Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại nguyễn xuân dũng, xã khánh thượng ba vì hà nội - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------

NGUYỄN THỊ KIM HUỆ

Chuyên đề :
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ
BỆNH CHO ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN NUÔI TẠI TRẠI NGUYỄN
XUÂN DŨNG, XÃ KHÁNH THƯỢNG - BA VÌ - HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Khoa:
Khóa học:

Chính qui
Chăn nuôi thú y
Chăn nuôi thú y
2013 - 2017

Thái nguyên - năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------

NGUYỄN THỊ KIM HUỆ

Nguyễn Xuân Dũng. Ngoài ra em cũng nhận được sự cộng tác nhiệt tình của
các bạn đồng nghiệp, sự giúp đỡ, cổ vũ động viên của người thân trong gia
đình.
Với suy nghĩ đó, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường,
Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, toàn thể các thầy cô trong khoa Chăn
nuôi Thú y đã tạo điều kiện thuận lợi và cho phép em thực hiện khóa luận này.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo ThS. Hà Thị Hảo
đã rất tận tình và trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn chủ trang trại, cán bộ công nhân viên trong
trang trại đã tạo mọi điều kiện cho em thực tập và rèn luyện tại cơ sở.
Em cũng xin cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đồng nghiệp đã giúp
đỡ động viên em trong suốt thời gian hoàn thành khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày 9 tháng 6 năm 2017
Sinh viên

Nguyễn Thị Kim Huệ


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Ý nghĩa của dịch chảy ra từ âm đạo qua thời gian xuất hiện ......... 20
Bảng 3.1.Khẩu phần ăn của heo mẹ chuồng đẻ .............................................. 31
Bảng 3.2. Lịch sát trùng chuồng trại của trại lợn............................................ 34
Bảng 3.3. Lịch phòng bệnh cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con nuôi tại cơ sở
....35
Bảng 4.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trại qua 3 năm 2015 - 2017 ................ 44
Bảng 4.2. Số lượng lợn nái trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại trại qua 6 tháng


Kilogam

Ml

Mililit

MM

Milimet

STT

Số thứ tự

TT

Thể trọng

Nxb

Nhà xuất bản


iv

MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii

2.2.4. Những hiểu biết về một số bệnh thường gặp trên đàn lợn nái đẻ và
nuôi con ........................................................................................................... 19
2.2.4.1. Bệnh viêm tử cung ............................................................................. 19
2.2.4.2. Bệnh viêm vú ..................................................................................... 23
2.2.4.3. Lợn nái mất sữa sau khi đẻ................................................................. 24
2.2.4.4. Bệnh sót nhau ..................................................................................... 25
2.2.4.5. Bệnh viêm khớp ................................................................................. 26
2.3. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước ...................................... 26
2.3.1. Tổng quan các nghiên cứu trong nước .................................................. 26
2.3.2. Tổng quan các nghiên cứu ở nước ngoài .............................................. 28
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU............................................................................................... 30
3.1. Đối tượng ................................................................................................. 30
3.2. Địa điểm và thời gian thực hiện ............................................................... 30
3.3. Nội dung thực hiện ................................................................................... 30
3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện .................................................... 30
3.4.1. Các chỉ tiêu thực hiện............................................................................ 30
3.4.2. Phương pháp thực hiện.......................................................................... 31
3.4.2.1. Phương pháp đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại Nguyễn Xuân
Dũng, xã Khánh Thượng - Ba Vì - Hà Nội ..................................................... 31
3.4.2.2. Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con
tại cơ sở ........................................................................................................... 31
3.4.2.3. Quy trình phòng bệnh cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con ............... 33
3.4.2.4. Quy trình đỡ đẻ .................................................................................. 35


3.4.2.5. Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh gặp trên đàn lợn nái và lợn con
tại trại............................................................................................................... 37
3.4.2.6. Quy trình thực hiện các công tác khác ............................................... 41
3.4.3. Công thức tính ....................................................................................... 42

dùng hàng ngày mà còn là nguồn thu nhập cho hàng triệu người dân hiện nay.
Chăn nuôi là một ngành truyền thống có từ lâu đời ở nước ta. Bên cạnh
trồng trọt ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng chiếm một vị
trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Chăn nuôi lợn cung cấp nguồn
thực phẩm quan trọng cho con người, ngoài ra còn cung cấp nguyên liệu cho
ngành trồng trọt, công nghiệp chế biến. Hiện nay, chăn nuôi lợn ngày càng
phát triển mạnh cả về chất lượng và số lượng, do tiến trình công nghiệp hóa
hiện đại hóa để hội nhập với kinh tế quốc tế. Chăn nuôi với quy mô trang trại
ngày càng được mở rộng theo khuynh hướng nuôi gia công cho doanh nghiệp
nước ngoài, để tận dụng nguồn giống và áp dụng quy trình kỹ thuật công nghệ
cao. Đồng thời cũng để đáp ứng mục tiêu sản xuất nguồn thịt sạch bảo đảm
cho sức khỏe người tiêu dùng.
Trong ngành chăn nuôi lợn, lợn nái có vai trò rất quan trọng. Muốn
ngành chăn nuôi ngày càng phát triển, đạt hiệu quả kinh tế cao thì việc đầu
tiên ta phải chú ý đến quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái sinh sản. Chăm
sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản có vai trò rất
quan trọng trong việc nâng cao năng suất chăn nuôi. Trong những năm gần
đây, mặc dù công tác chăm sóc, nuôi dưỡng đã được chú trọng, việc phòng
chống dịch bệnh cũng được quan tâm hơn, nhưng chăn nuôi vẫn còn gặp rất
nhiều khó khăn về kỹ thuật. Để nắm bắt được quy trình kỹ thuật nuôi dưỡng,
chăm sóc, phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản, được sự đồng ý của khoa,
giáo viên hướng dẫn


2

và cơ sở thực tập, em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực hiện quy trình
chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản nuôi
tại trại Nguyễn Xuân Dũng, xã Khánh Thượng - Ba Vì - Hà Nội”.
1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề

Ba Vì là một huyện bán sơn địa, nằm ở phía Tây Bắc của thủ đô Hà Nội,
thời tiết ở đây điển hình cho khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm ở miền Bắc Việt
Nam. Do đó trại lợn của ông Nguyễn Xuân Dũng cũng chịu ảnh hưởng chung
của khí hậu vùng. Với mùa hè nóng bức với lượng mưa tương đối cao, mùa
đông lạnh và khô. Nằm trong vùng nhiệt đới, Ba Vì quanh năm tiếp nhận được
lượng bức xạ mặt trời dồi dào và nhiệt độ cao, nhiệt độ không khí trung bình
o

hàng năm khoảng 23,6 C. Độ ẩm tương đối trung bình năm là 79%. Lượng
mưa trung bình năm là 1800mm và mỗi năm có khoảng 114 ngày mưa, đặc
điểm khí hậu rõ nét nhất là sự thay đổi và khác biệt của hai mùa nóng, lạnh.
Khoảng từ tháng 5 tới tháng 9 là mùa nóng và mưa, nhiệt độ trung bình mùa
này là 29,2ºC. Từ tháng 11 đến tháng 3 nǎm sau là mùa đông thời tiết khô
ráo.
Nhiệt độ trung bình mùa đông 15,2ºC. Giữa hai mùa đó lại có hai thời kỳ
chuyển tiếp (tháng 4 và tháng 10) làm cho thời tiết diễn biến khá phức tạp.
(Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội)


4

2.1.1.3. Cơ cấu tổ chức của trang trại
Cơ cấu tổ chức của trang trại bao gồm:
- 01: Chủ trại, quản lý trại, kế toán, bảo vệ.
- 02: Kỹ thuật viên.
- 17: Công nhân.
Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm 2 tổ khác nhau là: tổ
chuồng bầu và tổ chuồng đẻ. Mỗi tổ thực hiện công việc hàng ngày một cách
nghiêm túc, đúng quy định của trại.
2.1.1.4. Cơ sở vật chất của trang trại

- Công nhân có tay nghề cao, năng động, nhiệt tình và có trách nhiệm
với công việc.
- Trại được xây dựng theo mô hình công nghiệp, trang thiết bị hiện đại,
do đó rất phù hợp với điều kiện chăn nuôi lợn công nghiệp hiện nay.
2.1.2.2. Khó khăn
Do thời tiết thay đổi, khắc nhiệt nên bệnh dịch trong trại ngày càng phức
tạp gây khó khăn cho công tác điều trị.
Hiện nay giá lợn thịt tại trại chỉ còn khoảng 18.000 - 22.000 đồng/kg.
Với giá tại thời điểm, trại có thể bị lỗ từ 1,5 - 2 triệu đồng/con, Đặc biệt lợn
rớt giá còn kéo theo nhiều hệ lụy, đó là tồn lợn, chết lợn kèm theo nguy cơ
bùng phát dịch bệnh và chi phí dành cho phòng, trị bệnh lớn. Từ đó tình hình
phát triển chăn nuôi của trại có nhiều thay đổi, trại đã tiến hành cắt giảm công
nhân, không nhập thêm lợn hậu bị…
2.2. Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề thực hiện
2.2.1. Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ và
lợn nái nuôi con
2.2.1.1. Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ
- Quy trình nuôi dưỡng
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [14], thức ăn dùng cho lợn nái đẻ


6

phải là những thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao,dễ tiêu hóa. Không cho lợn
nái ăn thức ăn có hệ số choán cao gây chèn ép thai sinh ra đẻ non, đẻ khó,
hoặc ép thai chết ngạt.
Một tuần trước khi lợn đẻ phải căn cứ vào tình trạng sức khỏe cụ thể của
lợn nái để có kế hoạch giảm dần lượng thức ăn. Đối với những lợn nái có sức
khỏe tốt thì một tuần trước khi đẻ giảm 1/3 lượng thức ăn, đẻ trước 2 - 3 ngày
giảm 1/2 lượng thức ăn. Đối với những lợn nái có sức khỏe yếu thì không

- Những hiểu biết về sinh lý đẻ
Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [6] gia súc cái mang thai trong một
thời gian nhất định tùy từng loài gia súc, khi bào thai phát triển đầy đủ, dưới
tác động của cơ chế thần kinh - thể dịch, con mẹ sẽ xuất hiện những cơn rặn
để đẩy bào thai, nhau thai và các sản phẩm trung gian ra ngoài.
Đẻ là quá trình đưa thai đã phát triển thành thục theo đường sinh dục của
mẹ ra ngoài. Nếu không đủ hai điều kiện trên tức là đẻ không bình thường.
Trước khi đẻ, cơ thể mẹ có nhiều thay đổi quan trọng có liên quan tới
việc đẩy thai ra ngoài như: dây chằng xương chậu giãn, gia tăng chiều dài từ
25 - 30% so với bình thường (người ta gọi là hiện tượng sụt lưng), nút cổ tử
cung loãng. Trước khi đẻ từ 12 - 48 giờ thân nhiệt hơi hạ xuống. Cổ tử cung
mở, sữa bắt đầu tiết.
Ở lợn, sữa đầu là một trong những chỉ tiêu quan trọng để xác định gia
súc đẻ:
+ Trước khi đẻ 3 ngày, hàng vú giữa vắt ra nước trong.
+ Trước khi đẻ 1 ngày, hàng vú giữa vắt được sữa đầu.
+ Trước khi đẻ 1/2 ngày, hàng vú trước vắt được sữa đầu.
+ Trước khi đẻ 2 - 3 giờ, hàng vú sau vắt được sữa đầu.
Đẻ là một quá trình sinh lý phức tạp chịu sự điều hòa của cơ chế thần
kinh - thể dịch. Khi lợn đẻ toàn thân co bóp, lúc này áp lực bên trong tăng cao
đẩy thai ra ngoài. Lợn là một loài đa thai nên đẻ từng con một, cách khoảng 10
-20 phút


8

đẻ 1 con. Thời gian đẻ của lợn trung bình kéo dài từ 1 - 6 giờ, nếu quá 6 giờ

thai chưa ra thì cần xem xét để có biện pháp tác động ngay.
Theo dõi thường xuyên sức khỏe của lợn mẹ, quan sát bầu vú,thân nhiệt

+ Số bữa ăn trên ngày: 2 (sáng và chiều).
+ Nếu lợn mẹ gầy thì cho ăn thêm 0,5 kg, lợn mẹ béo thì giảm 0,5 kg
thức ăn/ngày.
+ Ngoài ra cho lợn nái ăn từ 1 - 2 kg rau xanh/ ngày sau bữa ăn tinh (nếu
có rau xanh).
+ Một ngày trước ngày cai sữa lượng thức ăn của lợn mẹ giảm đi 20 - 30%
+ Ngày cai sữa cho lợn mẹ nhịn ăn, hạn chế uống nước.
- Đối với lợn nái nội
+ Công thức tính nhu cầu thức ăn cho lợn nái nội nuôi con/1 ngày đêm
Lợn nái nội có khối lượng cơ thể dưới 100 kg, mức ăn trong 1 ngày đêm
được tính như sau:
Thức ăn tinh = 1,2 kg + (số lợn con theo mẹ x 0,18 kg).
Thức ăn thô xanh: 0,3 đơn vị.
Lợn nái nội có khối lượng cơ thể từ 100 kg trở lên, mức ăn cho 1 ngày
đêm giai đoạn nuôi con được tính như sau:
Thức ăn tinh = 1,4 kg + (số con theo mẹ x 0,18 kg).
Thức ăn thô xanh: 0,4 đơn vị.
- Quy trình chăm sóc
Vận động tắm nắng là điều kiện tốt giúp cho lợn nái nhanh hồi phục sức
khỏe và nâng cao sản lượng sữa của lợn mẹ. Do vậy sau khi lợn đẻ được từ 3
-7 ngày, trong điều kiện chăn nuôi có sân vận động, nếu thời tiết tốt thì có thể
cho lợn nái vận động, thời gian vận động lúc đầu là 30 phút/ngày, sau tăng
dần số giờ vận động lên. Trong chăn nuôi công nghiệp, hầu hết lợn nái nuôi
con đều bị nhốt trong các cũi đẻ, không được vận động, vì vậy cần phải chú ý
đến thành phần dinh dưỡng của thức ăn, đặc biệt các chất khoáng và vitamin.


10

Chuồng trại của lợn nái nuôi con yêu cầu phải đảm bảo luôn khô ráo,



11

* Đặc điểm về tiêu hóa
Đặc điểm chung về giải phẫu cơ quan tiêu hóa của lợn: Miệng, hầu, thực
quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn.
Cơ quan tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh nhưng chưa hoàn chỉnh,
các tuyến tiêu hóa phát triển chưa đồng bộ, dung tích của bộ máy tiêu hóa còn
nhỏ, thời kỳ bú sữa cơ quan phát triển hoàn thiện dần.
Dung tích bộ máy tiêu hóa tăng nhanh trong 60 ngày đầu: Dung tích dạ
dày lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần, lúc 20 ngày tuổi gấp 8 lần và lúc 60 ngày tuổi
tăng gấp 60 lần so với lúc sơ sinh (dung tích dạ dày lúc sơ sinh khoảng 0,03
lít). Dung tích ruột non lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày
tuổi gấp 6 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 50 lần (dung tích lúc sơ sinh khoảng 0,12
lít). Còn dung tích ruột già lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 50 lần so với lúc sơ sinh.
Sự tăng về kích thước cơ quan tiêu hóa giúp lợn con tích lũy được nhiều thức
ăn và tăng khả năng tiêu hóa các chất.
Mặc dù vậy, ở lợn con, các cơ quan chưa thành thục về chức năng, đặc
biệt là hệ thần kinh. Do đó, lợn con phản ứng rất chậm chạp đối với các yếu tố
tác động lên chúng. Do chưa thành thục nên cơ quan tiêu hóa của lợn con
cũng rất dễ mắc bệnh, dễ rối loạn tiêu hóa.
Một đặc điểm cần lưu ý ở lợn con là có giai đoạn không có axit HCl
trong dạ dày. Giai đoạn này được coi như một tình trạng thích ứng tự nhiên.
Nhờ vậy nó tạo được khả năng thẩm thấu các kháng thể có trong sữa đầu của
lợn mẹ. Trong giai đoạn này dịch vị không có khả năng phân giải protein mà
chỉ có khả năng làm vón sữa đầu và sữa. Còn huyết thanh chứa albumin và
globulin được chuyển xuống ruột và thẩm thấu vào máu.
Ở lợn con từ 14 - 16 ngày tuổi, tình trạng thiếu axit HCl ở dạ dày không
còn gọi là trạng thái bình thường nữa. Việc tập cho lợn con ăn sớm có tác

của lợn con chưa phát triển hoàn thiện. Do đó việc điều tiết thân nhiệt và năng
lực phản ứng kém, dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường (nhiệt độ, độ ẩm).


13

Ở lợn con, khả năng sinh trưởng và phát triển nhanh, yêu cầu về dinh
dưỡng ngày càng tăng cao. Trong khi đó sản lượng sữa của lợn mẹ tăng dần
đến 2 tuần sau khi đẻ và sau đó giảm dần cả về chất và lượng. Đây là mâu
thuẫn giữa nhu cầu dinh dưỡng của lợn con và khả năng cung cấp sữa của lợn
mẹ. Nếu không kịp thời bổ sung thức ăn cho lợn con thì lợn thiếu dinh dưỡng
dẫn đến sức đề kháng yếu, lợn con gầy còm, nhiều lợn con mắc bệnh. Vì vậy
nên tiến hành cho lợn con tập ăn sớm để khắc phục tình trạng khủng hoảng
trong thời kỳ 3 tuần tuổi và giai đoạn sau cai sữa.
Lợn con dưới 3 tuần tuổi cơ năng điều tiết thân nhiệt chưa hoàn chỉnh nên
thân nhiệt chưa ổn định, nghĩa là sự thải nhiệt và sinh nhiệt chưa cân bằng.
Khi còn là bào thai, các chất dinh dưỡng được mẹ cung cấp qua nhau
thai, điều kiện sống tương đối ổn định. Lợn con sơ sinh gặp điều kiện sống
hoàn toàn mới, nếu chăm sóc không tốt rất dễ mắc bệnh còi cọc và chết.
Ngoài ra lớp mỡ dưới da của lợn con còn mỏng, lượng mỡ glycogen dự
trữ trong cơ thể lợn còn thấp, trên cơ thể lợn con lông còn thưa, mặt khác diện
tích bề mặt cơ thể so với khối lượng cơ thể chênh lệch tương đối cao nên lợn
con dễ bị mất nhiệt và khả năng cung cấp nhiệt cho lợn con chống rét còn
thấp dẫn đến lợn con rất dễ mắc bệnh khi thời tiết thay đổi.
Ở điều kiện nhiệt độ thấp, độ ẩm không khí cao gây ra hiện tượng tăng
tỏa nhiệt ở lợn con bằng phương thức bức xạ. Vì thế ở nước ta vào cuối mùa
đông đầu mùa xuân, khí hậu lạnh và ẩm, lợn con sẽ bị toả nhiệt theo phương
thức này, làm cho nhiệt lượng cơ thể mất đi, lợn bị lạnh. Đây là điều kiện
thuận lợi dẫn đến phát sinh bệnh, nhất là bệnh đường tiêu hoá.
* Đặc điểm về khả năng hình thành kháng thể miễn dịch của lợn con

tự tổng hợp kháng thể, những lợn con không được bú sữa đầu thì sức đề
kháng kém, dễ mắc bệnh, tỷ lệ chết cao.


15

2.2.3. Những hiểu biết về phòng và trị bệnh trong chăn nuôi
2.2.3.1. Hiểu biết về phòng bệnh
Như ta đa biêt „„Phong b ệnh hơn chưa b ệnh‟‟‚ nên khâu phong b ệnh
được đặt lên hang đâu , nêu phong bệnh tôt thi co thê han chê ho ặc ngăn chặn
được bệnh xay ra . Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp được đưa lên hàng
đầu, xoay quanh cac yêu tô môi trương

, mâm b ệnh, vât ch ủ. Do vây ,

việc phòng bệnh cung như trị, bệnh phai kêt hơp nhiêu biên phap khac nhau.
- Phòng bệnh bằng vệ sinh va chăm soc nuôi dương tôt:
Có rất nhiều biện pháp đã được đưa ra áp dụng nhằm kiểm soát các khả
năng xảy ra bệnh tật trên đàn lợn. Phần lớn các biện pháp này đều nhằm làm
giảm khả năng lan truyền các tác nhân gây bệnh và nâng cao sức đề kháng
của đàn lợn.
Vi khuân E.coli gây bệnh ơ l ợn la vi khuâ n tôn t ại trong môi trương ,
đương tiêu hoa cua vât chu . Khi môi trương qua ô nhi ễm do vê sinh chuông
trại kem, nươc uông thưc ăn bi nhiễm vi khuẩn, điêu kiện ngoại cảnh thay đổi,
lợn giam sưc đê khang dê bi cam nhi ễm E.coli, bệnh sẽ nổ ra vì v ậy ma khâu
vê sinh, chăm soc co môt y nghia to lơn trong phong b ệnh. Trong chăn nuôi
việc đam ba o đung quy trinh ky thu ật la điêu rât cân thiêt , chăm soc nuôi
dương tôt se t ạo ra nhưng gia suc khoe m ạnh, có khả năng chống đỡ bệnh tật
tôt va ngư ợc lại. Ô chuông l ợn nai phai đư ợc vê sinh tiêu đ ộc trươc khi vao
đe. Nhiêt đô trong chuông phai đam bao 27 - 300C đối với lợn sơ sinh va 28 0

Phòng bệnh bằng vắc xin là biện pháp phòng bệnh chủ động có hiệu quả
nhất.Vắc xin là một chế phẩm sinh học mà trong đó chứa chính mầm bệnh
cần phòng cho một bệnh truyền nhiễm nào đó (mầm bệnh này có thể là vi
khuẩn, virus, độc tố hay vật liệu di truyền như ARN, AND…) đã được làm
giảm độc lực hay vô độc bằng các tác nhân vật lý, hóa học, sinh học hay
phương pháp sinh học phân tử (vắc xin thế hệ mới - vắc xin công nghệ gen).
Lúc đó chúng không còn khả năng gây bệnh cho đối tượng sử dụng, nhưng


17

khi đưa vào cơ thể động vật nó sẽ gây ra đáp ứng miễn dịch làm cho động vật
có miễn dịch chống lại sự xâm nhiễm gây bệnh của mầm bệnh tương ứng.
Khi đưa vắc xin vào cơ thể vật nuôi, chưa có kháng thể chống bệnh ngay
mà phải sau 7 - 21 ngày (tuỳ theo từng loại vắc xin) mới có miễn dịch.
2.2.3.2. Hiểu biết về điều trị bệnh
Nguyên tắc để điều trị bệnh là:
+ Toàn diện: phải phối hợp nhiều biện pháp như hộ lý, dinh dưỡng,
dung thuộc.
+ Điều trị sớm trên cơ sở chẩn đoán đúng bệnh để dễ lành bệnh và hạn
chế lây lan.
+ Diệt căn bệnh là chủ yếu kết hợp chữa triệu chứng.
+ Tiêu diệt mầm bệnh phải đi đôi với tăng cường sức đề kháng của cơ
thể, làm cho cơ thể tự nó chống lại mầm bệnh thì bệnh mới chóng khỏi, ít bị
tái phát và biến chứng, miễn dịch mới lâu bền.
+ Phải có quan điểm khi chữa bệnh, chỉ nên chữa những gia súc có thể
chữa lành mà không giảm sức kéo và sản phẩm. Nếu chữa kéo dài, tốn kém
vượt quá giá trị gia súc thì không nên chữa.
+ Những bệnh rất nguy hiểm cho người mà không có thuốc chữa thì
không nên chữa.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status