Một số biện pháp kỹ thuật chủ yếu trong sản xuất giống cây Xoan ta (Melia azedarach) tại vườn ươm trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LƯỜNG VĂN THƯƠNG

Tên đề tài:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CHỦ YẾU TRONG SẢN XUẤT
GIỐNG CÂY XOAN TA (Melia azedarach.Linn) TẠI VƯỜN ƯƠM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên rừng
Khoa : Lâm nghiệp
Khoá : 2010 – 2014 Thái Nguyên, 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM


Tôi chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
- Thầy hướng dẫn GS.TS Đặng Kim Vui đã tận tình hướng dẫn chi tiết,
giúp đỡ tôi hoàn thành báo cáo này.
- Tập thể thầy, cô giáo trong bộ môn TKLN đã tận tình giúp đỡ những
kiến thức quý báu và truyền đạt nhiều kiến thức để bản thân tôi có thể áp dụng
vào thực tế trong quá trình thực tập tốt nghiệp.
- Các bạn bè của tôi trong lớp K42-QLTNR đã hỗ trợ trong việc điều tra
xậy dựng một số hình ảnh công việc mà cá nhân tôi chưa làm được.
- Ban quản lý vườn ươm Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cô
Th.S Hà Thị Bình đã tạo mọi điều kiện thuật lợi, bố trí nơi ăn ở và giúp đỡ tôi về
tài liệu liên quan trong suốt thời gian làm đề tài.
- Các anh chị tại vườn ươm Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã
giúp đỡ tôi trong quá trình chăm sóc, thu thập thông tin và một số hình ảnh.
Trong suốt thời gian làm báo cáo tốt nghiệp tôi luôn nhận được sự hỗ trợ
từ phía cộng đồng dân cư tại xã Quyết Thắng trong suốt thời gian thực tập tốt
nghiệp trong Vườn uơm Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên.
Thái Nguyên, ngày 5 tháng 5 năm 2014
Sinh viên thực hiện
SV.Lường Văn Thương
LỜI NÓI ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp là dịp để củng cố những kiến thức đã học và bước đầu
làm quen với công tác nghiên cứu khoa học cho sinh viên trước khi ra trường.
Được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp, Trường Đại Học

LSNG : Lâm sản ngoài gỗ
NM : Nảy mầm
S
l
: Số lá
TB : Trung bình
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Kết quả phân tích mẫu đất 10
Bảng 2.2. Một số yếu tố khí hậu từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2014 tại Tỉnh Thái
Nguyên 10
Bảng 3.1: Sơ đồ bố trí các công thức thí nghiệm ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu đến
sinh trưởng cảu cây xoan ta 14
Bảng 3.2: Bảng theo dõi sinh trưởng chiều cao và động thái ra lá của cây xoan ta 14
Bảng 3.3: Bảng sắp xếp các trị số quan sát phân tích phương sai 1 nhân tố 15
Bảng 3.4: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố ANOVA 18
Bảng 4.1:Kết quả sinh trưởng chiều cao H
VN
(cm) của cây Xoan ta ở các công thức
thí nghiệm 22
Bảng 4 .2: Bảng tổng hợp kết quả sinh trưởng chiều cao vút ngọn H
VN
(cm)ở các
công thức cuối đợt thí nghiệm 23
Bảng 4.3: Bảng phân tích phương sai một nhân tố đối với hỗn hợp ruột bầu sinh
trưởng chiều cao cây Xoan ta ANOVA 24
Bảng 4.4:Bảng sai dị từng cặp
xi
-
xj

1.4.1. Trong học tập và nghiên cứu khoa học 2

1.4.2. Trong thực tiễn sản xuất 2

PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu. 3

2.2. Những nghiên cứu trên thế giới 6

2.3. Những nghiên cứu ở Việt Nam 7

2.4. Tổng quan khu vực nghiên cứu. 9

2.5.Những thông tin về đối tượng nghiên cứu 10

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu 12

3.2.1 Địa điểm tiến hành nghiên cứu 12

3.2.2 Thời gian tiến hành nghiên cứu 12

3.3 Nội dung nghiên cứu 12

3.4. Phương pháp nghiên cứu 12


5.1. Kết luận 33

5.2. Tồn tại 34

5.3. Kiến nghị 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Rừng là tài nguyên vô cùng quý giá của con người, nếu chúng ta biết khai
thác và sử dụng, bảo vệ một cách hợp lý. Rừng không chỉ cung cấp những vật
dụng thực phẩm lâm đặc sản như: thuốc men, gỗ củi, tre, nứa…mà rừng còn là
lá phổi xanh của nhân loại, điều hòa khí quyển, hấp thu chất độc hại như: CO
2
,
SO
2
và làm cân bằng môi trường sinh thái đem lại cuộc sống trong lành cho con
người và mọi sinh vật.
Ngày nay Đảng và Nhà nước đã tạo mọi điều kiện để thu hút người dân
sống trong và gần rừng tham gia bảo vệ rừng trồng, để bảo vệ nguồn gen cũng
như làm cho rừng giàu thêm và phục hồi lại nhằm phủ xanh đồi núi trọc.
Xoan ta hay Sầu đâu có tên khoa học là Melia azedarach Linn. Là một loại
thực vật thuộc họ Xoan ( Meliacea) nó phân bố chủ yếu ở Việt Nam, Lào,
Camphuchia. Riêng ở Việt Nam dọc theo từ Bắc vào Nam hầu như tỉnh nào cũng có
sự phân bố của cây Xoan ta, chúng mọc tự nhiên hoặc được trồng. Đây là loài cây
thân gỗ có kích thước lớn có thể cao đến 30m đường kính gần 100cm. Gỗ Xoan

cách khoa học.
- Học được cách sản xuất cây giống phục vụ cho công tác trồng rừng.
- Bước đầu tiếp cận và áp dụng khoa học tiến bộ vào thực tế sản xuất.
- Giúp ta làm quen với công tác nghiên cứu khoa học và tạo tác phong
làm việc độc lập khi ra thực tế
1.4.2. Trong thực tiễn sản xuất
Kết quả đề tài là cơ sở để xuất một số kỹ thuật chủ yếu trong sản xuất
giống cây Xoan ta trong giai đoạn vườn ươm.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Nhân giống bằng hạt là phương pháp nhân giống đem lại hiệu quả cao và
áp dụng phổ biến trong suốt thời gian qua.
Trong gieo ươm, việc xử lý hạt giống là một khâu quan trọng, tùy vào đặc
điểm sinh lý, cấu tạo vỏ hạt của hạt giống khác nhau thì việc xử lý hạt cũng khác
nhau. Xử lý khích thích hạt giống là tác động đồng loạt lên lượng hạt giống cần
gieo nhằm diệt nấm mầm mống bệnh hại, đồng thời kích thích hạt nẩm mầm
nhanh và đều, có nhiều phương pháp xử lý kích thích hạt giống khác nhau như:
Phương pháp vật lý, hóa học, cơ giới,…Nhưng hiện nay phương pháp vật lý
(dùng nước có nhiệt độ để kích thích hạt nảy mầm) thường được dùng nhiều
hơn. Phương pháp này đơn giản dễ làm mà lại còn an toàn, áp dụng cho nhiều
loại hạt.
Qua trình nảy mầm của hạt chia làm 3 giai đoạn gối nhau:
+ Giai đoạn vật lý: Hạt hút nước và trương lên làm cho vỏ hạt nứt ra, dấu
hiệu đầu tiên của nảy mầm.
+ Giai đoạn sinh hóa: Dưới tác động của nhiệt độ ẩm hạt tính men, hô hấp
và đồng hóa tăng lên, các chất dự trữ được sử dụng và chuyển đến vùng sinh
trưởng.

vật là không thế thay thế được.
Nitơ có mặt trong axit nucleic, tham gia vào cấu trúc của vòng porphyril,
là những chất đóng vai trò quan trọng trong quang hợp và hô hấp của thực vật.
5
Nói chung, nitơ là dưỡng chất cơ bản nhất tham gia vào thành phần chính của
protein, vào quá trình hình thành các chất quan trọng như amino axit, men, nhiều
loại vitamin trong cây như B
1
B
2
B
6
Nitơ thúc đẩy cây tăng trưởng, đâm nhiều
chồi, lá to và xanh, quang hợp mạnh. Nếu thiếu đạm, cây sinh trưởng chậm, còi
cọc, lá ít và có kích thước nhỏ và hơi vàng.
Nhưng nếu bón thừa đạm cũng gây tác hại cho cây.
Biểu hiện của triệu chứng thừa đạm là cây sinh trưởng quá mức, cây dễ đổ
ngã, nhiều sâu bệnh, lá có màu xanh đậm vì diệp lục được tổng hợp nhiều Trịnh
Xuân Vũ, 1975[9]; Viện thổ nhưỡng nông hóa, 1998[10]; Ekta Khurana and J.S
Singh, 2000[15]; Thomas D. Landis,1985 [14].
Lân (P) là yếu tố quan trọng trong quá trình trao đổi năng lượng. Lân có
tác dụng làm tăng tính chịu lạnh cho cây trồng, thúc đẩy sự phát triển của hệ rễ.
Lân cần thiết cho sự phân chia tế bào, mô phân sinh, kích thích sự phát triển của
rễ, ra hoa, sự phát triển của hạt và quả. Cây được cung cấp đầy đủ lân sẽ tăng
khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi như lạnh, nóng, đất chua và kiềm.
Nếu thiếu lân, kích thước cây nhỏ hơn bình thường, lá cây phồng cứng, lá
màu xanh đậm, sau khi chuyển dần sang vàng; thân cây mềm, thấp; năng suất
chất khô giảm. Ngoài ra, thiếu lân sẽ hạn chế hiệu quả sử dụng đạm. Một vài
loài lá kim khi thiếu lân lá sẽ đổi màu xanh thẫm, tím, tím nâu hay đỏ. Ở những
loài cây lá rộng, thiếu lân sẽ dẫn đến lá có màu xanh đậm, xen kẽ với với các vết

nảy mầm của 10 loại cây lâm nghiệp, sau khi lưu trữ cho 1 năm, được thực hiện
nhằm tăng tỷ lệ nảy mầm của những hạt giống bằng cách xem xét giá trị nảy
mầm. Năm presowing phương pháp điều trị khác nhau được sử dụng, bao gồm
cả cắt hạt giống vào cuối diện để rễ nhỏ, ngâm hạt giống trong cồn. Axit
sunfuric trong 15 phút, ngâm lại trong nước sôi 98
o
C và để lại hạt mát trong 24
giờ và kiểm soát.
Bên cạnh đó trên thế giới nhiều nhà khoa học cũng công nhận phân bón
giúp cây sinh trưởng phát triển nhanh hơn, phân bón giúp cây chống chịu với
7
hạn hán, sâu bệnh. Phân bón sinh học trở thành phân bón phổ biến và không thể
thiếu trong sản xuất nông nghiệp.
Ở Mỹ, Cannada, Braxin,… Những cánh đồng rau nhờ áp dụng phương
pháp bón phân đã tăng năng suất từ 6,5 tấn/ha lên 25 tấn/ha. Do đó tính ưu việt
của chế phẩm sinh học có khả năng cung cấp nhanh chóng cho cây dưỡng chất
phát huy hiệu lực phân đa lượng giữa cân bằng sinh thái và đạt hiệu quả cao.
Nên trên thế giới đặc biệt là các nước phát triển việc nghiên cứu, sử dụng các
chế phẩm sinh học rất được chú trọng đầu tư. Phân bón sinh học trở thành loại
phân phổ biến và không thể thiếu trong sản xuất nông lâm nghiệp hiện đại[11].
2.3. Những nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, từ trước đến nay có nhiều công trình nghiên cứu về gieo
ươm. Nhìn chung, khi nghiên cứu gieo ươm cây gỗ, một mặt các nhà nghiên cứu
hướng vào xác định những nhân tố sinh thái có ảnh hưởng quyết định đến sinh
trưởng của cây con. Nhưng nhân tố được quan tâm nhiều nhất là ánh sáng, đất,
hỗn hợp ruột bầu, chế độ nước và kích thước bầu. Mặt khác, nhiều nghiên cứu
còn hướng vào tiêu chuẩn cây con đem trồng.
Khi nghiên cứu gieo ươm Thông nhựa (Pinus merkusii), Nguyễn Xuân
Quát (1985)[4] cũng đã tập trung xem xét ảnh hưởng của thành phần hỗn hợp
ruột bầu. Để thăm dò phản ứng của cây con với phân bón, Nguyễn Xuân Quát

thì hàm lượng thích hợp là 1% so với trọng lượng ruột bầu. Tương tự, phân
super photphat là 1%, còn phân hữu cơ hoai là 15%-20% so với trọng lượng ruột
bầu. Theo Nguyễn Thị Cẩm Nhung (2006)[8], khi gieo ươm cây Huỷnh liên
(Tecoma stas(L.)H.B.K), hỗn hợp ruột bầu thích hợp bao gồm đất, phân chuồng
9
hoai, xơ dừa, tro, trấu theo tỷ lệ 90:5:2:2:1 và 0,3% kali clorua, 0,5% super lân
và 0,1% đá vôi.
2.4. Tổng quan khu vực nghiên cứu
* Vị trí địa lý:
Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên thuộc địa bàn xã Quyết Thắng.
Nằm cách trung tâm thành phố khoảng 3km về phía tây căn cứ vào bản đồ địa lý
thành phố Thái Nguyên ta xác định vị trí của trường như sau:
- Phía Bắc giáp với phường Quán Triều.
- Phía Nam giáp với phường Thịnh Đán.
- Phía Tây giáp với xã Phúc Hà.
- Phía Đông giáp với khu dân cư.
- Địa hình: địa hình chủ yếu là đồi bát úp không có núi cao. Độ dốc trung
bình 10-15
0
, độ cao trung bình là 50-70m, địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.
* Địa hình
Địa hình của xã chủ yếu là đồi bát úp không có núi cao. Độ dốc trung bình
10-15
0
, độ cao trung bình 50-70m địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông
Nam.
Vườn ươm khoa Lâm Nghiệp thuộc trung tâm thực nghiệm của trường
Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên. Nằm ở khu vực chân đồi, hầu hết đất ở đây là
đất Feralit phát triển trên đá Sa thạch. Do vườn ươm mới chuyển đến đây nên
đất lấy hoạt động đóng bầu gieo cây là đất ở mặt tương đối tốt. Theo kết quả

đầy đủ tính chất chung của khí hậu thành phố.
Bảng 2.2. Một số yếu tố khí hậu từ tháng 1 đến tháng
4 năm 2014 tại Tỉnh Thái Nguyên
Tháng

Nhiệt độ TB
(
0
C)
Ẩm độ không khí TB (%) Lượng mưa (mm)
1 11,9 73 4,4
2 17,3 82 10,8
3 16,7 80 9,3
4 23,4 83 30,1
(Nguồn: Theo trung tâm khí hậu khí tượng thủy văn Gia Bẩy thành phố Thái
Nguyên năm 2012)
2.5.Những thông tin về đối tượng nghiên cứu
Cây Xoan ta có tên khoa học (Melia azedarach), thuộc họ(Meliaceae).
Xoan ta là loài cây ưa sáng, tái sinh rất mạnh trên nương rẫy, ưa khí hậu
nhiêt đới gió mùa nóng ẩm.
Cây phân bố ở Việt Nam, Trung Quốc, Lào,… Ở Việt Nam cây mọc hầu
hết từ Bắc đến Nam, từ đồng bằng đến miền núi.

11
Đặc tính sinh thái học:
Cây gỗ cao 20-25m, thân thẳng tán thưa, vỏ ngoài màu nâu xám trơn,
cành non có lông.
Lá kép lông chim 2-3 lần, mọc cách. Lá nhỏ hình trứng hay hình mũi mác.
Lá Xoan ta dài 50cm, có lá chét màu lục sẫm ở mặt trên và xanh lục hơn ở mặt
dưới, mép lá có khía răng cưa.

C; Ảnh hưởng của thành phần
hỗn hợp ruột bầu (phân vi sinh phân chuồng hoai) đến sinh trưởng cây Xoan ta.
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu
3.2.1 Địa điểm tiến hành nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
3.2.2 Thời gian tiến hành nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu từ 2/1/2014 đến 20/5/2014
3.3 Nội dung nghiên cứu
Để đáp ứng được mục tiêu đề tài thực hiện một số nội dung sau:
- Thu hái và chế biến hạt giống
- Nghiên cứu ảnh hưởng ruột bầu đến sinh trưởng của cây Xoan ta(H
vn,
số
lá).
- Từ kết quả nghiên cứu, đề xuất hướng dẫn một số biện pháp kỹ thuật
chủ yếu gieo ươm giống cây Xoan ta.
3.4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu:
- Kế thừa có chọn lọc những kết quả, tài liệu có liên quan, tài liệu tham khảo.
- Kích thích hạt giống ở nhiệt độ 40
o
C
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: bố trí thí nghiệm theo
khối ngẫu nhiên đầy đủ, so sánh ảnh hưởng của các công thức đến sinh trưởng
của cây xoan ta bằng phương pháp phân tích phương sai 1 nhân tố.
13
3.4.1.Phương pháp ngoại nghiệp
• Vật liệu và công cụ thí nghiệm
- Chuẩn bị dụng cụ, vật tư phục vụ nghiên cứu
- Hạt giống

3
): 95% Đất tầng B+5% phân vi sinh hữa cơ hoai mục
Công thức 4: (CT
4
): 93% Đất tầng B+7% phân vi sinh hữa cơ hoai mục
Thí nghiệm gồm 4 công thức và 3 lần lặp lại, vậy mỗi lần lặp lại là 40
bầu, vậy trong một công thức là 120 bầu, tổng số bầu là 480 bầu
14
Bảng 3.1: Sơ đồ bố trí các công thức thí nghiệm ảnh hưởng của hỗn hợp ruột
bầu đến sinh trưởng của cây xoan ta
Số lần nhắc
lại
Công thức thí nghiệm
1 CT1 CT2 CT3 CT4
2 CT2 CT4 CT1 CT3
3 CT3 CT1 CT4 CT2
Chăm sóc thí nghiệm và thu thập số liệu
Thời gian theo dõi sinh trưởng được sắp xếp như sau:
- Lần 1 cây được điều tra vào ngày 21/03/2014
- Lần 2 cây được điều tra vào ngày 10/04/2014
- Lần 3 cây được điều tra vào ngày 02/05/2014
* Các chỉ tiêu theo dõi:
- Động thái tăng trưởng chiều cao cây: Đo từ mặt bầu tới đỉnh ngọn cây,
đếm số lá.
- Chỉ tiêu đo đếm được ghi vào mẫu bảng 3.2:
Bảng 3.2: Bảng theo dõi sinh trưởng chiều cao và động thái ra lá của cây
xoan ta
TT Công thức 1 Công thức 2 …
H
vn

Xi
A
1 2 b
1
2
3

I

A
X
11
X
12
X
1
b
1

X
21
X
22
X
2
b
2
X
31
X

A
S
3
A

S
i
A X
1
X
2
X
3

X
i
A

X
a
A


S
X

Trong đó:

3
# u .Nhân tố A tác động không đồng đều
đến thí ngiệm, nghĩa là có ít nhất 1 số trung bình tổng thể u
1
khác với số trung
bình của tổng thể còn lại.
- Tính biến động tổng số:
V
T
là biến động của n (ab) trị số quan sát trong trường hợp số lần nhắc lại
b
i
bằng nhau xác định bẳng công thức:

∑∑
= =
−=
a
i
b
j
ijT
C
xV
1 1
2

n
S
b

+ ……+b
a
= a x b
Tính biến động do nhân tố A: V
A
là biến động giữa các trị số quan sát ở
các mẫu mà đại biểu là biến động giữa các số trung bình mẫu (trung bình các
cấp của nhân tố A). Loại biến động này có thể là ngẫu nhiên nhưng cũng có thể
là không ngẫu nhiên. Nó ngẫu nhiên nếu nhân tố A tác động kết quả thí nghiệm
ở tất cả các cấp. Nó không ngẫu nhiên nếu nhân tố A tác động khác nhau lên kết
quả thí nhiệm. Được tính theo công thức:
Do số lần nhắc lại ở công thức là như nhau: b
1
= b
2
…….b
i
= b
ba
S
ASi
b
V
n
i
A
×
−=

=


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status