BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
--- ---
LÊ THỊ THU HẰNG
QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG DỰA THEO
LÝ THUYẾT QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 9 14 0114
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2018
Công trình được hoàn thành tại
Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Trần Kiểm
2. TS. Nguyễn Anh Dũng
Phản biện 1: ....................................................................
...................................................................
Phản biện 2: ....................................................................
...................................................................
Phản biện 3: ....................................................................
...................................................................
đánh giá thực trạng, đề xuất một số biện pháp quản lý đổi mới PPDH
ở trường THPT dựa theo lý thuyết QLSTĐ.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Đổi mới PPDH ở trường THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đổi mới PPDH ở trường THPT
theo lý thuyết QLSTĐ.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng lý thuyết QLSTĐ theo ba giai đoạn: Giai đoạn
tan băng (giai đoạn chuẩn bị đổi mới PPDH); giai đoạn triển khai
đổi mới (giai đoạn tổ chức và chỉ đạo thực hiện KH đổi mới
1
PPDH); giai đoạn đóng băng trở lại (giai đoạn phát triển bền vững
kết quả đổi mới PPDH), kết hợp với tiếp cận các chức năng quản lý
thì việc thực hiện đổi mới PPDH ở trường THPT sẽ có hiệu quả,
góp phần nâng cao chất lượng dạy học nói riêng và chất lượng giáo
dục nói chung.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý đổi mới PPDH ở trường THPT và
QLSTĐ.
5.2. Xác định cơ sở thực tiễn qua nghiên cứu kinh nghiệm một số nước
trên thế giới; khảo sát thực trạng quản lý đổi mới PPDH ở trường THPT
vùng đồng bằng sông Hồng; đánh giá thực trạng, xác định nguyên nhân
của thực trạng phân tích theo lý thuyết QLSTĐ.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý đổi mới PPDH ở trường THPT
dựa theo lý thuyết QLSTĐ.
5.4. Khảo nghiệm và thử nghiệm một số biện pháp
6. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu một số biện pháp
quản lý đổi mới PPDH của hiệu trưởng trường THPT dựa theo lý thuyết
thúc đẩy đổi mới PPDH); Phát triển bền vững kết quả đổi mới PPDH.
Các biện pháp này thực hiện xen kẽ hoặc đồng thời tùy từng giai đoạn và
điều kiện cụ thể của từng trường.
9. Đóng góp mới của đề tài
9.1. Làm sáng tỏ lý luận về quản lý đổi mới PPDH ở trường THPT
theo lý thuyết QLSTĐ.
9.2. Đánh giá thực trạng đổi mới PPDH và quản lý đổi mới PPDH ở
các trường THPT một số tỉnh Đồng bằng Sông Hồng theo góc nhìn
của QLSTĐ. Chỉ ra được những bất cập và nguyên nhân phân tích
theo lý thuyết QLSTĐ.
9.3. Đề xuất được các biện pháp có tính khoa học và tính thực tiễn về
quản lý đổi mới PPDH theo ba giai đoạn của lý thuyết QLSTĐ: giai
đoạn chuẩn bị đổi mới PPDH; giai đoạn triển khai thực hiện đổi mới
PPDH; giai đoạn phát triển bền vững kết quả đổi mới PPDH, góp phần
nâng cao chất lượng dạy học, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục THPT
trong giai đoạn hiện nay.
3
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đổi mới PPDH
ở trường THPT và lý thuyết QLSTĐ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Mục này trình bày ngắn gọn, khái quát về quản lý đổi mới PPDH và quản
lý sự thay đổi của các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước. Kết quả
nghiên cứu cho thấy, trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện nền GD
Việt Nam, vận dụng lý thuyết QLSTĐ vào quản lý đổi mới PPDH trong
trường THPT là hướng nghiên cứu đúng đắn và cấp thiết.
1.2. Một số khái niệm và lý luận về PPDH ở trường THPT
1.2.1. Quá trình dạy học: Dạy và học là một quá trình phức tạp, rộng
lớn và bao gồm nhiều thành tố: MT - ND - PP - PT– HT – ĐG. Các thành
1.3.3. Mối quan hệ PPDH với các thành tố của QTDH: PPDH liên quan
chặt chẽ đến MTDH, NDDH, HTDH, KTĐG và các ĐKDH.
1.3.4. Đổi mới cách tiếp cận các thành tố của QTDH:
MTDH: Chủ yếu trang bị KT => PT PC và NL
CTDH: Tập trung => phân cấp: CT Bộ, CT địa phương, CT nhà trường
NDDH: Hàn lâm, chuyên sâu => Tích hợp, tinh giản, chọn lọc đáp
ứng hội nhập QT và ứng dụng vào thực tiễn
PPDH: GV truyền thụ, HS tiếp thu thụ động => GV tổ chức, hỗ trợ,
HS tự lực, chủ động
HTDH: Chủ yếu trên lớp học => Đa dạng hóa: + ngoài lớp học: di
sản, HĐTNST, SXKD, HĐXH, NCKH… Dạy toàn lớp => kết hợp
dạy nhóm nhỏ, cá nhân
KTĐG: Ghi nhớ KT => ĐG NL; ĐG kết quả => kết hợp ĐG QT, ĐG
sự tiến bộ của HS
Các ĐK đảm bảo: từ bao cấp => chủ động, sáng tạo, thực tiễn
1.3.5. Đổi mới PPDH: Đổi mới PPDH là quá trình áp dụng các PPDH
hiện đại, các công nghệ dạy học hiện đại vào nhà trường trên cơ sở phát
huy những yếu tố tích cực của các PPDH truyền thống nhằm thay đổi
cách thức, phương pháp học tập của HS, chuyển từ học tập thụ động, ghi
nhớ kiến thức là chính sang học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, chú
trọng bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến
thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn của cuộc sống
5
1.3.6. Quản lý đổi mới PPDH ở trường THPT
Cách tiếp cận các thành tố của QTDH thay đổi =>, quản lý đổi mới PPDH
cũng thay đổi từ bao cấp, áp đặt mệnh lệnh => dân chủ hóa, phân cấp
quản lý, giao quyền tự chủ, tăng tính trách nhiệm và giải trình.
1.4. Quản lý đổi mới PPDH ở trường THPT dựa theo lý thuyết
mình) với lưu ý việc tạo động lực và giảm sự phản ứng khi thực hiện thay
đổi. Xóa bỏ dần các rào cản, tăng cường các yếu tố hỗ trợ, tạo động
lực. Đây là giai đoạn triển khai kế hoạch đã được lập.
c) Giai đoạn phát triển bền vững kết quả đổi mới PPDH: Tìm các
biện pháp duy trì “cái thay đổi” đã đạt được để tổ chức phát triển bền
vững với những “cái mới” đã hình thành, tức là duy trì “cái mới” đã
đạt được. Xây dựng văn hóa nhà trường; KTĐG kết quả thực hiện kế
hoạch đổi mới PPDH (có thể theo từng giai đoạn) và điều chỉnh nếu thấy
cần thiết. Kết quả của giai đoạn phát triển bền vững là sự hình thành thói
quen, sự tự giác, tích cực của GV thực hiện đổi mới…
Ba giai đoạn này không phải lúc nào cũng tách rời nhau một cách máy móc,
có lúc chúng đan xen vào nhau.
1.5. Vai trò của hiệu trưởng trường trung học phổ thông trong
quản lý đổi mới phương pháp dạy học dựa theo lý thuyết Quản
lý sự thay đổi
- Một nhà lãnh đạo và là một nhà quản lý
- Người hỗ trợ, cổ vũ, xúc tác kích thích sự thay đổi
- Người xử lý các tình huống xảy ra trong quá trình thay đổi
- Người liên kết các nguồn lực cho sự thay đổi
- Người duy trì sự ổn định trong sự thay đổi
1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý đổi mới PPDH
1.6.1. Các nhân tố liên quan đến hiệu trưởng: Trình độ, nhận thức,
năng lực chuyên môn, năng lực quản lý và phẩm chất, uy tín của
hiệu trưởng ảnh hưởng rất lớn đến việc quản lý đổi mới PPDH trong
trường THPT.
1.6.2. Các nhân tố liên quan đến TTCM, GV và HS
Đối với TTCM: là một thành viên tham gia vào quá trình lãnh đạo và
quản lý nhà trường, đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển
7
làm điểm tựa và tính lộ trình là một đặc điểm quan trọng của QLSTĐ. Để
8
hoàn thành tốt công tác này người Hiệu trưởng cần nắm vững lý luận về lý
thuyết QLSTĐ và các chức năng quản lý từ đó vận dụng vào thực tiễn quản
lý đổi mới PPDH, đề ra các biện pháp quản lý phù hợp, hiệu quả.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn về đổi mới PPDH và quản lý
đổi mới PPDH ở trường THPT vùng đồng bằng sông Hồng
2.1. Kinh nghiệm quốc tế
Luận án đã nghiên cứu kinh nghiệm một số nước như Vương quốc
Anh, Hoa Kỳ, Singapore, Nhật Bản và rút ra một số bài học đối với
công tác quản lý đổi mới PPDH trong trường THPT Việt Nam:
a. Trong bối cảnh ngành giáo dục có nhiều thay đổi hiện nay, việc hiểu
biết, hoạch định và thực hiện thay đổi đóng vai trò quan trọng trong việc
phát triển nhà trường. Bất cứ một sự đổi mới nào đều trải qua ba giai
đoạn, mỗi giai đoạn dài, ngắn khác nhau đối với từng nhà trường và các
giai đoạn này không phải lúc nào cũng tách rời nhau
b. Quá trình đổi mới giáo dục thường lâu dài và khó khăn. xây dựng
KHCL dài hạn và trung hạn trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng của nhà
trường có vai trò rất quan trọng trong việc định hướng, là kim chỉ nam
giúp cho mọi người không đi chệch hướng. KH ngắn hạn có vai trò giúp
mọi người nhìn thấy thành quả ban đầu sẽ củng cố niềm tin để tiếp tục
đổi mới, đồng thời việc xây dựng KH ngắn hạn sẽ giúp chia nhỏ lộ trình
đổi mới PPDH cho phù hợp với từng giai đoạn.
c. Chú trọng công tác tuyên truyền tạo sự đồng thuận tới tất cả các
thành viên trong và ngoài nhà trường. Có sự hiểu biết và tham gia
phối hợp chặt chẽ giữa CMHS, cộng đồng vào quá trình GD của nhà
trường thì sự đổi mới sẽ thành công.
d. Quản lý của hiệu trưởng cần linh hoạt, tăng tính tự chủ cho GV và
2.5.1. Giai đoạn chuẩn bị đổi mới PPDH
2.5.1.1.Thực trạng việc xây dựng KHCL đổi mới PPDH
Các nhà trường đã lập KH nhưng mới lập KH năm học và không dựa trên đánh
giá điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức nên không có cơ sở, không sát
thực tế. Việc lập KH đổi mới PPDH đa số là hình thức, thực hiện theo yêu cầu
của các cấp quản lý, phục vụ cho mục đích thanh tra, kiểm tra chứ chưa thật sự
phục vụ cho hoạt động đổi mới PPDH của nhà trường.
10
Biểu đồ 2.6: Nhận thức xây dựng KHCL đổi mới PPDH
Biểu đồ 2.7: Mức độ thực hiện xây dựng KHCL đổi mới PPDH
2.5.1.2. Thực trạng tuyên truyền, phổ biến KHCL đổi mới PPDH
Việc không truyền đạt rõ ràng KHCL đến tất cả các lực lượng liên
quan trong và ngoài tổ chức làm cản trở sự phối hợp đồng bộ giữa các
lực lượng trong và ngoài nhà trường. Tỷ lệ chọn mức độ thực hiện so
với nhận thức về mức độ cần thiết của việc xây dựng tầm nhìn và lập
KHCL chênh lệch nhau khá lớn. Tỷ lệ đánh giá việc thực hiện tốt công
tác tuyên truyền phổ biến KHCL đổi mới PPDH của nhà trường thông
qua công tác truyền thông còn rất thấp.
Biểu đồ 2.10: Tuyên truyền, phổ biến KHCL đổi mới PPDH
11
2.5.2. Giai đoạn triển khai thực hiện đổi mới PPDH
2.5.2.1. Quản lý các nguồn lực và thành lập đội tiên phong: Việc thành lập
đội tiên phong chưa đủ mạnh. Chưa chủ động trong việc khai thác và sử
dụng các ĐK, nguồn lực hỗ trợ đổi mới PPDH. Bố trí nhân sự chưa hợp lý.
- Các nhân tố thuộc về môi trường quản lý
- Các nhân tố thuộc về môi trường quản lý
2.7. Đánh giá thực trạng quản lý đổi mới PPDH theo lý thuyết
QLSTĐ
2.7.1. Ưu điểm: Nhiều GV nhận thức được yêu cầu của mục tiêu
13
giáo dục hình thành, phát triển năng lực HS nên PPDH chủ yếu
thuyết trình không còn phù hợp, cần phải đổi mới PPDH. Một số GV
tâm huyết với nghề, có năng lực sư phạm chủ động đổi mới PPDH
theo hướng tổ chức HĐH cho HS, hướng dẫn HS cách tự học, làm
việc nhóm rèn năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác. Nhiều CBQL
nhận thức được vai trò quan trọng của việc đổi mới PPDH trong nhà
trường.
2.7.2. Tồn tại và nguyên nhân: Hầu hết các nhà trường chưa xây
dựng KHCL về đổi mới PPDH, chưa xác định mục tiêu chiến lược và
có một lộ trình hợp lý do đó không tạo ra tính cấp bách của việc đổi
mới. Việc xây dựng KH không dựa trên cơ sở phân tích thực trạng và
nhận diện chính xác sự thay đổi, vì vậy chỉ có tính chất đối phó với
cấp trên; chưa chú ý tới công tác truyền thông, tuyên truyền chủ trương,
KH đổi mới của nhà trường đến tất cả các thành viên trong nhà trường,
đến cha mẹ HS và cộng đồng. Vì vậy, khi gặp khó khăn không nhận được
sự chia sẻ đồng cảm và sự hỗ trợ của xã hội. Bên cạnh đó chưa nhận diện
được các rào cản đang kìm hãm quá trình thực thi đổi mới PPDH.
CBQL còn lúng túng trong quản lý chỉ đạo các hoạt động đổi mới
PPDH trong nhà trường, chưa chủ động, còn máy móc, phụ thuộc
dựa theo lý thuyết QLSTĐ
3.1. Định hướng đề xuất biện pháp: Nghị quyết số 29-NQ/TW yêu
cầu “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng
hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến
thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một
chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến
khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức,
kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ
chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại
khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
và truyền thông trong dạy và học.”
3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp: Đảm bảo tính mục tiêu; tính
hiệu quả; tính hệ thống; tính đồng bộ; tính thực tiễn và khả thi
3.3. Các nhóm biện pháp
15
3.3.1. Nhóm các biện pháp chuẩn bị đổi mới PPDH
a) Xây dựng kế hoạch chiến lược đổi mới PPDH
Mục tiêu: Một KHCL rõ ràng giúp định hướng các quyết định và
hướng tất cả mọi người cùng hành động vì một mục đích chung.
Tổ chức thực hiện: Xác định thực trạng nhà trường, nhận diện sự
thay đổi; Xác định mục tiêu chiến lược và mục tiêu cụ thể; Lựa chọn
giải pháp và lập kế hoạch.
b) Tuyên truyền, phổ biến kế hoạch đổi mới PPDH
Mục tiêu: Nâng cao nhận thức, tạo tính cấp bách về đổi mới PPDH
đối với các thành viên trong nhà trường. Tạo sự đồng thuận, ủng hộ
của cộng đồng
Tổ chức thực hiện: Nội dung tuyên truyền: Bối cảnh thế giới và trong
nước; Chủ trương của Đảng, của Ngành về đổi mới giáo dục phổ
thành "Tổ chức biết học hỏi"; Quản lý, chỉ đạo hoạt động giảng dạy của
GV gồm chuẩn bị kế hoạch bài dạy và tổ chức thực hiện kế hoạch bài dạy
theo hướng tổ chức các HĐH cho HS phù hợp với tiến trình sư phạm.
Quản lý, chỉ đạo hoạt động học tập của HS, rèn luyện cho HS phương
pháp học tập khoa học, hình thành và phát triển năng lực tự học, năng lực
học tập tương tác, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống,
không bằng lòng với kiến thức trong sách vở, trong nhà trường, có nhu
cầu tìm tòi mở rộng và nâng cao kiến thức... từ đó giúp HS có khả năng
học tập suốt đời. Quản lý, chỉ đạo KTĐG HS theo định hướng phát triển
năng lực.
3.3.2.3. Xóa bỏ các rào cản, hỗ trợ thúc đẩy đổi mới PPDH
Mục tiêu:Nhận diện và xóa bỏ một số rào cản, đáp ứng tối đa trong điều
kiện có thể những yêu cầu của việc đổi mới PPDH. Tạo cơ chế hỗ trợ và
khuyến khích GV đổi mới PPDH.
Tổ chức thực hiện: Tùy từng cơ sở giáo dục cụ thể, các rào cản sẽ khác
nhau. Qua thực tế đổi mới PPDH ở trường THPT các tỉnh, thành phố
vùng Đồng bằng sông Hồng có một số rào cản cơ bản cần xóa bỏ: Giao
quyền tự chủ cho tổ chuyên môn và giáo viên trong việc xây dựng và thực
hiện KHGD nhà trường; Đổi mới việc nhận xét, đánh giá giờ dạy của giáo
viên dựa trên phân tích HĐH của HS; Khích lệ, tạo động lực cho giáo
17
viên hỗ trợ sự thay đổi
3.3.3. Nhóm biện pháp phát triển bền vững kết quả đổi mới
phương pháp dạy học
3.3.3.1. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch đổi mới PPDH
Mục tiêu: KTĐG là chức năng quan trọng trong quá trình quản lý và
cũng là điểm khởi đầu làm tiền đề cho việc ra quyết định, lập kế
hoạch, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu nhằm tìm ra những
Các biện pháp trên thuộc ba giai đoạn của QLSTĐ, không phải lúc nào
chúng cũng tách rời nhau một cách máy móc, có lúc chúng đan xen vào
nhau, có lúc phải tiến hành xen kẽ, có lúc phải tiến hành đồng thời. Điều
quan trọng đối với nhà quản lý cần phải nắm bắt thật chắc chắn sự xuất hiện
từng giai đoạn trong quá trình thay đổi để xác định trách nhiệm quản lý phù
hợp.
3.4. Khảo nghiệm và thử nghiệm biện pháp đề xuất
3.4.1. Khảo nghiệm: Để thăm dò ý kiến của CBQL và GV về tính
cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất, tác giả luận án đã phát
phiếu hỏi đến 100 CBQL gồm cán bộ sở GDĐT, Hiệu trưởng, phó
hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn và 104 GV của các đơn vị khảo
sát. Phiếu thu về được xử lý với cách tính điểm như sau: mức độ Rất
cần thiết hoặc Rất khả thi 3 điểm; mức độ Cần thiết hoặc Khả thi 2
điểm; mức độ Không cần thiết hoặc Không khả thi 1 điểm.
Qua kết quả khảo nghiệm, chúng ta có thể khẳng định thêm một lần
nữa việc các biện pháp quản lý đổi mới PPDH dựa theo lý thuyết
QLSTĐ mà luận án đề xuất là cần thiết và khả thi, có thể áp dụng
trong thực tiễn quản lý.
19
3.4.2. Thử nghiệm
Mục đích thử nghiệm: Thử nghiệm nhằm kiểm chứng tính cần thiết
và tính khả thi của một số biện pháp đã được đề xuất với mục đích
tăng hiệu quả quản lý đổi mới PPDH ở trường THPT
3.4.2.2. Nội dung thử nghiệm: Luận án đề xuất 7 biện pháp quản lý
đổi mới PPDH theo lý thuyết QLSTĐ, song trong phạm vi, điều kiện
nghiên cứu, tác giả luận án lựa chọn thử nghiệm 2 nội dung:
- Chỉ đạo đổi mới SHCM, đánh giá giờ dạy của giáo viên theo hướng
dục với những nguyên tắc cơ bản, luận án đã đề xuất 7 biện pháp quản
lý đổi mới PPDH dựa theo lý thuyết QLSTĐ ở trường THPT các tỉnh
vùng đồng bằng sông Hồng. Kết quả phân tích khảo nghiệm các biện
pháp quản lý đổi mới PPDH dựa theo lý thuyết QLSTĐ ở các trường
THPT vùng đồng bằng sông Hồng được đề xuất trong luận án được các
chuyên gia đánh giá là rất cần thiết và rất khả thi. Các biện pháp đề xuất
chỉ thật sự phát huy tác dụng khi nó được áp dụng một cách linh hoạt,
tùy theo điều kiện thực tế của từng trường để lựa chọn ưu tiên và xây
dựng lộ trình phù hợp và khả thi, vừa đảm bảo tính hệ thống, vừa đảm
bảo tính thực tiễn.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Đổi mới PPDH là một hoạt động có tính khoa học, bị chi phối bởi
nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài của chính hoạt động đó. Việc
đổi mới PPDH trong trường THPT ngày càng trở nên có vị trí quan
trọng, tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau, hoạt động này
đang gặp nhiều khó khăn, chưa mang lại hiệu quả cao.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về đổi đổi mới PPDH, quản lý đổi mới
PPDH và lý thuyết QLSTĐ, luận án đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về
quản lý đổi mới PPDH ở trường THPT dựa theo lý thuyết QLSTĐ.
Về thực tiễn, luận án đã nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế qua đó rút
ra những bài học cho hoạt động quản lý đổi mới PPDH tại các trường
THPT ở Việt Nam; khảo sát, đánh giá thực trạng đổi mới PPDH và
quản lý đổi mới PPDH ở một số tỉnh đồng bằng sông Hồng. Qua
nghiên cứu thực tế, luận án đã chỉ ra những tồn tại, hạn chế đồng thời
21
phân tích đánh giá nguyên nhân các tồn tại của đổi mới PPDH các
trường THPT hiện nay dưới góc nhìn của QLSTĐ.
2.2. Đối với Sở GDĐT
- Tăng cường giao quyền chủ động, linh hoạt cho các nhà trường, gắn
với đề cao trách nhiệm giải trình của các hiệu trưởng. Tăng cường
quản lý chuyên môn qua mạng internet, tạo môi trường chia sẻ, tự học
cho hiệu trưởng các trường THPT trong toàn tỉnh, thành phố.
- Chú ý công tác kế nhiệm: Để duy trì những thay đổi đưa chúng trở
thành văn hóa nhà trường, rất cần quan tâm đến công tác kế nhiệm
nhân sự, bổ nhiệm lãnh đạo các đơn vị. Nếu quá trình kế nhiệm
không được thay đổi phù hợp với phương thức mới, nền văn hóa cũ
sẽ quay lại
- Cụ thể hóa chủ trương của Bộ cho phù hợp sát với thực tế địa
phương; Tập huấn bồi dưỡng cho GV và cộng tác viên thanh tra về
đổi mới PPDH; Tổ chức giới thiệu điển hình, phổ biến kinh nghiệm;
Huy động có hiệu quả các nguồn lực của địa phương hỗ trợ đổi mới
PPDH.
2.3. Đối với Hiệu trưởng trường trung học phổ thông
- Hiệu trưởng là người đi tiên phong về đổi mới PPDH. Chăm lo các
điều kiện, phương tiện phục vụ đổi mới PPDH.
- Tổ chức hợp lý việc lấy ý kiến của GV và HS về chất lượng giảng
dạy, giáo dục của từng GV trong trường. Đánh giá sát đúng trình độ,
năng lực và sự phù hợp trong PPDH của từng GV trong trường, từ
đó, kịp thời động viên, khen thưởng những GV thực hiện đổi mới
PPDH mang lại hiệu quả.
- Chú ý công tác xây dựng KHCL về đổi mới PPDH; quan tâm công
tác truyền thông về đổi mới PPDH đến các lực lượng trong và ngoài
nhà trường tạo sự đồng thuận.
- Hiệu trưởng phải là người cổ vũ, xúc tác kích thích sự thay đổi và
tạo ra áp lực phải đổi mới PPDH cho GV; hỗ trợ GV trong quá trình
thực hiện sự thay đổi; có khả năng dự báo và phát hiện rào cản, xung