinh
doanh Chè tại Việt Nam.
a.Từ ngày 7/9/2007, hệ thống EurepGAP (GAP của Châu Âu) đƣợc nâng
lên thành GLOBALGAP (GAP của toàn Cầu). Đó là một tổ chức GAP của tƣ
nhân đƣợc toàn thế giới hƣởng ứng. Điểm quan trọng nhất của
các nƣớc thành viên đến năm 2020.
c.GAP của một số nƣớc.
Một số nƣớc đã có GAP áp dụng cho thị trƣờng của mỗi nƣớc.
–Thái Lan: Q GAP và ThaiGAP, do Bộ Nông Nghiệp & Hợp tác xã
Thailand đƣa ra.
– Nhật Bản : JGAP, do một nhóm ngƣời sản xuất xây dựng nên năm
2005, đến 2006 Bộ Nông nghiệp công nhận JGAP là quy trình sản xuất tốt
của Nhật Bản. Tháng 8/07 Nhật Bản công nhận GLOBALGAP là quy trình
sản xuất tốt của Nhật.
– Ấn độ: IndiaGAP: đƣợc thành lập bởi tổ chức quản lý chế biến xuất
nhập khẩu nông sản của Ấn độ. Riêng nông sản xuất sang Châu Âu, Ấn độ sử
dụng tiêu chuẩn GLOBALGAP.
6
– Trung Quốc: ChinaGAP đƣợc thiết lập bởi Nhà Nƣớc Trung Quốc
cho nông sản và thực phẩm. Tháng 4/2006 ChinaGAP đƣợc hòa nhập với
GLOBALGAP đối với nông sản xuất khẩu.
– Malaysia: SALMGAP, do Bộ Nông Nghiệp Malaysia đƣa ra. Phòng
kiểm tra chất lƣợng (Crop Quality Control Division) thuộc Cục Nông nghiệpBộ Nông nghiệp Malaysia là đơn vị tổ chức hƣớng dẫn, kiểm tra và cấp
chứng chỉ SAlMGAP cho rau hoa quả.
d. GAP của Việt Nam
– Ngày 28/12/2007 Bộ Nông Nghiệp & PTNT ra Quyết định số
106/2007/QĐ-BNN, ban hành về quản lý sản xuất và kinh doanh rau an toàn.
Kèm theo Quyết Định số 106 Bộ có ban hành Quy Định về quản lý sản xuất
và kinh doanh rau an toàn. Trong điều 2 của Quy Định có nêu rõ: Quy trình
sản xuất rau an toàn theo hƣớng GAP .
– Ngày 28/01/2008 Bộ Nông Nghiệp&PTNT ra Quyết định số
379/2008/QĐ-KHCN, ban hành VietGAP: Quy trình thực hành sản xuất nông
bảo quản đến vận chuyển) phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, nhằm
giám sát quá trình sản xuất ra sản phẩm cuối cùng không bị những nguy hại vi
sinh vật, hóa học và vật lý.
3. Quản lý sản xuất, tiêu thụ sản phẩm phải rõ ràng, minh bạch. Sản
phẩm bán ra thị trƣờng phải chứng minh đƣợc nguồn gốc.
Mƣời hai nội dung quy trình thực hành VietGAP
1. Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất.
2. Giống và gốc ghép.
3. Quản lý đất.
4. Phân bón và chất phụ gia.
5. Nƣớc tƣới.
6. Hóa chất (Bao gồm cả thuốc BVTV).
7. Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch.
8
8. Quản lý và xử lý chất thải.
9. Ngƣời lao động.
10. Ghi chép, lƣu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm.
11.Kiểm tra nội bộ.
12.Khiếu nại và giải quyết khiếu nại.
Ở Việt Nam VietGAP đƣợc áp dụng trong một số loại cây nhƣ: Caosu,
cà phê, ca cao, đối với cây ăn quả, chè, rau……..
2.2. Cơ sở pháp lí
- Căn cứ luật bảo vệ môi trƣờng 2005 đƣợc Quốc Hội nƣớc Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá 11 kì họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005
và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2006.
- Quyết định số 22/2006 QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc áp dụng TCVN về môi trường.
* Tự nhiên:
- Nhiễm phèn: do nƣớc phèn từ một nơi khác di chuyển đến. Chủyếu là
nhiễm Fe2+, Al3+, SO42-, pH môi trƣờng giảm gây ngộ độc cho con ngƣời
trong môi trƣờng đó.
- Nhiễm mặn: do muối trong nƣớc biển, nƣớc triều hay từcác mỏ
muối,… nồng độ áp suất thẩm thấu cao gây hạn sinh lí cho thực vật.
-Gley hóa trong đất sinh ra nhiều chất độc cho sinh thái (CH4, N2O,
CO2, H2S. FeS,..)
* Nhân tạo:
-Chất thải công nghiệp: khai thác mỏ, sản xuất hóa chất, nhựa dẻo,
nylon, các loại thuốc nhuộm, các kim loại nặng tích tụ trên lớp đất mặt làm
đất bị chai, xấu, thoái hóa không canh tác tiếp đƣợc.
-Chất thải sinh hoạt:
10
+ Rác và phân xảvào môi trƣờng đất: rác gồm cành lá cây, rau, thức ăn
thừa, vải vụn, gạch,vữa, polime, túi nylon....
+Rác sinh hoạt thƣờng là hỗn hợp của các chất vô cơ và hữu cơ độ ẩm
cao nhiều vi khuẩn vi trùng gây bệnh.
+Nƣớc thải sinh hoạt theo cống rãnh đổ ra mƣơng và có thểđổra đồng
ruộng kéo theo phân rác và làm ô nhiễm đất.
- Chất thải nông nghiệp:
+ Phân và nƣớc tiểu động vật.
+ Sử dụng dƣ thừa các sản phẩm hóa học nhƣ phân bón hóa học, chất
kích thích sinh trƣởng, thuốc trừ sâu, trừ cỏ, tồn tại lâu trong đất, tích tụ sinh
học, thay đổi cân bằng sinh học giữa đất và cây trồng.
+ Lan truyền từ môi trƣờng đã ô nhiễm (không khí, nƣớc), từ xác bã
thực, động vật
nguồn nơi một số đất đai. Thật vậy, các núi rác khổng lồ có nguồn gốc nông
nghiệp, sản phẩm do sự khai thác hay sự tiêu thụ sản lƣợng động vật và thực
vật thì đƣợc thấy ở tất cả các nƣớc công nghiệp hóa. Các chất này không quay
trởlại ruộng đồng, khác với lối canh tác cổ truyền. Chúng không bị tái sinh
nhƣng chất đống ở bãi rác với sự lên men hiếm khí tạo ra các hợp chất S và N
độc, làm cho ô nhiễm đất gia tăng. Thâm canh không ngừng của nông nghiệp,
sử dụng ngày càng nhiều các chất nhân tạo (phân hóa học, nông dƣợc...) làm
cho đất ô nhiễm tuy chậm nhƣng chắc, không hoàn lại (irreversible), đất sẽ
kém phì nhiêu đi.
a. Ô nhiễm đất do phân hóa học
Phân hóa học đƣợc rãi trong đất nhằm gia tăng năng suất cây trồng.
Nguyên tắc là khi ngƣời ta lấy đi của đất các chất cần thiết cho cây thì ngƣời
ta sẽ trả lại đất qua hình thức bón phân. Trong các phân hóa học sử dụng
nhiều nhất, ta có thể kể phân đạm, phân lân và phân kali. Trong một số đất
phèn ngƣời ta còn bón vôi, thạch cao.
12
Do đó một số lƣợng lớn phân bón (chủ yếu là N, P, K) đƣợc rãi lên đất
trồng. Sự tiêu thụ phân bón của thế giới gia tăng 16 lần từ năm 1964 -1986.
Vì lý do lợi nhuận, các chất trên không đƣợc tinh khiết. Do đó chúng chứa
nhiều tạp chất kim loại và á kim độc và ít di động trong đất . Chúng có thể
tích tụ ở tầng mặt của đất nơi có rễ cây. Nếu bón quá nhiều phân hoá học là
hợp chất nitơ, lƣợng hấp thu của rễ thực vật tƣơng đối nhỏ, đại bộ phận còn
lƣu lại trong đất, qua phân giải chuyển hoá, biến thành muối nitrat trở thành
nguồn ô nhiễm cho mạch nƣớc ngầm và các dòng sông. Cùng với sự tăng lên
về số lƣợng sử dụng phân hoá học, độ sâu và độ rộng của loại ô nhiễm này
ngày càng nghiêm trọng.
Các loại phân hóa học thuộc nhóm chua sinh lý (urea, (NH4)2SO4,
Thuốc trừ sâu đồng thời với việc diệt các côn trùng gây hại, cũng gây độc đối
với các vi sinh vật và côn trùng có ích, các loại chim, cá... và ngƣợc lại một số
loại sâu bệnh thì lại sinh ra tính kháng thuốc.
2.4. Tổng quan về đất trồng chè.
2.4.1. Các loại đất trồng chè trên thế giới
Chè đƣợc trồng ở nhiều nƣớc trên thế giới và ở nhiều loại đất khác nhau,
nhƣng theo Lê Thất Khƣơng và Đỗ Ngọc Tĩnh( 2003). Thì chè đƣợc trồng
nhiều trên các loại đất sau:
- Vùng cận nhiệt đới gồm các loại đất sau: đất đỏ, đất vàng, đất potzol,
đất đỏ, vàng tím và đất bồi tụ (Trung Quốc).
- Vùng nhiệt đới gồm: đất đỏ, vàng phát triển trên đá gơnai, đá hoa
cƣơng, phù sa đất feralit, đất đỏ vàng/bazan và phù xa cổ (Ấn Độ, Srilanka)
2.4.2. Các loại đất trồng chè chính ở Việt Nam
Theo thống kê của Nguyễn Ngọc Quỹ và Lê Thất Khƣơng cho thấy ở
Việt Nam chè đƣợc trồng rộng rãi nhƣng tập chung trên các loại đất sau:
- Đất đỏ nâu trên đá vôi.
- Đất đỏ vàng trên phiến thạch sét và biến chất.
14
- Đất đỏ vàng trên đá bazan.
2.4.3. Các loại đất trồng chè chính ở Thái Nguyên.
Trong tài liệu của hội khoa học đất Việt Nam xuất bản năm 2008 cho
thấy ở Thái Nguyên chè đƣợc trồng trên nhiều loại đất khác nhau bao gồm:
- Đất đỏ nâu trên đá vôi – Fv
- Đất đỏ vàng trên đá biến chất – Fi
- Đất vàng đỏ trên phiến thạch sét- Fs
- Đất vàng nhạt trên đá cát – Fq
- Đất vàng đỏ trên đá macma axit – Fa
+ Yêu cầu về dinh dƣỡng: Trong đất chè có 17 nguyên tố hóa học.
Quan trọng nhất là N, P, K. Bên cạnh ba nguyên tố đa lƣợng này trong đất sự
có mặt của các vi lƣợng nhƣ Mn, Bo, Zn, Cu.... đều ảnh hƣởng đến năng xuất
và chất lƣợng chè.
Theo TC VietGAP về đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất thì:
Trong vùng sản xuất chè, ngƣời trồng chè phải lƣu ý các nguy cơ ô
nhiễm về hóa học, vi sinh vật và ô nhiễm vật lý.
Tùy theo điều kiện cụ thể lựa chọn vùng sản xuất, khu sản xuất tập
chung nên đảm bảo các điều kiện sau.
+Đồi chè cố độ dốc bình quân hợp lý (nếu quá cao khó khăn cho việc
trồng trọt, thu hái và thực hiện biện pháp quản lý), dồi dào nƣớc ngầm, mùa
mƣa thoát nƣớc nhanh, không bị úng. Nhiệt độ không khí trung bình hằng
năm 18-250C, ở khoảng nhiệt độ này cây chè sinh trƣởng khỏe, tính chống
chịu tốt, thuận lợi quản lý cây trồng. Độ ẩm không khí trung bình năm trên
80%. Lƣợng mƣa trung bình năm trên 1200mm.
+ Nguồn nƣớc, đất và không khí không bị nhiễm độc chất hóa học và
VSV. Cần xen xét kỹ nguồn nƣớc sử dụng có nguy cơ bị ô nhiễm hay không.
16
2.5. Tổng quan về cây chè, tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên Thế
giới và Việt Nam.
2.5.1.Tổng quan về cây chè
Cây trà có tên khoa học là Camellia sinensis thuộc họ Theaceae. Từ lâu
con ngƣời đã nhận biết đƣợc tính ƣu việt và tính đa chức năng của loại cây
này. Đây là một loại cây công nghiệp lâu năm, cho hiệu quả kinh tế cao, hiện
nay chè đƣợc trồng ở hơn 58 quốc gia (2008). Trà có nhiều giống khác nhau,
các giống trà phổ biến hiện nay là: Thea Jiunnanica, Thea Assamica, Thea
Ainensis, có nguồn gốc từ Trung Quốc và miền Bắc nƣớc ta.