ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HỨA THỊ NGÂN
“THỰC HIỆN QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHĂM SÓC NUÔI DƢỠNG
VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH TRÊN ĐÀN LỢN HẬU BỊ NUÔI TẠI TRẠI LỢN
MINH CHÂU, PHƢỜNG HÀ KHÁNH, THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH
QUẢNG NINH”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Khoa: Chăn nuôi Thú y
Khóa học:
2013 - 2017
Thái Nguyên - năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HỨA THỊ NGÂN
“THỰC HIỆN QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHĂM SÓC NUÔI DƢỠNG
VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH TRÊN ĐÀN LỢN HẬU BỊ NUÔI TẠI TRẠI LỢN
MINH CHÂU, PHƢỜNG HÀ KHÁNH, THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH
QUẢNG NINH”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Kết quả vệ sinh, sát trùng ............................................................... 30
Bảng 4.2. Lịch tiêm phòng vaccine đƣợc áp dụng cho lợn thịt tại trại ........... 31
Bảng 4.3. Kế t quả tiêm phòng vaccine cho đàn lợn tại trại ............................ 32
Bảng 4.4. Tỷ lệ mắc bệnh sau tiêm phòng vaccine ......................................... 33
Bảng 4.5. Kết quả chẩn đoán bệnh cho lợn nái hậu bị tại trại ........................ 34
Bảng 4.6. Kết quả điều trị bệnh cho lợn nái hậu bị......................................... 35
Bảng 4.7. Tỷ lệ nhiễm bê ̣nh theo tháng của bệnh đƣờng hô hấp .................... 36
Bảng 4.8. Kết quả điều trịu bệnh viêm khớp cho đàn lợn thịt nuôi tại trại. ... 38
Bảng 4.9. Hiệu quả của phác đồ điều trị bệnh tiêu chảy................................. 39
Bảng 4.10. Kết quả thực hiện công tác khác tại cơ sở .................................... 41
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
cs
: Cộng sự
Nxb
: Nhà xuất bản
MH
: Mycoplasma hyopneumoniae
Vsv
3.3. Nội dung thực hiện ................................................................................... 26
3.4. Các chỉ tiêu và phƣơng pháp theo dõi ...................................................... 26
3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi.............................................................................. 26
3.4.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu.................................................................... 27
Phần4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................. 28
4.1. Thực hiện chăm sóc nuôi dƣỡng cho đàn lợn nái hậu bị tại trại .............. 28
4.1.1. Kết quả thực hiện công tác vệ sinh phòng bệnh ................................... 30
4.1.2. Kết quả thực hiện quy trình tiêm phòng cho đàn lợn nái hậu bị........... 30
4.1.3. Tỷ lệ mắc bệnh sau khi tiêm phòng ...................................................... 32
4.2. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn nái hậu bị ............................ 33
4.3. Tỷ lệ nhiễm bê ̣nh theo tháng của bệnh đƣờng hô hấp ............................. 36
4.4. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh viêm khớp cho đàn lợn thịt nuôi tại
trại.................................................................................................................... 38
4.5. Đánh giá hiệu quả của phác đồ điều trị bệnh tiêu chảy trên đàn lợn. ...... 39
4.6. Kết quả thực hiện công tác khác tại cơ sở................................................ 41
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................ 43
5.1 Kết luận ..................................................................................................... 43
5.2 Đề nghị ...................................................................................................... 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 46
PHỤ LỤC
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Viê ̣t Nam là mô ̣t nƣớc đi lên tƣ̀ nề n sản xuấ t nông nghiê ̣p và đây là mô ̣t
2
- Nắm đƣợc quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng, phòng và trị bệnh cho đàn
lợn nái hậu bị
- Biết cách phòng và trị các bệnh xảy ra đối với lợn nái nái hậu bị tại cơ
sở thực tập.
1.2.2. Yêu cầu
- Đánh giá đƣợc tình hình chăn nuôi tại trại
- Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng cho đàn lợn nái hậu bị tại
trại Minh Châu.
- Xác định tình hình nhiễm bệnh trên đàn nái hậu bị và biện pháp phòng
trị bệnh.
3
Phần 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Điều kiện cở sở nơi thực tập
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
Trại lợn Minh Châu là trại gia công của công ty cổ phần chăn nuôi CP
Việt Nam, với quy mô 4800 con lợn Hậu bị và 1200 con lợn nái do ông
Hoàng Văn Châu làm chủ trại. Trang trại đƣợc xây dựng trên địa bàn phƣờng
Hà Khánh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh với tổng diện tích là 120ha,
sử dụng 8ha.
Thành phố Hạ Long nằm ở trung tâm của tỉnh Quảng Ninh, có diện tích
271,95 km², với chiều dài bờ biển gần 50 km. Phía Đông Hạ Long giáp thành
phố Cẩm Phả, phía Tây giáp thị xã Quảng Yên, phía Bắc giáp huyện Hoành
Bồ, phía Nam là vịnh Hạ Long. Thành phố nằm dọc theo bờ vịnh Hạ Long
có
15 dân
tộckhác
gồm:Tày, Hoa, Cao
Lan,Dao, Sán
Dìu, Mƣờng,
Thái, Nùng, Hán, Thổ, PaKo, Sán Chỉ, Thanh Y, Thái Thổ, H Mông với 830 nhân
khẩu sống chủ yếu ở các phƣờng Hà Phong, Đại Yên, Việt Hƣng, Hà Khánh.
Thành phố có các trƣờng đào tạo hệ cao đẳng, đại học là: Cao đẳng Y tế
2.1.3. Tình hình sản xuất tại cơ sở thực tập
2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức của trại
Trại gồm có 39 ngƣời trong đó có :
+ 1 quản lý
+ 3 kỹ sƣ chính của công ty
+ 3 tổ trƣởng (1 chuồng bầu, 1 chuồng đẻ, 1 hậu bị)
+ 1 bảo vệ
+ 29 công nhân
+ 2 cấp dƣỡng
+ 1 thủ kho
2.1.3.2. Cơ sở vật chất của trại
Trại đƣợc xây dựng khá lâu nên cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng cũng đã
khá cũ nhƣng mọi trag thứ đều đƣợc quan tâm và chú trọng.
nhân,sinh viên và khu chuồng nuôi
+ Khu nhà ở rộng rãi có đầy đủ nhà tắm, nhà vệ sinh tiện nghi.
6
+ Khu nhà ăn cũng đƣợc tách biệt có nhà ăn chung
+ Khu nhà bếp rộng rãi và sạch sẽ
+ Trại có một nhà kho là nơi chứa thức ăn cho lợn và một kho thuốc là
nơi cất giữ và bảo quản các loại thuốc,vaccine, dụng cụ kỹ thuật để phục vụ
công tác chăm sóc, điều trị cho đàn lợn của trại.
- Hệ thống chuồng nuôi
Khu vực chuồng nuôi của trại đƣợc xây dựng trên một khu vực cao, dễ
thoát nƣớc và xây cách ly xa khu vực sinh hoạt của công nhân. Ngoài 11
chuồng lợn nái thì trang trại có 8 chuồng lợn hậu bịnằm trong 4 dãy chuồng.
Có 6 chuồng lớn mỗi chuồng có 20 ô chuồng và 2 chuồng nhỏ mỗi chuồng có
16 ô chuồng. Trong đó mỗi chuồng đều có 2 ô chuồng để tách và chăm sóc
cho nhƣng trƣờng hợp đặc biệt. Mỗi chuồng có 5 quạt thông gió trong đó có 3
quạt cỡ lớn và 2 quạt cỡ nhỏ. Hệ thống chuồng nuôi có đầy đủ trang thiết bị
nhƣ bóng đèn sƣởi ấm, thắp sáng, quạt thông gió đảm bảo và có giàn mát. ấm
áp về mùa đông và mát mẻ về mùa hè. Thuốc và dụng cụ để chăm sóc điều trị
bệnh cho lợn đƣợc công ty và trang trại cung cấp đầy đủ cho từng chuồng
riêng biệt.
2.1.3.3. Thuận lợi và khó khăn của trại
- Thuận lợi:
+ Trại đƣợc xây dựng trên một quả đồi nên cách xa khu dân cƣ, không
làm ảnh hƣởng đến ngƣời dân xung quanh.
+ Đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân của trại có năng lực,
năng động, nhiệt tình và có trách nhiệm trong công việc.
+ Trại đƣợc xây dựng trên mô hình công nghiệp, trang thiết bị hiện đại,
nuôi nái hậu bị.
Trong chăm sóc lợn nái hậu bị, cần cho lợn vận động để chân và móng
khỏe mạnh, lợn cần đƣợc sƣởi nắng sớm để chuyển hóa dinh dƣỡng tốt, da dẻ
hồng hào, ngoại hình đẹp. Ngoài ra, các yếu tố môi trƣờng sống nhƣ chuồng
trại sạch sẽ, thiết kế tiêu chuẩn là bƣớc chăm sóc căn bản nhất mà cả trong
nuôi lợn hậu bị hay lợn nái đều cần tuân thủ.
2.2.2. Những hiểu biết về quá trình sinh trưởng và phát dục ở lợn
2.2.2.1. Đặc điểm sinh trưởng, cơ sở di truyề n của sự sinh trưởng
* Sự sinh trƣởng của lợn
8
Có nhiều nhà nghiên cứu từng nghiên cứu về vấn đề này nên cũng
nhiều khái niệm khác nhau về sinh trƣởng.
Theo Đặng Hoàng Biên (2016) [1], Sinh trƣởng là quá trình sinh tổng
hợp, tích lũy các chất dinh dƣỡng từ bên ngoài đƣợc đƣa vào để tăng lên về
kích thƣớc các mô trong cơ thể, làm cho kích thƣớc và khối lƣợng cơ thể tănglên.
Chung quy lại sinh trƣởng chính là quá trình gia tăng về khối lƣợng và
kích thƣớc cơ thể do sự tăng lên về khối lƣợng và kích thƣớc của tế bào.
Để xác đinh
̣ sinh trƣởng ngƣời ta dùng phƣơng pháp cân đinh
̣ kì khố i
lƣơ ̣ng và đo kích thƣớc các chiề u của cơ thể . Ở lợn thƣờng đo 4 chiề u: Dài
thân, vòng ngực, cao vây, vòng ống. Thời điểm đo thƣờng ở các tháng tuổ i :
sơ sinh 1, 2, 4, 6, 8, 10, 12, 18, 24, 36.
2.2.2.2. Sự phát triển các cơ quan trong cơ thể
Sự sinh trƣởng và phát triển của gia súc nói chung và của lợn nói riêng
đều tuân theo quy luật tự nhiên của sinh vật: Quy luật sinh trƣởng không đồng
đều, quy luật phát triển theo giai đoạn và chu kì. Cƣờng độ sinh trƣởng thay
Con cái có hiện tƣợng động dục, con đực có phản xạ giao phối.
Khi đó ở con cái các noãn bao chín và rụng trứng (lần đầu), con đực có
phản xạ sinh tinh. Đối với các giống gia súc khác nhau thì thời gian thành
thục về tính khác nhau, ở lợn nội thƣờng từ 4 - 5 tháng tuổi (120 - 150 ngày),
ở lợn ngoại (180- 210 ngày) (Võ Trọng Hốt và cs.,(2000) [8]).
Kết quả nghiên cứu của Phùng Thị Vân và cs. (2001) [13], cho biết
lợn Landrace thành thục về tính là 213, 1 ngày.
2.2.3. Những hiểu biết về phòng trị bệnh cho vật nuôi
2.2.3.1. Phòng bệnh
- Phòng bệnh bằng vệ sinh và chăm sóc nuôi dƣỡng tốt
Công việc vệ sinh chuồng nuôi hết sức đƣợc chú trọng, vệ sinh và chăm
sóc tốt để sức khoe của đàn lợn sẽ có sức khỏe tốt, đề kháng cao với các mầm
bệnh. Theo dõi sát sao chế độ chăm sóc và nuôi dƣỡng cho lợn cũng là yếu tố
quan trọng để tạo ra con giống tốt sau này.
-Vệ sinh chuồng trại và thiết bị.
Trang thiết bị trong chuồng đều đƣợc cách ly giữa các chuồng trong
trang trại tránh lây lan mầm bệnh, chuồng trại và thiết bị luôn đƣợc vệ sinh và
khử trùng hằng ngày và sau khi xuất lợn.
10
- Phòng bệnh bằng vaccine
Đàn lợn đƣợc trích ngừa đầy đủ các loại vaccine cho lợn hậu bị, theo
đúng độ tuổi trong quá trình phát triển của lợn.
2.2.3.2. Điều trị bệnh
Nguyên tắc điều trị bệnh
Muốn điều trị bệnh súc đạt hiệu quả ta cần tuân thủ 5 nguyên tắc sau:
+Chẩn đoán đúng lúc, hay chẩn đoán bệnh kịp thời.
+Chẩn đoán đúng bệnh.
sẽ tạo nên tình trạng viêm phổi nặng với triệu chứng sốt cao, ho nhiều, khó
thở. Mycoplasma đƣợc coi là nguồn gốc gây viêm đƣờng hô hấp trên lợn ở
nƣớc ta và các nƣớc trên thế giới.
Whittlestone(1979) [27], cho biếtMycoplasma hyopneumoniae là mộtvi
khuẩn đƣợc biết đến gây ra bệnh viêm phổi do sán lá lợn, một bệnh truyền
nhiễm mạnh và mãn tính ảnh hƣởng đến lợn. Theo Taijma (1982) [25], giống
nhƣ các loại phân tử khác, M. hyopneumoniae có kích thƣớc nhỏ (400-1200
nm), có một bộ gen nhỏ (893-920 kilo-base cặp (Kb)) và thiếu một thành tế
bào. Khó phát triển trong phòng thí nghiệm do các yêu cầu dinh dƣỡng phức
tạp và nguy cơ nhiễm bẩn liên quan đến nuôi cấy mycoplasma. Để phát triển
thành công vi khuẩn, cần phải có môi trƣờng từ 5-10% carbon dioxide, và môi
trƣờng phải thể hiện sự thay đổi màu axit.
Sức đề kháng: MH bị bất hoạt sau 48 giờ trong điều kiện khô, nhƣng có
thể tồn tại đến 17 ngày trong môi trƣờng nƣớc mƣa ở nhiệt độ 2 - 7oC. Trong
phổi tồn tại 2 tháng ở âm 25oC và từ 9 - 11 ngày ở nhiệt độ l - 6oC và chỉ 3 - 7
ngày ở nhiệt độ 17 - 25oC.
Triê ̣u chứng
Theo Lê văn Năm (2013) [13] thì thời kỳ nung bệnh dài từ 1- 4 tuần,
nhƣng cũng có thể sau 1-3 ngày nếu chƣa có mặt của Haemophillus.
Bệnh thƣờng phát triển rất chậm trên nền của viêm phế quản phổi và
thông thƣờng có 2 thể biểu hiện: á cấp tính và mãn tính.
+ Thể á cấp tính
- Lợn bệnh sốt nhẹ 40,4- 41°C, bắt đầu từ những hắt hơi chảy nƣớc mũi,
sau đó chuyển thành dịch nhầy.
12
- Lợn thở khó, ho nhiều, sốt ngắt quãng, ăn kém
- Lúc đầu ho khan từng tiếng, ho chủ yếu về đêm, sau đó chuyển thành
Nếu lợn bệnh qua đƣợc thì khả năng hồi phục cũng rất kém, do phổi bị
tổn thƣơng nặng, lợn trở nên còi cọc và chậm lớn.
Phòng bệnh
Hiệu quả của các biện pháp phòng bệnh viêm phổi do Mycoplasma phụ
thuộc rất nhiều vào các biện pháp quản lý đàn lợn. Cần phải tạo đƣợc môi
trƣờng thuận lợi cho đàn lợn nhƣ không khí sạch sẽ, thông gió thƣờng xuyên,
nhiệt độ ấm áp và mật độ trong chuồng phù hợp. Trong dãy chuồng không
nên nuôi lẫn lộn các đàn lợn có lứa tuổi cách nhau quá 3 tuần.
Ở các trại lợn cung cấp giống, để xây dựng đàn lợn không nhiễm
Mycoplasma cần sử dụng kháng sinh cho lợn nái từ giai đoạn cuối của quá
trình mang thai cho đến khi cai sữa.
Ngoài ra còn phòng bệnh bằng vaccine phòng Myco hoặc cho uống
thuốc định kì sẽ giúp đàn lợn giảm thiểu đƣợc sự xâm nhập và gây bệnh của
vi khuẩn.
Điề u tri ̣:
Những kháng sinh có hiệu lực điều trị với Mycoplasma là Tetracycline,
Tylosin và Tiamulin hay gentamycin, ngoài ra còn kết hợp các kháng sinh
kháng viêm và một số thuốc bổ trợ để rút ngắn quá trình điều trị cho hiệu quả
cao. Nếu phát hiện và điều trị sớm thì đạt đƣợc hiệu quả chữa bệnh cao.
Hiện nay vaccine đã đƣợc tìm thấy để giảm mức độ nghiêm trọng của
bệnh, nhƣng không ngăn chặn các bệnh xảy ra từ trong toàn bộ số lợn mắc
bệnh do một số nguyên nhân từ cá thể hoặc ngoại cảnh làm vaccine giảm hay
không có hiệu lực.
2.2.2.2. Hội chứng tiêu chảy ở lợn.
Nguyên nhân
Theo Nguyễn Đức Thủy(2015) [22], tiêu chảy là một hiện tƣợng bệnh lý
vi khuẩn E.coli là nguyên nhân gây bệnh phổ biến và quan trọng nhất của
hội chứng tiêu chảy ở lợn.
Vi khuẩn E.coli chiếm tỷ lệ cao nhất trong các loại vi khuẩn đƣờng ruột
gây bệnh tiêu chảy (45,6%). Trong đƣờng ruột chia làm hai loại vi khuẩn, một
15
loại có lợi có nhiệm vụ lên men dung giải các chất hữu cơ, một loại có hại khi
có điều kiện thuận lợi thì gây bệnh.
Theo Hồ Văn Nam và cs. (1997) [9], khi xét nghiê ̣m phân gia súc khoẻ
và gia súc bị tiêu chảy đã nhận thấy trong phân lợn thƣờng xuyên có các loại
vi khuẩ n hiế u khí : E.coli, Salmonella, Streptococcus, Bacilus subtilis. Khi
lơ ̣n bi ̣tiêu chảy thì E.coli, Salmonella tăng lên mô ̣t cách bô ̣i nhiễm .
E.coli có sẵn trong đƣờng ruột của lợn , nhƣng không phải lúc nào cũng
gây bê ̣nh mà chỉ gây bê ̣nh khi sƣ́c đề kháng của lơ ̣n giảm sút do chăm sóc
nuôi dƣỡng kém, điề u kiê ̣n thời tiế t thay đổ i đô ̣t ngô ̣t, các bệnh kế phát.
Khi nghiên cƣ́u về E.coli và Salmonella trong phân lơ ̣n tiêu chảy và lơ ̣n
không tiêu chảy, Nguyễn Thi ̣Ngƣ̃ (2005) [10], cho biế t, ở lợn không tiêu chảy
có 83,30% - 88,29% số mẫu có E.coli, 61,00% - 70,50% số mẫu có mă ̣t
Salmonella. Trong khi đó , ở mẫu phân của lợn bị tiêu chảy có tới
96,4% cố mẫu phân lâ ̣p có
93,7% -
E.coli và 75,0% - 78,6% số mẫu phân lâ ̣p có
Salmonella.
Theo Nguyễn Mạnh Phƣơng và cs. (2012) [16], thì 100% mẫu phân lợn
tiêu chảy phân lập đƣợc vi khuẩn Salmonella. Kết quả này cũng khẳng định
TGE. Các chất dinh dƣỡng
không đƣơ ̣c tiêu hoá , nƣớc không đƣơ ̣c hấ p thu , lợn tiêu chảy , mấ t dich,
̣ mấ t
chấ t điê ̣n giải và chế t.
Theo Bergenland (1992) [28], trong số nhƣ̃ng mầ m bê ̣nh thƣờng gă ̣p ở
lơ ̣n bi ̣tiêu chảy có rấ t nhiề u loa ̣i virus , 29% phân lơ ̣n bê ̣nh tiêu chảy phân lâ ̣p
đƣơ ̣c Rota-virus, 11,2% có virus TGE, 2% có Enterovirus, 0,7% có
Parvovirus.
Có một loại virus cực kì nguy hiểm nữa có thể gây thành dịch tiêu chảy
hàng loạt trên lợn đó là virut PED (Porcin Epidemic Diarrhoea). Theo Trần Thu
Trang (2013) [21], PED là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở lợn con mọi lứa
tuổi, bệnh lây lan rất nhanh. Nguyên nhân gây ra bệnh là do virus Coronavius,
lần đầu tiên đƣợc phát hiện tại Anh Quốc vào năm 1971, nhƣng lúc đó chƣa
đƣợc công bố dịch.
Do các nguyên nhân khác.
- Do thời tiết, khí hậu
Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hƣởng đến sức đề kháng của cơ thể
lợn. Khi điều kiện thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột: nóng quá, lạnh quá,
mƣa, gió, độ ẩm không khí cao đều là yếu tố tác động trực tiếp đến lợn, đặc
biệt là lợn con.
Theo Đoàn Thị Kim Dung (2004) [3], các yếu tố nóng, lạnh, mƣa,
nắng... thay đổi bất thƣờng của điều kiện chăm sóc nuôi dƣỡng ảnh hƣởng
17
trực tiếp đến cơ thể lợn, nhất là cơ thể lợn con chƣa phát triển hoàn chỉnh, vì
các phản ứng thích nghi của cơ thể lợn con còn yếu.
Theo Sƣ̉ An Ninh (1993) [11], Hồ Văn Nam và cs. (1997) [9], khi lợn bị
tiêu chảy.
Theo Sử An Ninh và cs. (1981) [11], bệnh tiêu chảy lợn con có liên quan
đến trạng thái stress. Hầu hết, lợn con bị bệnh tiêu chảy có hàm lƣợng
Cholesterrol trong huyết thanh giảm thấp.
Triệu chứng
Lợn con mắc bệnh lúc đầu ăn bình thƣờng. Sau đó lợn ít ăn hoặc bỏ ăn,
gầy nhanh, lông xù, đuôi rũ, da nhăn nheo nhợt nhạt, hai chân sau đứng co
dúm lại và run rẩy, đuôi dính đầy phân, khi lợn đi ỉa rặn nhiều, lƣng uốn cong,
bụng thóp lại, thể trạng đờ đẫn, ít vận động.
- Thể quá cấp tính: Lợn chết nhanh, thƣờng sau 2 - 12 giờ kể từ khi bỏ
ăn, lợn bỏ ăn hoàn toàn đi siêu vẹo, loạng choạng, thích nằm bẹp một chỗ,
mõm tím tái, thở thể bụng khó khăn, phân lỏng màu trắng lầy nhầy, mùi tanh
thối. Lợn nằm co giật yếu dần rồi chết.
- Thể cấp tính: Lợn chết chậm hơn 2 - 4 ngày kể từ khi bỏ ăn, lợn ỉa
chảy, mất dinh dƣỡng, nƣớc, khoáng, yếu rồi chết dần.
- Thể mãn tính : Lợn ỉa chảy liên miên, phân lúc nƣớc lúc sền sệt, mùi
khó chịu, hậu môn dính phân, bẩn, lợn gầy sụt, xù lông, nếu không chết thì
cũng còi cọc.
Bệnh tích
- Thể cấp tính: Niêm mạc dạ dày phủ đầy dịch nhầy, xung huyết và xuất
huyết rõ. Niêm mạc ruột bị tổn thƣơng mạnh, có vùng hoại tử. Hạch lâm ba
chuyển từ màu hồng sang màu đỏ sẫm. Gan nhão, dễ vỡ, đôi khi có xuất
huyết. Túi mật sƣng, màu mật biến đổi.
- Thể mãn tính: Đặc trƣng là tăng sinh tế bào. Trong khi tế bào tăng sinh
có các đại thực bào với các hạt nhân màu trắng sáng. Đó là sản phẩm biểu bì
võng mô, chúng có khả năng thực bào. Ở đó, có hiện tƣợng hoại tử và nhiều
vi khuẩn Salmonella. Hiện tƣợng này tạo nên u xơ gan, lách sƣng to và đỏ