Áp dụng quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trang trại Nguyễn Văn Tưởng, xã Kim Tân huyện Kim Thành tỉnh Hải Dương (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ QUÝ ƢỚC
Tên chuyên đề:
“ÁP DỤNG QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG
VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN THỊT NUÔI TẠI TRẠI
NGUYỄN VĂN TƢỞNG (XÃ KIM TÂN, HUYỆN KIM THÀNH,
TỈNH HẢI DƢƠNG)”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Khoa: Chăn nuôi Thú y
Khóa học: 2013 - 2017

Thái Nguyên - năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ QUÝ ƢỚC
Tên chuyên đề:
“ÁP DỤNG QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG
VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN THỊT NUÔI TẠI TRẠI
NGUYỄN VĂN TƢỞNG (XÃ KIM TÂN, HUYỆN KIM THÀNH,
TỈNH HẢI DƢƠNG)”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân cùng
bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên em trong suốt thời gian hoàn thành
khóa luận.
Em xin chân thành và trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên
LÊ QUÝ ƢỚC


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1. Kết quả thực hiện công tác vệ sinh sát trùng ................................... 29
Bảng 4.2. Lịch tiêm phòng vắ c xin được áp dụng cho lợn thịt tại trại ............ 30
Bảng 4.3. Kế t quả tiêm phòng vắ c xin cho đàn lợn tại trại.............................. 31
Bảng 4.4. Kết quả thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và quản
lý đàn lợn ........................................................................................ 34
Bảng 4.5. Kết quả điều trị bệnh đường hô hấp cho đàn lợn thịt nuôi tại
trại................................................................................................... 35
Bảng 4.6. Kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy cho đàn lợn thịt nuôi
tại trại.............................................................................................. 36
Bảng 4.7. Kết quả thực hiện xuất lợn tại trại ................................................... 38


iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

cs

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của trại............................................................................. 4
2.1.4. Cơ sở vật chất của trại .............................................................................. 4
2.1.5. Thuận lợi và khó khăn.............................................................................. 5
2.2. Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước ............................................... 6
2.2.1. Đặc điểm sinh trưởng khả năng sản xuất và phẩm chất thịt của lợn ....... 6
2.2.2. Mô ̣t số bê ̣nh thường gă ̣p ở lơ ̣n thiṭ ......................................................... 11
2.2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ............................................ 21
Phần 3:ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP TIẾN HÀNH ......... 27
3.1. Đối tượng .................................................................................................. 27
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ................................................................ 27
3.3. Nội dung thực hiện .................................................................................... 27
3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện ..................................................... 27


v

3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi............................................................................... 27
3.4.2. Phương pháp theo dõi và thu thâ ̣p thông tin .......................................... 28
3.4.3. Phương pháp xử lý số liê ̣u...................................................................... 28
Phần 4:KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................................. 29
4.1. Kết quả công tác vệ sinh phòng bệnh ....................................................... 29
4.1.1. Kết quả thực hiện công tác vệ sinh sát trùng ......................................... 29
4.1.2. Kết quả thực hiện công tác tiêm phòng.................................................. 30
4.2. Kết quả thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn lợn .... 31
4.3. Kết quả chẩn đoán và điều trị một số bệnh ở lợn thịt tại trại .................... 34
4.3.1. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh đường hô hấp cho đàn lợn thịt nuôi
tại trại................................................................................................................ 35
4.3.2. Kết quả chẩn đoán và điều trị hội chứng tiêu chảycho đàn lợn thịt nuôi
tại trại................................................................................................................ 36
4.4. Xuất lợn và vệ sinh chuồng trại sau xuất .................................................. 37

lợn khỏi bệnh thường không triệt để và hay bị tái phát. Để đóng góp phần nào
nghiên cứu tình hình mắc bệnh ở lợn thịt hiện nay tại các cơ sở chăn nuôi,
đồng thời tìm ra loại thuốc điều trị có hiệu quả cao, chúng tôi tiến hành
chuyên đề nghiên cứu:“Áp dụng quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng
và phòng trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trang trại Nguyễn Văn Tưởng
(xã Kim Tân, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương)”


2

1.2. Mục đích và yêu cầu
1.2.1. Mục đích
- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại Nguyễn Văn Tưởng, xã Kim Tân,
huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương.
- Áp dụng quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn thịt
nuôi tại trại.
- Xác định tình hình nhiễm, áp dụng và đánh giá hiệu quả của quy trình
phòng, trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trại.
1.2.2. Yêu cầu
- Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại trại Nguyễn Văn Tưởng, xã
Kim Tân, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương.
- Áp dụng quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn thịt
nuôi tại trại đạt hiệu quả cao.
- Xác định được tình hình nhiễm, áp dụng và đánh giá hiệu quả của quy
trình phòng, trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trại.


3

Phần 2

+ 1 quản lý kĩ sư của Công ty CP
+ 1 kĩ sư của Công ty Cp
+ 2 công nhân
2.1.4. Cơ sở vật chất của trại
+ Cơ sở vật chất của trang trại
- Trại lợn có khoảng 3ha đất để xây dựng nhà điều hành, nhà cho công
nhân, bếp ăn các công trình phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác củatrại.
- Trong khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống
chuồng trại cho 2400 con lợn thịt bao gồm: 4 chuồng (2 chuồng kép), chiều
dài của mộtchuồng là 65 m, mỗi chuồng có 2 dãy (có đường đi ở giữa) và
mỗi dãy chia là 7 ô, một ô rộng 8 m2 (chiều dài và chiều rộng tùy vào từng ô).
Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn. Phía đầu chuồng là hệ
thống giàn mát, cuối chuồng có quạt thông gió, mỗi chuồng có 6 quạt (4 quạt
to và 2 quạt bé). Tường ở dãy ngoài cửa sổ lắp kính, mỗi cửa sổ có diện tích
1,8 m², cách nền 1,6 m. Trên trần được lắp hệ thống chống nóng.
Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các chuồng, các khu khác đều
được đổ bê tông và có các hố sát trùng.
Hệ thống nước trong khu chăn nuôi đều là nước sông.Nước uống, nước
tắm, nước phục vụ cho công tác khác được cấp từ một bể lớn, bể được bố trí
xây dựng ở đầu chuồng và có hệ thống lọc và xử lí trước khi dẫn nước vào
chuồng.
Có đầy đủ các thiết bị, máy móc để phục vụ cho công nhân và sinh viên
sinh hoạt hàng ngày như: máy giặt, tắm nóng lạnh, tivi, tủ lạnh, quạt,...


5

Cơ sở vật chất trong chuồng trại chăn nuôi được trại chú trọng đầu tư
hơn hết.
- Có hệ thống quạt gió, giàn mát, điện sáng, vòi uống nước cho lợn


Con giống tốt, thức ăn, thuốc chất lượng cao, quy trình chăn nuôi khép
kín và khoa học đã mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trại.
* Khó khăn
Dịch bệnh diễn biến phức tạp, nên chi phí dành cho phòng và chữa bệnh
lớn, làm ảnh hưởng đến giá thành và khả năng sinh trưởng, phát triển của lợn.
Số lượng lợn nhiều, lượng nước thải lớn, việc đầu tư cho công tác xử lý
nước thải của trại gặp nhiều khó khăn.
2.2. Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nƣớc
2.2.1. Đặc điểm sinh trưởng khả năng sản xuất và phẩm chất thịt của lợn
2.2.1.1. Đặc điểm sinh trưởng, cơ sở di truyề n của sự sinh trưởng
Sinh trưởng đươ ̣c nhiề u tác giả nghiên cứu cho các khái niê ̣m cũng phầ n
nào khác nhau.
Khi nghiên cứu về sinh trưởng , Johansson L. (1972) [12], đã có khái
niê ̣m như sau : về mă ̣t sinh ho ̣c , sinh trưởng đươ ̣c xem như là quá triǹ h tổ ng
hơ ̣p protein , cho nên người ta lấ y viê ̣c tăng khố i lươ ̣ng cơ thể làm chỉ tiêu
đánh giá sự sinh trưởng . Tuy nhiên, có những khi tăng khối lượng không phải
là tăng trưởng. Sự tăng trưởng thực sự là sự tăng lên về khố i lươ ̣ng , số lươ ̣ng
và các chiều của tế bào mô cơ . Ông còn cho biế t cường đô ̣ phát triể n qua giai
đoa ̣n bào thai và giai đoa ̣n sau khi sinh có ảnh thưởng đế n chỉ tiêu phát triể n
của lợn.
Theo Đặng Hoài Biên (2016) [2], sinh trưởng là quá trình sinh tổng hợp,
tích lũy các chất dinh dưỡng từ bên ngoài được đưa vào để tăng lên về kích
thước các mô trong cơ thể, làm cho kích thước và khối lượng cơ thể tăng lên. Sinh
trưởng mang tin
.
́ h chấ tgiai đoa ̣n, biể u hiê ̣n dưới nhiề u hiǹ h thức khác nhau
Để xác đinh
̣ sinh trưởng người ta dùng phương pháp cân đinh
̣ kì khố i

̀ h phát triể n trong cơ thể lơ ̣n có quá t rình ưu tiên phát triển và
tích luỹ mỡ.
2.2.1.3. Quy luật ưu tiên các chấ t dinh dưỡng trong cơ thể
Trong cơ thể l ợn, có sự ưu tiên dinh dưỡng khác nhau và theo từng giai
đoa ̣n sinh trưởng phát triể n cho từng hoa ̣t đô ̣ng chức năng củ

a các bô ̣ phâ ̣n

trong cơ thể.
Trước hế t , dinh dưỡng đươ ̣c ưu tiên cho hoa ̣t đô ̣ng thầ n kinh , tiế p đế n
cho hoa ̣t đô ̣ng sinh sản , cho sự phát triể n bô ̣ xương , cho sự tić h luỹ na ̣c và
cuố i cùng cho sự tić h luỹ mỡ . Nhiề u kế t quả nghiên cứu cho thấ y , khi dinh
dưỡng cung cấ p bi ̣giảm xuố ng 20% so với tiêu chuẩ n ăn cho lơ ̣n thì quá triǹ h
tích luỹ mỡ bị ngưng trệ, khi dinh dưỡng giảm xuố ng 40% thì sự tích luỹ nạc,
mỡ của lơ ̣n bi ̣dừng la ̣i . Vì vậy, nuôi lơ ̣n khôn g đủ dinh dưỡng thì sẽ không
tăng khố i lươ ̣ng.


8

2.2.1.4. Ảnh hưởng của quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn thịt
Lơ ̣n thiṭ là giai đoa ̣n chăn nuôi cuố i cùng để ta ̣o ra sản phẩ m

, lơ ̣n thiṭ

cũng là thành phần chiếm tỉ lệ cao nhất tro ng cơ cấ u đàn (65-80%), do vâ ̣y,
chăn nuôi lơ ̣n thiṭ quyế t sự đinh
̣ thành bại trong chăn nuôi lơ ̣n.
Chăn nuôi lơ ̣n thiṭ cầ n đa ̣t những yêu cầ u


Vì vậy để chăn nuôi có hiểu quả cần phối hợp khẩu phần ăn sao cho vừa
cung cấ p đầ y đủ nhu cầ u dinh dưỡng cho từng giai đoa ̣n phát triể n và vừa tâ ̣n
dụng được nguồn thức ăn có sẵn tại địa phương.

 Môi trường:
Trầ n Văn Phùng và cs . 2004 [22] cho biế t ,môi trường xung quanh gồ m
nhiê ̣t đô ̣, đô ̣ ẩ m, mâ ̣t đô ̣, ánh sáng. Nhiê ̣t đô ̣ và đô ̣ ẩ m ảnh hưởng chủ yế u đế n
năng suấ t và phẩ m chấ t thit.̣ Nhiê ̣t đô ̣ thić h hơ ̣p cho lơ ̣n nuôi béo từ 15 - 18oC.


9

Nhiê ̣t đô ̣ chuồ ng nuôi liên quan mâ ̣t thiế t đế n đô ̣ ẩ m không khí , đô ̣ ẩ m không
khí thích hợp cho lợn ở khoảng

70%. Tác giả Nguyễn Thiện và cs . (2005)

[25] cho biế t ,ở điề u kiê ̣n nhiê ̣t đô ̣ và đô ̣ ẩ m c ao hơn lơ ̣n phải tăng cường quá
trình toả nhiệt thông qua quá trình hô hấp (vì lợn có rất ít tuyến mồ hôi ) để
duy trì thăng bằ ng thân nhiê ̣t. Ngoài ra, nhiê ̣t đô ̣ cao sẽ làm khả năng thu nhâ ̣n
thức ăn hàng ngày của lơ ̣n giảm

. Do đó,khả năng tăng khố i lươ ̣ng bi ̣ảnh

hưởng và khả năng chuyể n hoá thức ăn kém dẫn đế n sự sinh trưởng phát triể n
của lợn bị giảm.
Mâ ̣t đô ̣ lơ ̣n trong chuồ ng nuôi cũng có ảnh hưởng chủ yế u đế n năng suấ t.
Khi nhố t lơ ̣n ở mâ ̣t đô ̣ cao hay số con /ô chuồ ng quá lớn sẽ ảnh hưởng đế n
tăng khố i lươ ̣ng hàng ngày của lơ ̣n và phầ n nào ảnh hưởng đế n sự chuyể n hoá
thức ăn. Do vâ ̣y, khi nhố t ở mâ ̣t đô ̣ cao sẽ tăng tiń h không ổ n đinh

thuô ̣c vào các gen q uy đinh
̣ tính tra ̣ng này . Cùng một khối lượng như nhau ,
cùng kiểu gen, nhưng khi trưởng thành , những con có khố i lươ ̣ng lớn hơn có
khả năng tăng khối lượng nhanh hơn lại có ít mỡ hơn những con có khối
lươ ̣ng nhỏ hơn (dẫn theo Giang Hồ ng Tuyế n, 2009) [30].
Tăng khố i lươ ̣ng trung bình của lơ ̣n Móng Cái khoảng

300 - 350

gam/ngày, trong khi con lai F 1(nô ̣i x ngoa ̣i ) đa ̣t 550- 600 g/ngày. Lơ ̣n ngoa ̣i
nế u chăm sóc, nuôi dưỡng tố t có thể đa ̣t tới 700- 800 g/ngày.
Phẩ m chấ t thiṭ của lơ ̣n ngoa ̣i và lơ ̣n lai cũng tố t hơn so với lơ ̣n điạ
phương, tỷ lệ thịt nạc của các giống lợn ngoại là cao hơn nhiều so với lợn nội .
Hiê ̣n nay, người ta lơ ̣i du ̣ng ưu thế lai của phép lai kinh tế để phố i hơ ̣p nhiề u
giố ng vào trong 1 con lai nhằ m tâ ̣n du ̣ng các đă ̣c điể m tố t từ các giố ng lơ ̣n
khác nhau. Đồng thời,sản phẩm của phương pháp lai là các con giố ng có thể
đáp ứng tố t yêu cầ u của thi ̣trường , nâng cao năng suấ t và chấ t lươ ̣ng th ịt. Kế t
quả khảo sát năng suất và phẩm chất thịt của

1 số giố ng lơ ̣n cho thấ y tăng

khố i lươ ̣ng, tỷ lệ thịt xẻ , tỷ lệ thịt nạc của lợn Landrace và lợn Đại bạch đều
cao hơn nhiề u so với của lơ ̣n Móng Cái.

 Thời gian và chế độ nuôi
Là hai nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và phẩm chất thịt

.

Thời gian nuôi dài lơ ̣n có tro ̣ng lươ ̣ng cao nhưng tiêu tố n thức ăn nhiề u , tố n

- 920 kb). Tế bào vi khuẩn không có vách mà chỉ có một lớp màng rất linh
động và là vi khuẩn thuộc loại Gram (-), tuy nhiên không thể quan sát dưới
kính hiển vi quang học.
Sức đề kháng: MH bị bất hoạt sau 48 giờ trong điều kiện khô, nhưng có
thể tồn tại đến 17 ngày trong môi trường nước mưa ở nhiệt độ 2 - 7oC. Trong
phổi tồn tại 2 tháng ở âm 25oC và từ 9 - 11 ngày ở nhiệt độ l - 6oC và chỉ 3 - 7
ngày ở nhiệt độ 17 - 25oC.
Triệu chứng
Theo Lê văn Năm (2013) [21] thì thời kỳ nung bệnh dài từ 1- 4 tuần,
nhưng cũng có thể sau 1-3 ngày nếu chưa có mặt của Haemophillus.


12

Bệnh thường phát triển rất chậm trên nền của viêm phế quản phổi và
thông thường có 2 thể biểu hiện: á cấp tính và mãn tính.
- Thể mañ tính: Triệu chứng chính là ho nhiều, với đặc điểm là ho khan,
kéo dài trong nhiều tuần, không thấy có dấu hiệu chảy nước mũi và sốt.
Lợntăng trọng chậm, thể mãn tính ít gây các triệu chứng điển hình do đó ít
được các nhà chăn nuôi để ý, tuy nhiên thể bệnh này gây thiệt hại kinh tế lớn
nhất do lợn chậm lớn và tiêu tốn thức ăn nhiều.
- Thể mang trùng, thường xảy ra trên lợn giống hoặc lợn nuôi thịt có thời
gian nuôi trên 6 tháng tuổi. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng mang trùng là do
giai đoạn nuôi hậu bị đã nhiễm bệnh thể mãn tính. Khi lợn lớn dần, vai trò
gây bệnh của Mycoplasma cũng giảm bớt, từ đó dẫn đến hiện tượng mang
trùng.Hiện tượng mang trùng trên lợn có thể kéo dài rất lâu: từ nhiều tháng
đến nhiều năm và là nguồn chính lây lan bệnhtrong đàn lợn. Trên lâm sàng
không thấy rõ các triệu chứng, thỉnh thoảng có những cơn ho nhẹ, tốc độ tăng
trọng giảm thấp đến 15%.
- Thể viên ph ổi phức hợp , thường hay xảy ra trên lợn con giai đoạn sau


Mycoplasmasppphụ thuộc rất nhiều vào các biện pháp quản lý đàn lợn. Cần
phải tạo được môi trường thuận lợi cho đàn lợn như không khí sạch sẽ, thông


13

gió thường xuyên, nhiệt độ ấm áp và mật độ trong chuồng phù hợp. Trong
dãy chuồng không nên nuôi lẫn lộn các đàn lợn có lứa tuổi cách nhau quá 3
tuần.
Ở các trại lợn cung cấp giống, để xây dựng đàn lợn không nhiễm
Mycoplasma cần sử dụng kháng sinh cho lợn nái từ giai đoạn cuối của quá
trình mang thai cho đến khi cai sữa.

 Điề u tri ̣:
Những kháng sinh có hiệu lực điều trị với Mycoplasma là tetracycline,
tylosin và tiamulin. Nên phối hợp các loại kháng sinh điều trị bệnh viêm phổi
do Mycoplasma. Nếu điều trị sớm thì đạt được hiệu quả chữa bệnh cao.
Vắ c xin đã được tìm thấy để giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh, nhưng
không ngăn chặn các bệnh xảy ra từ trong toàn bộ số lợn mắc bệnh.
2.2.2.2. Hội chứng tiêu chảy ở lợn.

 Nguyên nhân
Tiêu chảy là mô ̣t hiê ̣n tươ ̣ng bê ̣nh lý ở đường tiêu hoá , có liên quan đến
rấ t nhiề u yế u tố , có yếu tố là nguyên nhân nguyên phát , có yếu tố là nguyên
nhân thứ phát . Song dù bấ t cứ nguyên nhân nào gây ra tiêu chảy thì hâ ̣u quả
của nó cũng gây ra viêm nhiễm , tổ n thương thực thể đường tiêu hoá và cuố i
cùng là dẫn đế n nhiễm trùng . Qua nhiề u nghiên cứu cho thấ y , nguyên nhân bi ̣
tiêu chảy ở lơ ̣n là do mô ̣t số nguyên nhân sau đây:
 Do vi sinh vâ ̣t:

sản rất nhanh và gây nên sự mất cân bằng hệ vsv đường ruột nên gây tiêu.chảy
Theo Hồ Văn Nam và cs . ( 1997) [ 17], khi xét nghiê ̣m phân gia súc
khoẻ và gia súc bị tiêu chảy đã nhận thấy trong phân lợn thường xuyên có
các loại vi

khuẩ n hiế u khí : E.coli, Salmonella, Streptococcus, Bacilus

subtilis. Khi lơ ̣n bi ̣tiêu chảy thiE.coli,
Salmonella tăng lên mô ̣t cách bô ̣i nhiễm
.
̀
E.coli có sẵn trong đường ruột của lợn , nhưng không phải lúc nào cũng
gây bê ̣nh mà chỉ gây bê ̣nh khi sức đề kháng của lơ ̣n giảm sút do chăm sóc
nuôi dưỡng kém, điề u kiê ̣n thời tiế t thay đổ i đô ̣t ngô ̣t, các bệnh kế phát.
Khi nghiên cứu về E.coli và Salmonella trong phân lơ ̣n tiêu chảy và lơ ̣n
không tiêu chảy,Nguyễn Thi ̣Ngữ (2005) [18] cho biế t, ở lợn không tiêu chảy có
83,30% - 88,29% số mẫu có E.coli, 61,00% -70,50% số mẫu có mă ̣t Salmonella.
Trong khi đó, ở mẫu phân của lợn bị tiêu chảy có tới 93,7% - 96,4% cố mẫu
phân lâ ̣p có E.coli và 75,0% - 78,6% số mẫu phân lâ ̣p cóSalmonella.


15

 Do virus
Đã có nhiề u nghiên cứu chứng tỏ rằ ng , virus cũng là nguyên nhân gây
tiêu chảy ở lơ ̣n . Nhiề u tác giả nghiên cứu đã kế t luâ ̣n

1 số virus như Rota-

virus,TGE,Parvovirus, Adenovirus có vai trò nhất định gây hội chứng tiêu

do virus Coronavius, lần đầu tiên được phát hiện tại Anh Quốc vào năm 1971,
nhưng lúc đó chưa được công bố dịch


16

 Do ký sinh trùng
Ký sinh trùng ký sinh trong hệ tiêu hoá là một trong nh

ững nguyên

nhân gây hô ̣i chứng tiêu chảy .Ký sinh trùng ngoài việc lấy đi dinh dưỡng của
lợn, tiết độc tố đầu độc cho lợn, chúng còn gây tác động cơ giới làm tổn
thương niêm mạc đường tiêu hóa và là cơ hội khởi đầu cho quá trình nhiễm
trùng. Có nhiều loại ký sinh trùng đường ruột tác động gây ra bệnh tiêu chảy
như sán lá ruột lợn, giun đũa lợn...
Giun sán ở đường tiêu hóa có vai trò rõ rệt trong hội chứng tiêu chảy ở
lợn từsau cai sữa. Ở lợn bình thường và lợn bị tiêu chảy đều nhiễm các loại
giun đũa, giun lươn, giun tóc và sán lá ruột, nhưng ở lợn tiêu chảy nhiễm tỷ lệ
cao hơn và nặng hơn (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2009) [15].
 Do các nguyên nhân khác.
- Do thời tiết, khí hậu
Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức đề kháng của cơ thể
lợn. Khi điều kiện thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột: nóng quá, lạnh quá,
mưa, gió, độ ẩm không khí cao đều là yếu tố tác động trực tiếp đến lợn, đặc
biệt là lợn con.
Theo Đoàn Thị Kim Dung (2004) [3], các yếu tố nóng, lạnh, mưa,
nắng... thay đổi bất thường của điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ảnh hưởng
trực tiếp đến cơ thể lợn, nhất là cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh, vì
các phản ứng thích nghi của cơ thể lợn con còn yếu.

đến trạng thái stress. Hầu hết, lợn con bị bệnh tiêu chảy có hàm lượng
Cholesterrol trong huyết thanh giảm thấp.
Triệu chứng
Lợn con mắc bệnh lúc đầu ăn bình thường. Sau đó lợn ít ăn hoặc bỏ ăn,
gầy nhanh, lông xù, đuôi rũ, da nhăn nheo nhợt nhạt, hai chân sau đứng co
dúm lại và run rẩy, đuôi dính đầy phân, khi lợn đi ỉa rặn nhiều, lưng uốn cong,
bụng thóp lại, thể trạng đờ đẫn, ít vận động.


18

- Thể quá cấp tính: Lợn chết nhanh, thường sau 2 - 12 giờ kể từ khi bỏ
ăn, lợn bỏ ăn hoàn toàn đi siêu vẹo, loạng choạng, thích nằm bẹp một chỗ,
mõm tím tái, thở thể bụng khó khăn, phân lỏng màu trắng lầy nhầy, mùi tanh
thối. Lợn nằm co giật yếu dần rồi chết.
- Thể cấp tính: Lợn chết chậm hơn 2 - 4 ngày kể từ khi bỏ ăn, lợn ỉa
chảy, mất dinh dưỡng, nước, khoáng, yếu rồi chết dần.
- Thể mãn tính : Lợn ỉa chảy liên miên, phân lúc nước lúc sền sệt, mùi
khó chịu, hậu môn dính phân, bẩn, lợn gầy sụt, xù lông, nếu không chết thì
cũng còi cọc.

 Bệnh tích
- Thể cấp tính: Niêm mạc dạ dày phủ đầy dịch nhầy, xung huyết và xuất
huyết rõ. Niêm mạc ruột bị tổn thương mạnh, có vùng hoại tử. Hạch lâm ba
chuyển từ màu hồng sang màu đỏ sẫm. Gan nhão, dễ vỡ, đôi khi có xuất
huyết. Túi mật sưng, màu mật biến đổi.
- Thể mãn tính: Đặc trưng là tăng sinh tế bào. Trong khi tế bào tăng sinh
có các đại thực bào với các hạt nhân màu trắng sáng. Đó là sản phẩm biểu bì
võng mô, chúng có khả năng thực bào. Ở đó, có hiện tượng hoại tử và nhiều
vi khuẩn Salmonella. Hiện tượng này tạo nên u xơ gan, lách sưng to và đỏ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status