Thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái nuôi con và lợn con theo mẹ tại trại lợn phan tấn thành liên kết công ty cổ phần xuất nhập khẩu biovet - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------------

VŨ VĂN QUYỀN ANH

Tên chuyên
đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC LỢN NÁI
NUÔI CON VÀ LỢN CON THEO MẸ TẠI TRẠI LỢN PHAN TẤN
THÀNH LIÊN KẾT CÔNG TY CỔ PHẦN XNK BIOVET

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y
Khoa

: Chăn nuôi Thú y

Khoá học

: 2013 – 2017

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

em luôn nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện
và đóng góp ý kiến quý báu của thầy giáo TS. Mai Anh Khoa để xây dựng
và hoàn thiện khoá luận này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, toàn thể các
thầy cô giáo khoa chăn nuôi thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,
đặc biệt là thầy giáo TS. Mai Anh Khoa đã luôn động viên, giúp đỡ và hướng
dẫn chỉ bảo em tận tình trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khoá luận.
Em xin chân thành cảm ơn toàn bộ cán bộ công nhân viên trại lợn ông
Phan Tấn Thành và CTCP xuất nhập khẩu BIOVET đã tạo điều kiện và giúp
đỡ em trong quá trình thực hiện chuyên đề.
Để góp phần cho việc hoàn thành khoá luận đạt kết quả tốt, em luôn
nhận được sự động viên, giúp đỡ của gia đình và bạn bè. Em xin bày tỏ lòng
biết ơn chân thành trước mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Do thời gian nghiên cứu hạn chế và bản thân còn ít kinh nghiệm nên
không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong được sự động viên, đóng góp ý
kiến của thầy cô, gia đình và bạn bè.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày…tháng…năm 2017
Sinh viên
Vũ Văn Quyền Anh


ii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1. Lịch tiêm phòng cho đàn lợn hậu bị và lợn nái .............................. 34
Bảng 4.2: Kết quả công tác thú y tại trại......................................................... 41
Bảng 4.3: Kết quả đỡ đẻ cho đàn lợn nái ........................................................ 42
Bảng 4.4: Khả năng sinh sản của lợn Landrace và Yorkshire ........................ 43
Bảng 4.5: Sinh trưởng tích lũy của lợn con qua các giai đoạn tuổi ................ 45
Bảng 4.6: Sinh trưởng tuyệt đối của lợn con qua các giai đoạn tuổi .............. 47


VTM

: Vitamin

LH

: Luteinizing Hormone

FSH

: Follicle Stimulating Hormone

ACTH

: Adrenocorticotropic Hormone

LTH

: Luteotropic Hormone

STH

: Somatotropin Hormone

VSV

: Vi sinh vật

PTH

2.3.1.2. Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái giai đoạn chửa đẻ...................................... 8
2.3.1.3. Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái nuôi con .................................................. 11
2.3.1.4. Kỹ thuật chăn nuôi lợn con theo mẹ .................................................. 13
2.3.2. Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái nuôi con và lợn con theo mẹ 13
2.3.2.1. Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái nuôi con............................. 13
2.3.2.2. Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn con theo mẹ .............................
17
2.3.2.3 Quản lý lợn nái sau cai sữa ................................................................. 24
2.3.2.4. Công tác phòng bệnh.......................................................................... 25


6

2.4. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước ...................................... 25
2.4.1. Tình hình nghiên cứu nước ngoài ......................................................... 25
2.5.2. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 26
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN .
29
3.1. Đối tượng và phạm vi thực hiện............................................................... 29
3.2. Địa điểm, thời gian tiến hành ................................................................... 29
3.3. Nội dung thực hiện ................................................................................... 29
3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện.................................................... 29
3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác định .................................... 29
3.4.2 Phương pháp thực hiện........................................................................... 29
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 31
PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN...................................................... 32
4.1. Nội dung, phương pháp và kết quả công tác thú y tại trại ....................... 32
4.1.1. Nội dung công tác thú y tại trại ............................................................. 32
4.1.2. Kết quả công tác thú y tại trại ............................................................... 33
4.2. Theo dõi chất lượng lợn nái thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc

hay mắc bệnh đường tiêu hóa và một số bệnh truyền nhiễm dẫn đến chết hoặc
chữa khỏi nhưng bị còi cọc chậm lớn làm giảm hiệu quả kinh tế trong chăn
nuôi. Để phát triển chăn nuôi lợn cần thực hiện tốt khâu chăm sóc, nuôi
dưỡng góp phần nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi lợn, đảm bảo sinh trưởng
phát triển khỏe mạnh và cung cấp con giống có chất lượng tốt cho chăn nuôi
lợn sau này. Xuất phát từ thực tế trên, được sự đồng ý của khoa Chăn nuôi
Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và giảng viên hướng dẫn
thực tập, em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực hiện quy trình nuôi
dưỡng, chăm sóc lợn nái nuôi con và lợn con theo mẹ tại trại lợn Phan Tấn
Thành liên kết công ty cổ phần XNK Biovet”.


1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1. Mục đích
- Áp dụng quy trình chuẩn trong nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái nuôi
con và lợn con theo mẹ.
- Theo dõi chất lượng của lợn nái sau khi áp dụng quy trình nuôi
dưỡng, chăm sóc lợn nái nuôi con và lợn con theo mẹ.
- Theo dõi khả năng sinh trưởng phát dục của lợn con giai đoạn từ sơ
sinh đến 21 ngày tuổi.
1.2.2. Yêu cầu
- Nắm vững quy trình phòng, trị bệnh trên đàn lợn nái nuôi con.
- Nắm vững quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái nuôi con.
- Thực hiện tốt các yêu cầu, quy định tại cơ sở.
- Chăm chỉ, học hỏi để năng cao kỹ thuật, tay nghề của cá nhân.


PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập

thống lọc, rồi theo hệ thống ống dẫn đến từng ô chuồng. Tại đây có van uống
đóng mở tự động khi lợn uống. Chất lượng nước ở đây đã được sở Tài nguyên
và Môi trường kiểm tra và cấp giấy phép đạt tiêu chuẩn chăn nuôi. Nhận thấy
cách thức xây dựng chuồng trại ở đây là phù hợp. Vì chuồng được xây theo
hướng Nam nên mát về mùa hè và ấm về mùa đông. Xung quanh chuồng có
trồng cây xanh làm bóng mát. Tất cả các thiết bị phục vụ chăn nuôi như điện,
nước, máng ăn, máng uống được thiết kế, an toàn chắc chắn, dễ lau chùi và
bảo dưỡng.
2.1.2. Cơ cấu đàn lợn của trại
Trang trại chuyên nuôi lợn sinh sản, cung cấp 2 giống lợn là
Landrace và Yorkshir. Lợn sau khi sinh 19 - 23 ngày xuất chuồng.
Bảng 2.1. Số lượng đàn lợn của trại
Số lợn qua các năm
Năm

Năm

Đến tháng 5 năm

2014

2015

2016

Lợn nái (con)

180

270

từng năm; Số lợn nái hậu bị từ năm 2014 là 50 nái, tới tháng 5 năm 2015 tăng
lên 120 nái, nái sinh sản từ 130 nái; năm 2014 tăng lên 350 nái ở tháng 5 năm


2016, lợn đực cũng tăng theo số lượng lợn nái từ 2 đực; năm 2014 tăng lên 6
đực đến tháng 5 năm 2016.
Để đạt được những kết quả như trên, ngoài việc áp dụng khoa học kỹ
thuật, đầu tư trang thiết bị cơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên có tay nghề
cao…, trang trại đã tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về vệ sinh thú y, với
phương châm “phòng dịch hơn dập dịch”. Trang trại chăn nuôi của ông Phan
Tấn Thành là một gương sáng điển hình về mô hình chăn nuôi gia công theo
hướng công nghiệp hóa hiện nay.
2.2. Nhận xét chung
2.2.1. Thuận lợi
Trại đã xây dựng được hệ thống chuồng trại hiện đại phù hợp theo hướng
chăn nuôi công nghiệp, mở rộng quy mô sản xuất và thường được áp dụng
nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất và phục vụ sản xuất.
Trại có vị trí địa lý khá thuận lợi về các giao thông vận tải và giao lưu
với dân cư quanh vùng.
Ban lãnh đạo có năng lực, nhiệt tình, đội ngũ cán bộ kỹ thuật giỏi, đội
ngũ công nhân nhiệt tình có kinh nghiệm lâu năm trong nghề. Toàn bộ công
nhân viên trong trại là một tập thể đoàn kết, có ý thức trách nhiệm cao và có
lòng yêu nghề.
2.2.2. Khó khăn
- Trang thiết bị thú y còn thiếu chưa đồng bộ, ảnh hưởng không nhỏ đến
sản xuất.
- Do trại nằm giữa địa bàn đông dân, thời tiết diễn biến phức tạp cho nên
chưa tạo được vành đai phòng dịch triệt để.
- Điều kiện nhiệt độ cao, ẩm độ cao trong mùa mưa đã tạo điều kiện
thuận lợi cho vi khuẩn nói chung và vi khuẩn đường hô hấp nói riêng phát


- Giai đoạn chịu đực: Còn gọi là thời kỳ mê đực, khi sờ tay lên mông
lợn nái thì lợn đứng yên, đuôi cong lên, hai chân choãi rộng ra, lưng võng
xuống, có hiện tượng đái són, âm hộ chuyển màu sẫm hoặc màu mận chín,
chảy dịch nhờn. Khi lợn đực lại gần thì đứng im cho phối. Thời gian này kéo
dài khoảng 2 ngày (lợn nội thường ngắn hơn khoảng 28-30 giờ).
Giai đoạn sau chịu đực: Lợn nái trở lại bình thường, ăn uống như cũ,
âm hộ giảm độ nở, se nhỏ, thâm, đuôi cụp không cho con đực phối (Trần Văn
Phùng và cs, 2004) [14].
* Chu kỳ động dục
Thời gian của chu kỳ động dục là 21 ngày, thời gian động dục là 48 giờ,
biểu hiện điển hình khi động dục là âm hộ sưng tấy, đỏ mọng và mở rộng, kêu
la, kém ăn, hoạt động nhiều. Trứng rụng vào lúc 36 - 42 giờ sau khi xuất hiện
động dục. Thời điểm phối tinh thích hợp là 24 - 39 giờ kể từ khi xuất hiện
động dục. Số trứng rụng 16 - 17 tế bào.
* Quá trình mang thai và đẻ
Sau thời gian lưu lại ống dẫn trứng khoảng 3 ngày để tự dưỡng (noãn
hoàng và dịch thể do ống dẫn trứng tiết) hợp tử bắt đầu di chuyển xuống tử
cung, tìm vị trí thích hợp để làm tổ, hình thành bào thai. Sự biến đổi nội tiết
trong cơ thể mẹ thời gian chửa như sau: Progesterol trong 10 ngày đầu có
chửa tăng rất nhanh, cao nhất là vào ngày chửa thứ 20, sau đó nó hơi giảm
xuống một chút ở 3 tuần đầu, sau đó duy trì ổn định trong thời gian có chửa
để an thai, ức chế động dục, 1-2 ngày trước khi đẻ Progesterol giảm đột ngột.
Estrogen trong suốt thời kỳ có chửa duy trì ở mức độ thấp, cuối thời kỳ có
chửa khoảng hai tuần thì bắt đầu tăng dần, đến khi đẻ thì tăng cao nhất
(Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn, 2005) [17].


Trần Văn Phùng và cs (2004) [14] cho biết: Thời gian có chửa của lợn
nái bình quân là 114 ngày (113-116 ngày), chia làm 2 thời kỳ:


Khối lượng lợn

Pr.Thô/ khẩu phần

Từ 20 - 31kg

16 - 17

3100

Từ 31 - 65kg

15

3000

13 -14

2900

Từ 66kg đến phối giống
và cả kì mang thai

(ME) Kcal

(Nguồn: Trần Văn Phùng và cs, 2004 [14])
Ngày lợn nái cắn ổ đẻ, cho lợn nái ăn ít thức ăn tinh (0,5 kg) hoặc không
cho ăn thức ăn tinh, nhưng cho uống nước tự do. Ngày lợn nái đẻ có thể
không cho lợn nái ăn mà chỉ cho uống nước ấm có pha muối hoặc cho ăn

Trước khi lợn đẻ 10 - 15 ngày cần chuẩn bị đầy đủ chuồng đẻ. Tẩy rửa
vệ sinh, khử trùng toàn bộ ổ chuồng, nền chuồng, sàn chuồng dùng cho lợn
con và lợn mẹ. Yêu cầu chuồng phải khô ráo, ấm áp, sạch sẽ, có đầy đủ ánh
sáng. Sau khi vệ sinh và tiêu độc nên để chống chuồng từ 3 - 5 ngày trước khi
lợn nái vào đẻ. Chuồng đẻ cần phải có đệm lót, có phên (rèm) che chắn và
thiết bị sưởi ấm trong những ngày mùa đông giá rét. Chuồng lợn đẻ nên thiết
kế có ngăn tập ăn cho lợn con. Trước khi đẻ một tuần, cần vệ sinh lợn nái
sạch sẽ. Lợn nái được lau rửa sạch đất và phân dính trên người, dùng khăn
thấm nước xà phòng lau sạch bầu vú và âm hộ. Làm như vậy tránh nguy cơ
lợn con mới sinh bị nhiễm khuẩn do tiếp xúc trực tiếp với lợn mẹ có chứa các
vi khuẩn gây bệnh. Sau khi vệ sinh sạch sẽ cho lợn nái, em đã chuyển nhẹ
nhàng từ chuồng chửa sang chuồng đẻ để lợn quen dần với chuồng mới.


Chuẩn bị ô úm cho lợn con: Ô úm rất quan trọng đối với lợn con, nó có
tác dụng phòng ngừa lợn mẹ đè chết lợn con, đặc biệt là những ngày đầu mới
sinh lợn con còn yếu ớt, mà lợn mẹ mới đẻ xong sức khỏe còn rất yếu chưa
phục hồi.
Ô úm tạo điều kiện để khống chế nhiệt độ thích hợp cho lợn con, đặc biệt
là lợn con đẻ vào những tháng mùa đông. Ngoài ra, ô úm tạo điều kiện thuận
lợi cho việc tập ăn sớm cho lợn con (để máng ăn vào ô úm cho lợn con lúc 7 10 (ngày tuổi) mà không bị lợn mẹ húc đẩy và ăn thức ăn của lợn con.
Vào ngày đẻ dự kiến của lợn nái, cần chuẩn bị xong ô úm cho lợn con.
Kích thước ô úm: 1,2 m × 1,5 m. Ô úm được cọ rửa sạch, phun khử trùng
và để trống từ 3 - 5 ngày trước khi đón lợn con sơ sinh.
- Chuẩn bị dụng cụ
Em đã chuẩn bị đầy đủ các loại dụng cụ sau: Dao, kéo, cồn sát trùng (cồn
iốt hoặc thuốc đỏ), kìm bấm nanh, cân để cân khối lượng sơ sinh, khăn mặt
hoặc vải màn, đèn thắp sáng, khay men đựng dụng cụ, thùng hoặc thúng có
lót rơm để chứa lợn con, xô hoặc chậu để đựng nước, sổ sách ghi chép.
Các loại thuốc như trợ đẻ, thuốc trợ sức, thuốc kháng sinh…

để thuận tiện cho công tác vệ sinh, lợn mẹ không bị đè phân và đè vào lợn
con. Cho lợn ăn thành nhiều bữa làm cho lợn không bị quá đói tránh việc lợn
kêu la đòi ăn tạo không gian chuồng nuôi yên tĩnh cho lợn con phát triển một
cách tốt nhất.
* Kỹ thuật chăm sóc, quản lý
- Chăm sóc
Cần đảm bảo thức ăn, nước uống sạch cho lợn nái, đảm bảo nhiệt độ
thích hợp cho lợn mẹ và lợn con trong giai đoạn này.
Thường xuyên theo dõi lợn mẹ và lợn con vì rất dễ mắc các bệnh ở lợn
mẹ: Viêm vú, viêm tử cung, bại liệt sau đẻ.
Đảm bảo chuồng luôn khô ráo, không để phân, nước tiểu tồn đọng trong
chuồng nuôi.


2.3.1.4. Kỹ thuật chăn nuôi lợn con theo mẹ
* Tuần 1: Sơ sinh – 1 ngày tuổi cho bú sữa đầu trung bình mỗi con phải
đươc uống khoảng 300 – 400ml sữa.
- Ngày thứ 2 mài nanh cát đuôi, cho lợn uống kháng thể hoặc kháng
sinh colitin và tiêm 0,5-1ml kháng sinh amoxicillinc chống viêm rốn , nanh…
- Ngày thứ 3 cho uống cầu trùng và tiêm sắt.
- Ngày thứ 4 thiến lợn + tiêm kháng sinh amoxicillin + ADE
- Ngày thứ 5 kiểm tra lợn thiến, chấm cồn sát trùng , bón cám cho lợn
con từ ngày thứ 5, bón cho lợn con 6 lần/ngày
- Ngày thứ 7 tiêm bổ xung Sắt và cầu trùng
- Ngày thứ 14 tiêm vacxin Suyễn
- Ngày thứ 18 tiêm kháng sinh amoxicillin mỗi con từ 1-2ml tùy lợn to
nhỏ
* Tuần 4: Ngày 21 tiêm Circo, cai sữa cho lợn con đạt chỉ tiêu.
2.3.2. Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái nuôi con và lợn con theo
mẹ

- Cần cảnh giác các trường hợp nái đang đẻ nhanh thì bỗng nhiên ngừng,
cường độ rặn đẻ yếu, lúc này cần can thiệp kịp thời để tống những thai chết
trước khi sinh ra ngoài, cứu sống những thai sống còn lại trong bụng nái.
- Không nên can thiệp bằng Oxytocin khi nái chưa đẻ được lợn con đầu
tiên, nếu cần thiết thì nên khám vùng lỗ xương chậu nhưng không thọc tay
vào quá sâu bên trong.
Cần chú ý đến dấu hiệu sót nhau: nái đẻ hết con thì nhau sẽ được tống ra
ngoài, khi cho con bú nếu nái vẫn còn cong đuôi kèm thỉnh thoảng nín thở,
ép bụng thì báo hiệu tình trạng sót con hay sót nhau.
- Trong khi đẻ nái thường đứng dậy, đi phân, đi tiểu và trở về nằm nhiều
lần. Việc này thường giúp cho thai ở hai bên sừng tử cung phân bố di chuyển


để cho việc sinh dễ hơn, vì vậy khi thấy nái đẻ một số con rồi nghỉ thì nên tác
động cho nái đứng lên và trở về nằm (nếu muốn nái nằm bên phải thì xoa nắn
bệ vú, hàng vú bên trái và ngược lại)
- Một số nái khi sắp đẻ thường bị sưng phù âm môn rất nặng và nếu nái
rặn đẻ quá mạnh hoặc dùng thuốc kích thích rặn đẻ thì dễ dẫn đến vỡ âm môn,
xuất huyết. Cần có biện pháp cầm máu kịp thời (dùng kẹp mạch máu và chỉ
cột mạch máu) tránh tử vong cho nái.
b. Chăm sóc và nuôi dưỡng lợn nái sau khi đẻ
- Lợn nái đẻ xong nên cho ăn tăng dần, từ ngày thứ 3 hoặc thứ 4 trở đi
cho ăn tự do (từ 4 - 8 kg/ngày/nái). Đảm bảo đủ nước uống cho lợn nái vì lợn
tiết sữa sẽ uống rất nhiều nước, từ 30 - 50 lít nước mát, sạch/ngày/nái.
- Thức ăn cho lợn nái nuôi con phải đủ và cân bằng dưỡng chất, máng
phải sạch sẽ, không để thức ăn mốc, thừa, không nên thay đổi thức ăn của lợn
nái. Vì trong thời gian nuôi con, lớp mỡ bọc thân của nái bị mất đi do phải rút
lượng Canxi, Phospho, chất béo dự trữ trong cơ thể để hỗ trợ cho sự tiết sữa,
do đó sau khi đẻ nái nhanh gầy, xương trở nên xốp và chân dễ bại liệt.
- Nếu cung cấp dư thừa sắt trong khẩu phần ăn của nái nuôi con cũng

mỗi lần 2 - 4 lít) chỉ có thể giúp điều trị khỏi sự viêm nhiễm nhưng thường có
thể gây di chứng tắc vòi dẫn trứng, viêm tắc cổ tử cung không thể thụ tinh
trong các lần động dục kế tiếp. Nên biện pháp tốt nhất là sử dụng kích dục tố:
Oxytocin, PGF2 tiêm cho nái để kích thích co bóp tử cung giúp loại bỏ sản
dịch sau khi đẻ, mặc khác có thể kích thích làm tăng tiết sữa. Sau đó 1 - 2 giờ
lại bơm dung dịch kháng sinh thích hợp (Oxytetracyclin, Amoxcyclin...) vào
bộ phận sinh dục nái, hai biện pháp luân phiên này đem lại hiệu quả hơn thụt
rửa tử cung âm đạo.
0

- Nhiệt độ thích hợp cho nái nuôi con là dưới 30 C và ánh sáng phải
chiếu 24/24 giờ.


2.3.2.2. Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn con theo mẹ
Chăm sóc lợn con theo mẹ có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao
năng suất chăn nuôi vì không chỉ ảnh hưởng đối với lợn con mà còn rất quan
trọng đối với cả lợn mẹ và lợn thịt sau này…
Vì vậy cần có những kỹ thuật chăm sóc và nuôi dưỡng lợn con ở giai
đoạn theo mẹ phù hợp sao cho kết quả của giai đoạn này sẽ đạt được những
chỉ tiêu về: Tỉ lệ nuôi sống lợn con sơ sinh cao, số con cai sữa cao, trọng
lượng cai sữa của lợn con cao, tỉ lệ đồng đều của lợn con cao và nhất là lợn
con không mắc bệnh (đặc biệt là thiếu máu và tiêu chảy phân trắng).
a. Cho lợn con bú sữa đầu
Do sữa đầu có vai trò rất quan trọng đối với lợn con vì có chứa hàm
lượng vật chất khô cao, đặc biệt là Protein, Vitamin, kháng thể γglobulin và
MgSO4...
Nhưng sữa đầu chỉ hiện diện trong vòng 24h sau khi đẻ nên vậy em cho
lợn con bú sữa đầu càng sớm càng tốt để có thể nhận được kháng thể từ mẹ
truyền qua (do kháng thể là những phân tử lớn nên khả năng hấp thu rất hạn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status