Thực trạng quản lý thu - chi của bảo hiểm xã hội Việt Nam - Pdf 51

Phần hai
Thực trạng quản lý thu - chi của BHXH Việt Nam

I. Một vi nét về chính sách BHXH ở Việt Nam qua các giai đoạn
1. Giai đoạn từ sau Cách mạng tháng Tám đến năm 1995
Sau khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 thnh công, Nh nớc ta đã
sớm quan tâm tới chính sách BHXH, việc thực hiện chính sách BHXH đợc
triển khai khá sớm. Những văn bản pháp luật về BHXH đợc lần lợt ban
hnh nh: Sắc lệnh số 54/SL ngy 3/11/1945 của Chủ tịch chính phủ lâm thời
quy định những căn cứ, điều kiện để công chức nh nớc đợc hởng chế độ
hu trí; Sắc lệnh số 105/SL ngy 14/06/1946 của Chủ tịch nớc Việt Nam dân
chủ cộng ho ấn định việc cấp hu bổng cho công chức Nh nớc; Sắc lệnh số
76/SL ngy 20/05/1950 của Chủ tịch nớc Việt Nam dân chủ cộng ho trong
đó có quy định cụ thể về chế độ thai sản, chăm sóc y tế, tai nạn lao động, trợ
cấp hu trí v tử tuất đối với công chức Nh nớc; Sắc lệnh số 29/SL ngy
13/03/1947 v Sắc lệnh 77/SL ngy 22/05/1950 quy định các chế độ trợ cấp
ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hu trí, tử tuất đối với công nhân. Đối
tợng BHXH lúc ny chỉ bao gồm hai đối tợng l công nhân v viên chức
Nh nớc, chính sách BHXH bao gồm các chế độ: thai sản, ốm đau, tai nạn
lao động, hu trí v tử tuất.
Sau khi ho bình đợc lập lại ở miền Bắc, thi hnh Hiến phápnăm 1959,
Hội đồng Chính phủ ban hnh Điều lệ tạm thời về các chế độ BHXH đối với
công nhân, viên chức Nh nớc (kèm theo Nghị định 218/CP ngy
27/12/1961). Theo Điều lệ tạm thời, quỹ BHXH đợc chíh thứuc thnh lập v
thuộc vo Ngân sách Nh nớc. Các cơ quan, doanh nghiệp Nh nớc phải
nộp một tỉ lệ phần trăm nhất định so với tổng quĩ lơng, công nhân viên chức
Nh nớc không phải đóng góp cho quỹ BHXH. Các chế độ BHXH đợc thực
hiện gồm: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động v bệnh nghề nghiệp, mất sức lao
động, hu trí v tử tuất.
Trong thời kỳ từ năm 1950 tới năm 1995, có thể chia ra lm ba giai
đoạn sau:

Chính phủ ban hnh Nghị định 43/SL ngy 22/06/1993, quy định tạm
thời về các chế độ BHXH, đây l một bớc đệm để trớc hết nhằm xoá bỏ t
duy bao cấp trong hoạt động của BHXH. Nghị định ny đã quy định rõ đối
tợng tham gia, đối tợng đợc hởng, các chế độ, nguồn hình thnh quỹ
BHXH; Nghị định ny ra đời phù hợp với nguyện vọng của ngời lao động ở
các thnh phần kinh tế v phù hợp với công cuộc đổi mới kinh tế ở nớc ta.
Tuy nhiên, do tình hình kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, số lợng đối tợng
đợc hởng chính sách BHXH lại đông, vì vậy chính sách BHXH ny còn
nhiều hạn chế, thể hiện ở một số điểm sau đây:
+ Các chế độ, chính sách BHXH đợc quản lý vẫn phân tán cho hai hệ
thống thực hiện. Hệ thống thứ nhất quản lý các chế độ ngắn hạn do Tổng
Công đon Việt Nam quản lý với ba chế độ (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động
v bệnh nghề nghiệp); hệ thống thứ hai quản lý các chế độ di hạn do ngnh
Lao động - Thơng binh v Xã hội quản lý với ba chế độ (hu trí, tử tuất, mất
sức lao động).
+ Nh nớc hỗ trợ lớn từ Ngân sách do thu không đủ chi, cơ chế quản lý
cha tập trung thống nhất, đã phát sinh một số kẽ hở trong cơ chế quản lý ti
chính, quản lý đối tợng tham gia BHXH nh: các đối tợng tham gia BHXH
th
ờng đóng không đủ, tình trạng khai man về tuổi v thời gian công tác, tình
trạng tính toán quy đổi thời gian công tác không hợp lý, quản lý các chế độ
thai sản, ốm đau, tai nạn lao động v bệnh nghè nghiệp còn lỏng lẻo v theo
cơ chế khoán nên gây ra sự lãng phí cho Ngân sách Nh nớc, thất thoát ti
sản của Nh nớc.
+ Đối tợng tham gia BHXH còn bị bó hẹp (mới chỉ thực hiện ở thnh
phần l công nhân, viên chức Nh nớc), cha đợc mở rộng ra cho các thnh
phần kinh tế khác.
+ Mối quan hệ giữa ngời lao động v ngời sử dụng lao động v các cơ
quan tiến hnh BHXH bị tách rời, thiếu thống nhất, thiếu sự chặt chẽ v phối
hợp giữa các cơ quan, ban ngnh.

+ Ngời lao động lm việc trong các tổ chức kinh doanh dịch vụ thuộc
cơ quan hnh chính, sự nghiệp, cơ quan Đảng, đon thể.
+ Ngời lao động lm việc trong các doanh nghiệp, các tổ chức dịch vụ
thuộc lực lợng vũ trang.
+ Ngời giữ chức vụ dân cử, bầu cử lm việc trong các cơ quan quản lý
Nh nớc, Đảng, đon thể từ Trung ơng đến cấp huyện.
+ Công chức, viên chức Nh nớc lm việc trong các cơ quan hnh
chính sự nghiệp; ngời lm việc trong các cơ quan Đảng, đon thể từ Trung
ơng đến cấp huyện.
Các đối tợng đi học, thực tập, công tác điều dỡng trong v ngoi nớc
m vẫn hởng tiền lơng hoặc tiền công thì cũng thuộc đối tợng thực hiện
BHXH bắt buộc.
- Nghị định 19/CP ngy 16/02/1995 của Chính phủ về việc thnh lập cơ
quan BHXH Việt Nam. Từ ngy 1/10/1995, hệ thống BHXH Việt Nam bớc
vo hoạt động trên phạm vi to
n quốc, sự ra đời v hình thnh của BHXH Việt
Nam l một bớc ngoặt lớn, quan trọng trong quá trình phát triển của BHXH
Việt Nam trong giai đoạn mới.
- Nghị định số 45/CP ngy 15/07/1995 của Chính phủ ban hnh Điều lệ
BHXH đối với sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân
đội nhân dân v công an nhân dân. Các chế độ trong Điều lệ BHXH áp dụng
cho lực lợng vũ trang ny gồm có: chế độ trợ cấp ốm đau, chế độ thai sản,
chế độ tai nạn lao động v bệnh nghề nghiệp, chế độ hu trí v chế độ tử tuất.
- Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngy 23/01/1998 của Chính phủ ban
hnh sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP ngy 26/07/1995 của Chính phủ về
chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phờng, thị trấn.
- Nghị định số 73/1998/NĐ-CP ngy 19/08/1999 của Chính phủ về
chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo
dục, y tế, văn hoá, thể thao. Quy định ngời lao động lm việc trong các cơ sở
ngoi công lập trong các các lĩnh vực kể trên đợc tham gia v hởng mọi

chức nh sau:
- Hội đồng Quản lý BHXH Việt Nam l cơ quan quản lý cao nhất của
BHXH Việt Nam.
- BHXH Việt Nam đợc tổ chức thnh hệ thống từ Trung ơng tới địa
phơng, gồm có:
+ Cấp Trung ơng: BHXH Việt Nam
+ Cấp tỉnh, thnh phố trực thuộc Trung ơng l BHXH tỉnh, thnh phố
trực thuộc BHXH Việt Nam.
+ Cấp quận, huyện, thị xã, thnh phố trực thuộc tỉnh l BHXH quận,
huyện trực thuộc BHXH tỉnh.
II. Thực trạng quản lý hoạt động thu - chi BHXH ở Việt Nam giai
đoạn trớc năm 1995
1. Thực trạng quản lý thu - chi BHXH
1.1. Thu BHXH
Theo Nghị định 218/CP ngy 27/12/1961 quy định Tổng Công đon
Việt Nam (nay l Tổng liên đon Lao động Việt Nam) quản lý ton bộ sự
nghiệp BHXH của cán bộ, công nhân, viên chức Nh nớc. Theo quy định,
Tổng công đon Việt Nam thực hiện thu 4,7% so với tổng quỹ tiền lơng để
hình thnh quỹ BHXH. Chính vì vậy, Tổng Công đon Việt Nam ra Quyết
định 364 ngy 2/4/1962 xây dựng nguyên tắc quản lý v phân cấp việc thu chi
BHXH. Công tác quản lý thu BHXH đợc quy định cụ thể cho từng cấp theo
nguyên tác cấp trên duyệt dự toán của cấp dới theo hng quý, hng năm.
Việc thu nộp BHXH từ các cấp công đon cơ sở lên các đơn vị công đon cấp
trên đợc tính theo phơng pháp thu chênh lệch giữa số phải nộp v số tạm
ứng chi cho các chế độ BHXH. Do phơng thức thu nh vậy đã đáp ứng đợc
một số yêu cầu về quản lý, phù hợp với thực tế tổ chức cán bộ v trình độ,
năng lực quản lý của cán bộ.
Sau đó, Hội đồng Chính phủ ban hnh tiếp Nghị định 31/CP ngy
20/03/1963 điều chỉnh lại trách nhiệm quản lý quỹ BHXH v các chế độ.
Theo đó, Tổng Công đon Việt Nam có trách nhiệm tổ chức v chỉ đạo thực

BHXH đạt hiệu quả thấp, nguyên tắc thu đúng, thu đủ không còn đợc tuân
thủ nghiêm túc.
Chính vì vậy, trong tờ trình lên Thủ tớng Chính phủ số 01/LĐTBXH-
BHXH ngy 29/01/1993 về việc cải cách chế độ, chính sách BHXH của bộ
Lao động - Thơng binh v Xã hội đã có đoạn nhận xét về công tác thu
BHXH nh sau: "Theo quy định hng tháng, các cơ quan, các đơn vị đóng
15% tổng quỹ tiền lơng để thực hiện BHXH, trong đó phn Nh nớc thu
theo kế hoạch l 8%, nhng trên thực tế chỉ thu đợc 20% của 8% để chi cho
các chế độ hu trí, mất sức lao động v tiền tử tuất; còn lại 2% để lại cơ sở trợ
cấp khó khăn; Tổng Liên đon Lao động Việt Nam thu 5% để chi cho ba chế
độ ốm đau, thai sản, nên mức thu đợc quá thấp, Ngân sách Nh nớc cấp bù
năm sau cao hơn năm trớc".
Trong thời kỳ ny, việc thu BHXH hình thnh quỹ BHXH không đúng
với những nội dung, bản chất của nó, Nghị định 218/CP quy định "Quỹ
BHXH của Nh nớc l quỹ độc lập thuộc Ngân sách Nh nớc" (điều 66),
nh vậy nguồn thu BHXH cũng chỉ l một trong những nguồn thu của Ngân
sách Nh nớc m cha đợc phản ánh đúng nội dung thu của nó. Ngay tại
Nghị định 43/CP ngy 22/06/1993 cũng có quy định "Quỹ BHXH đợc quản
lý thống nhất theo chế độ ti chính của Nh nớc, hạch toán độc lập v đợc
Nh nớc bảo hộ", tuy nhiên do hệ thống tổ chức bộ máy quản lý không theo
ngnh dọc (các phòng Lao động - Thơng binh v Xã hội thuộc Uỷ ban nhân
dân các huyện; các Sở lao động - Thơng binh v Xã hội thuộc Uỷ ban Nhân
dân tỉnh, thnh phố), phơng thức thực hiện thu BHXH không thống nhất,
thiếu sự đồng bộ, cha phù hợp với những yêu cầu thực tế đặt ra, do đó m
việc thu BHXH thời kỳ ny cũng cha thực sự phản ánh đúng đợc bản chất
của việc thu BHXH.
1.2. Chi BHXH
Theo Nghị định 218/CP ngy 21/12/1961, Chính phủ giao cho Tổng
Công đon Việt Nam quản lý quỹ cũng nh sự nghiệp BHXH, Tổng công
đon Việt Nam v Ngân hng Nh nớc Việt Nam chịu trách nhiệm lập kế

phần nhỏ. Tuy nhiên, từ những năm 70 trở đi thì tình hình cân đối thu chi quỹ
BHXH cng trở nên thiếu hụt trầm trọng, Ngân sách Nh nớc không phải l
trợ cấp khi quỹ BHXH gặp khó khăn nữa m gần nh gánh ton bộ; từ những
năm 70 trở đi, tỷ lệ thu so với chi đã trở nên rất nhỏ, Ngân sách Nh nớc hỗ
trợ thờng xuyên trên 80% so với chi. Sang những năm 80, tình hình cân đối
thu chi quỹ BHXH cng trở nên trầm trọng, gần nh Ngân sách Nh nớc đã
gánh ton bộ gánh nặng về BHXH, có lúc đỉnh điểm đã lên tới 97,66% so với
chi BHXH.
Do đó, để khắc phục tình trạng bội chi quỹ BHXH nên Hội đồng Bộ
trởng (nay l Chính phủ) đã ban hnh Nghị định 236/CP ngy 18/9/1985
nâng mức thu từ 4,7% lên 13%, trong đó 8% chi trả cho ba chế độ di hạn co
ngnh Lao động - Thơng binh v Xã hội quản lý, còn lại do Tổng Công đon
Việt Nam quản lý để chi trả cho ba chế độ ngắn hạn. Mặc dù đã nâng mức thu
nhng tình trạng thu không đủ chi, bội chi vẫn tiếp tục, tuy về mức độ có giảm
đi ít nhiều. Từ năm 1988 trở đi tình trạng bội chi có xu hớng giảm xuống,
nguồn kinh phí chi trả từ Ngân sách Nh nớc đã giảm nhng vẫn ở mức cao,
thu BHXH đã chiếm tỷ lệ cao hơn so với chi nh
ng vẫn còn ở mức thấp. Việc
để hai cơ quan quản lý BHXH lm phân tán hoạt động BHXH, hạn chế trong
việc phối hợp các biện pháp cần thiết trong thu, chi BHXH.
3. Những tồn tại, nguyên nhân ảnh hởng tới công tác thu - chi
BHXH trong giai đoạn trớc năm 1995.
- Chúng ta vừa thoát khỏi cuộc chiến tranh lâu di, đất nớc đã gần nh
kiệt quệ vì chiến tranh; ton Đảng, ton dân đã dốc hết sức lực để đi tới thắng
lợi cuối cùng. Bên cạnh đó, hậu quả để lại cần khắc phục l rất lớn, không
phải tỏng một thời gian ngắn m có thẻ giải quyết triệt để tất cả mọi tổn thất
của cuộc chiến tranh. Trong khi đó, chúng ta lại phải chịu sự cấm vận bất
công từ phía Mỹ v các thế lực thù địch, quan hệ ngoại giao cũng nh quan hệ
kinh tế đối ngoại bị bó hẹp, chủ yếu với khối các nớc xã hội chủ nghĩa, do đó
chúng ta không thể có đợc sự giúp đỡ của ton thể cộng đồng thế giới m chỉ

- Thời kỳ trớc năm 1993, chính sách BHXH đợc xây dựng đan xen
với nhiều chính sách xã hội khác nh chính sách u đãi nội dung v bản chất
dân số - kế hoạch hoá gia đình,... đã lm thay đổi nội dung v bản chất của
chính sách BHXH. Điển hình nh chế độ hu trí, mất sức lao động còn có
nhiều bất hợp lý, do đó trong tờ trình Thủ tớng Chính phủ số 01/LĐTBXH -
BHXH về việc cải cách chế độ chính sách BHXH đã có đoạn viết Chế độ hu
trí - mất sức lao động có nhiều bất hợp lý: quy đổi số năm lm việc theo hệ số
một năm bằng 14,16,18 tháng quy đổi l không đúng, nhiều ngời tuổi lm
việc nhiều hơn tuổi đời, lm tăng số ngời nghỉ hu trớc tuổi. Việc giảm
tuổi, giảm số năm công tác để hởng hu trí đã dẫn đến độ di bình quân nghỉ
hu nhiều hơn độ di thời gian lm việc. Trong 950 ngn ngời về hu hiện
nay có 80% cha hết tuổi lao động, 10% dới 45 tuổi, thậm chí có nhiều
ngời về lu ở độ tuổi 37,38. Trong 359 ngn ngời nghỉ mất sức lao động thì
dới 10% l thực sự ốm đau, mất sức.
Nguyên nhân của tình trạng ny l do khi thiết kế chính sách đã không
căn cứ v
o những nguyên tắc cơ bản của hoạt động BHXH, đó l ngời đợc
hởng các chế độ BHXH phải đáp ứng đợc những điều kiện về thời gian
tham gia BHXH, mức đóng góp, tình trạng suy giảm sức khoẻ thực tế, tuổi
đời... Mặt khác, trong khi thực hiện vẫn còn mang nặng t tởng bao cấp,
Ngân sách Nh nớc chịu tất cả, ngời lao động không phải đóng góp BHXH,
đơn vị hnh chính sự nghiệp do Ngân sách Nh nớc bao cấp, thậm chí doanh
nghiệp cũng do Nh nớc bao cấp. Do đó, thực chất mọi chính sách xã hội
(trong đó có BHXH) cũng đều có Nh nớc bao cấp.
- Nguồn thu của quỹ BHXH do ngời sử dụng lao động đóng góp (từ
năm 1961 l 4,7% tổng quỹ lơng, đến năm 1998 nâng lên 15% tổng quỹ
lwong nhng lại sử dụng 2% để trợ cấp khó khăn cho ngời lao động. Ngời
độc lập thuộc Ngân sách Nh nớc v không có kết d. Qua đó cho thấy sự
bao cấp ton diện của Nh nớc đối với hoạt động BHXH trong thời kỳ ny.
Bộ lao động - Thơng binh v Xã hội, Tổng Liên đon Lao động Việt

tế, trong đó đã nêu rõ:
- Thiết lập từng bớc quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa từ thấp đến cao
với sự đa dạng về hình thức sở hũ. Phát triển kinh tế hng hoá nhiều thnh
phần theo định hớng xã hội chủ nghĩa, vận hnh theo cơ chế thị trờng, có sự
quản lý của Nh nớc. Kinh tế quốc doanh v kinh tế tập thể cng trở thnh
nền tảng của nền kinh tế quốc dân. Chính định hớng ny đã mở ra sự phát
triển cho các thnh phần kinh tế, khuyến khích mọi thnh phần kinh tế hoạt
động trong nền kinh tế.
- Tiếp tục xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, chuyển sang cơ chế
thị trờng có sự quản lý của Nh nớc bằng pháp luật, kế hoạch, chính sách v
các công cụ khác. Mọi ngời đợc tự do kinh doanh theo pháp luật, đợc bảo
vệ quyền sở hữu v thu nhập hợp pháp. Việc công nhận các quyền trên đã mở
ra cho mọi thnh phần kinh tế một hớng phát triển mới, trớc đây nền sản
xuất xã hội chủ yếu chỉ đợc tập trung cho thnh phần kinh tế quốc doanh,
hợp tác xã nên phần lớn các thnh phần kinh tế khác không có nhiều cơ hội để
có thể phát triển. Trong khi thnh phần kinh tế khác đầy tiềm năng phát triển
nhng bị kìm hãm bởi các chế độ, chính sách phát triển không phù hợp. Chính
việc công nhận quyền tự do kinh doanh theo pháp luật, đợc bảo vệ quyền sở
hữu v
thu nhập hợp pháp đã mở ra cho mọi thnh phần kinh tế những cơ hội
phát triển mới, thúc đẩy nền kinh tế phát triển, huy động đợc sức mạnh phát
triển tổng hợp của ton dân, của mọi đơn vị kinh tế trong nền kinh tế.
- Đối với cơ chế quản lý các quỹ thuộc Ngân sách Nh nớc, Ngân sách
Nh nớc chỉ tiếp tục bao cấp cho những quỹ có ý nghĩa sống còn với hoạt
động bình thờng của đất nóc, giảm dần sự trợ cấp từ Nh nớc cho các quỹ,
buộc các quỹ khác phải tách ra độc lập thực hiện theo chế độ cân bằng thu chi,
Nh nớc chỉ hỗ trợ khi thực sự các quỹ ny gặp phải khó khăn. Quỹ BHXH l
một trong những quỹ thuộc loại ny, do đó trong giai đoạn mới, quỹ BHXH l
một trong những quỹ thuộc loại ny, do đó trong giai đoạn mới, quỹ BHXH sẽ
phải tìm ra cách hoạt động mới sao cho phù hợp với tình hình thực tế, tuy

các nguồn viện trợ của tổ chức, thu từ việc nộp phạt của các doanh
nghiệp v các khoản thu khác.
Cơ chế hình thnh quỹ BHXH nh trên đã lm rõ mối quan hệ giữa ba
bên trong BHXH, nghĩa vụ của các bên tham gia BHXH, đồng thời với
cơ chế hình thnh quỹ nh trên cũng đ lm rõ đợc các khoản cần phải
thu của quỹ BHXH, từng bớc cân đối đợc thu chi quỹ BHXH.
Về công tác thu BHXH đã đạt đợc một số kết quả nhất định, lần đầu
tiên hoạt động BHXH đã đợc giao kế hoạch thu BHXH có căn cứ hợp lý
nên các cơ quan BHXH các cấp có cơ sở để tổ chức thực hiện kế hoạch
đợc giao, kế hoạch thu BHXH đã trở thnh một chỉ tiêu pháp lệnh đối
với các cơ quan BHXH các cấp. Từ sau năm 1995, số thu BHXH không
ngừng tăng lên qua từng năm, đợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1: Tình hình thực hiện kế hoạch thuBHXH
(từ năm 1996 đến năm 200)

Năm
Số ngời
tham gia
(1000 ngời)
Kế hoạch thu
(tỷ đồng)
Thực hiện kế
hoạch (tỷ
đồng)
Tỷ lệ hon
thnh kế
hoạch (%)
1996 2.821,4 1700 2.569,7 151,15
1997 3.126,4 2768 3.514,2 126,96
1998 3.228,1 3540 3.875,9 109,48

tham gia BHXH), do đó đã tạo đợc niềm tin cho những ngời lao động tham
gia BHXH, góp phần tạo ra một số lợng tiền thu BHXH phải truy thu của các
đơn vị sử dụng lao động còn nợ đọng, góp phần thực hiện tốt nguyên tắc thu
BHXH.
Công tác thu BHXH cũng đã tạo ra sự quan tâm của những ngời tham
gia BHXH thông qua việc số lợng ngời lao động tham gia BHXH tăng dần
qua các năm. Công tác thu BHXH đã phát huy đợc tầm quan trọng của nó
trong công tác BHXH, tình hình thu BHXH qua các năm nh sau:
Bảng 2: Tổng hợp số lao động tham gia BHXH v số thu BHXH
(từ năm 1995 đến năm 2000)
Thứ
tự
Năm Số đối tợng
(ngời)
Số tiền (triệu
đồng)
Ghi chú
1 19952 2.275.998 788.468
Số tiền 6 tháng cuối năm
2 1996 2.821.444 2.569.733

3 1997 3.162.352 3.514.226

4 1998 3.392.224 3.875.956

5 1999 3.559.397 4.186.054

6 2000 3.842.727 5.198.221

Tổng cộng 20.132.676

vẫn l khối hnh chính sự nghiệp, xã phờng, an ninh quốc phòng vẫn
chiếm một tỷ trọng rất lớn trong thu BHXH, bên cạnh đó khối doanh nghiệp
Nh nớc cũng có tỷ trọng thu BHXH khá lớn, đây l hai khối ngnh tham gia
chủ yếu vo BHXH. Tuy nhiên, cơ cấu thu đã có sự chuyển dịch, thay đổi khá
tốt, tỷ trọng thu từ các doanh nghiệp ngoi quốc doanh tăng lên tuy tỷ trọng
thu của khối hnh chính sự nghiệp, xã phờng, an ninh, quốc phòng v doanh
nghiệp Nh nớc vẫn l chủ yếu trong cơ cấu thu BHXH. Điều ny l do
nguyên nhân, trong thời gian vừa qua, hệ thống doanh nghiệp Nh nớc do đổi
mới hoạt động, sắp xếp lại nên quy mô hoạt động doanh nghiệp Nh nớc v
thu nhập ti chính ngy cng gọn nhẹ, doanh nghiệp ngoi quốc doanh ngy
cng tăng nhanh về cả quy mô số lợng v chất lợng, thu hút đợc đầu t nên
nguồn thu BHXH từ khối doanh nghiệp ngoi quốc doanh cũng do đó m tăng
lên.
2.2. Những nguyên nhân của sự thnh công v hạn chế của công tác
thu BHXH.
- Nguyên nhân thnh công của việc thu BHXH.
+ Tập trung thống nhất sự quản lý sự nghiệp BHXH vo một tổ chức l
BHXH Việt Nam. Quỹ BHXH đợc hạch toán độc lập v đợc quản lý thống
nhất theo chế độ ti chính của Nh nớc. Ngnh BHXH đã kịp thời đôn đốc,
quản lý giám sát các đơn vị sử dụng lao động, các đối tợng tham gia BHXH,
do đó m các đối tợng tham gia BHXH đã nộp tơng đối đầy đủ, kịp thời vo
quỹ BHXH lm cho cơ quan BHXH đã khẳng định đợc tầm trọng, vai trò của
mình trong sự nghiệp BHXH.
+ Bên cạnh đó, hng năm Bộ ti chính căn cứ vo số thực hiện của năm
trớc v tình hình mới để đa ra con số kế hoạch hợp lý hơn. Việc đa ra con
số để lập kế hoạch thu đã đợc Bộ ti chính dựa trên căn cứ thực tiễn của công
tác thu BHXH, từ đó đã giúp cho ngnh BHXH có thể chủ động lập các kế
hoạch thu cụ thể để có thể đảm bảo kế hoạch thu BHXH đã đề ra. Chẳng hạn
năm 1996 số thực thu l 2569,7 tỷ đồng thì thu kế hoạch đa ra trong năm
1997 l 2768 tỷ đồng Nh vậy, từ những số liệu thực thu hng năm thông

đang diễn ra phổ biến, ảnh hởng không tốt tới công tác BHXH, tình trạng nợ
đọng trên không chỉ xảy ra ở các doanh nghiệp ngoi quốc doanh m cả
những doanh nghiệp lớn của Nh nớc, nhiều doanh nghiệp do nợ đọng quá
lớn đã có những biểu hiện không thể thanh toán tiền đóng BHXH cho ngời
lao động, ngời lao động ở những doanh nghiệp ny đôi khi bị xâm hại tới
quyền lợi đợc hởng BHXH nhng cha đợc giải quyết, do đó ngời lao
động phải chờ đợi kéo di, ảnh hởng tới tâm t, tình cảm v đời sống. Bên
cạnh đó, chế ti xử phạt các doanh nghiệp cố tình né tránh, trì hoãn việc thực
hiện BHXH cho ngời lao động cha đầy đủ, đôi khi dẫn tới tình trạng khó
khăn cho công tác thu BHXH. Vấn đề đặt ra cho ngnh BHXH ở đây l lm
sao có thể giải quyết tình trạng nợ đọng tiền thu BHXH của các doanh nghiệp
m không lm ảnh hởng tới quyền lợi của những ng
ời lao động, vấn đề ny
không chỉ có ngnh BHXH giải quyết m đòi hỏi phải có sự hợp tác giúp đỡ
của các ngnh, các cấp thẩm quyền có liên quan.
+ Hiện nay, tình trạng khoán thu BHXH ở một số ít các địa phơng v
các ngnh kinh tế xã hội, đâyl hiện tợng cần phải giải quyết dứt điểm v
cần phải có sự quản lý thật chặt chẽ không chỉ phía ngnh BHXH m còn cần
phải có sự hợp tác giúp đỡ của các ngnh, các cấp thẩm quyền có liên quan.
+ Hiện nay, tình trạng khoán thu BHXH ở một số ít các địa phơng v
các ngnh kinh tế xã hội, đây l hiện tợng cần phải giải quyết dứt điểm v
cần phải có sự quản lý thật chặt chẽ không chỉ phía ngnh BHXH m còn cần
có sự phối hợp của các cấp, các ngnh có liên quan.
+ Đôi khi kế hoạch đặt ra còn gây ra khó khăn cho những đơn vị thu
BHXH ở các cấp, các ngnh. Một số trờng hợp thiếu cụ thể v cha phù hợp
với tình hình thực tế địa phơng của các cơ quan BHXH cơ sở trong công tác
thu BHXH, kế hoạch đặt ra yêu cầu phải hon thnh đôi khi chạy theo thnh
tích, do đó m các cơ quan BHXH cơ sở phải rất khó khăn trong công tác thu.
- Nguyên nhân của những hạn chế trên.
+ Khủng hoảng kinh tế trong khu vực đã diễn ra có tác động không nhỏ

trình lao động m không có sự trợ giúp no từ phía ngời sử dụng lao động v
xã hội, hoặc ngời sử dụng lao động tự bảo hiểm cho chính họ, ngời lao động
sẽ phải chịu tất cả những rủi ro có thể xảy ra với mình trong quá trình lao
động m không có sự trợ giúp no từ phía ngời lao động v xã hội; hoặc
ngời sử dụng lao động không tham gia BHXH cho những ngời lao động của
mình v cũng không có sự trợ giúp cho ngời lao động khi không may họ gặp
phải những rủi ro có thể, nh vậy ngời sử dụng lao động đã chiếm dụng tiền
đóng góp BHXH của ngời lao động.
+ Hệ thống quản lý thu, quản lý đối tợng của ngnh BHXH cũng cha
đợc hon thiện, do đó còn tạo ra một số kẽ hở cho các doanh nghiệp có thể
lách, né tránh việc thực hiện trách nhiệm của mình đối với ngời lao động m
họ sử dụng. Nếu có hệ thống quản lý đối tợng tham gia BHXH bắt buộc tốt,
cùng với sự phối hợp giữa các cấp, các ngnh với ngnh BHXH thì việc quản
lý BHXH sẽ diễn ra tốt đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động. Nhng hiện
nay trách nhiệm quản lý đối t
ợng tham gia BHXH chỉ do ngnh BHXH gánh
vác, do đó không thể tránh khỏi những sai sót, những lỗ hổng cho các đơn vị
sử dụng lao động v ngời lao động lách,né tránh việc tham gia BHXH.
3. Thực trạng quản lý chi BHXH
3.1. Thực hiện các chế độ BHXH
Khi hệ thống BHXH Việt Nam chính thức đi vo hoạt động, quỹ BHXH
đợc hạch toán độc lập, cơ quan BHXH tổ chức việc thu BHXH từ các đơn vị,
tổ chức, doanh nghiệp để hình thnh quỹ BHXH để chi trả cho những đối
tợng đợc hởng trợ cấp BHXH từ sau ngy 1/1.1995. Đồng thời nhận nguồn
kinh phí từ ngân sách Nh nớc để chi trả cho các đối tợng đợc hởng trợ
cấp BHXH trớc ngy 1/1/1995.
Hiện nay, các đối tợng tham gia BHXH đều đợc hởng 5 chế độ
BHXH l: chế độ trợ cấp ốm đau, chế độ trợ cấp thai sản, chế độ trợ cấp tai
nạn lao động v bệnh nghề nghiệp, chế độ trợ cấp hu trí, chế độ trợ cấp tử
tuất. Chi trả cho các chế độ BHXH l một trong những nhiệm vụ thờng


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status