Thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái nuôi con và lợn con theo mẹ tại trại lợn ngô hồng gấm – lương sơn – hòa bình - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------

TRƯƠNG VĂN HẢI

Tên chuyên
đề :

THỰC HIỆN QUY TRÌNH NUÔI DƯỠNG,

CHĂM SÓC LỢN NÁI NUÔI CON VÀ LỢN CON THEO MẸ
TẠI TRẠI LỢN NGÔ HỒNG GẤM - LƯƠNG SƠN - HÒA BÌNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y
Khoa: Chăn nuôi Thú y
Khóa học: 2013 – 2017

Thái Nguyên – năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------

TRƯƠNG VĂN HẢI
Tên chuyên
đề :

khóa luận này.
Em xin cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm đã tạo điều
kiện thuận lợi và cho phép em thực hiện khóa luận này. Em xin cảm ơn Ban
chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy cô giáo khoa Chăn nuôi thú y đã tạo
điều kiện, giúp đỡ và động viên em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận.
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới trang Trại lợn nái Ngô Hồng
Gấm, đã giúp đỡ về tinh thần và vật chất trong suốt quá trình thực tập tại
trang Trại.
Em xin cảm ơn đội ngũ kỹ thuật trại anh, anh Nguyễn Tuấn Anh, anh
Nguyễn Tiến Dũng đã chia sẻ kinh nghiệm nghề nghiệp quý báu cho em.
Cuối cùng, em xin dành lòng biết ơn tới người thân, gia đình và bạn bè
đã giúp đỡ, cổ vũ, động viên về tinh thần, vật chất cho em trong suốt thời gian
tiến hành thực tập và hoàn thành khóa luận này.
Xin trân trọng cảm ơn tất cả sự giúp đỡ đó!
Thái Nguyên, ngày…… tháng 6 năm 2017
Sinh viên

Trương Văn Hải


ii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1.Cơ cấu đàn lợn tại trại qua 3 năm gần đây (2014 - 2016) ................. 7
Bảng 2.2. Quy trình phòng bệnh bằng vaccine cho lợn hậu bị ....................... 10
Bảng 2.3. Quy trình phòng bệnh bằng vaccine cho lợn nái chửa ................... 10
Bảng 2.4. Quy trình phòng bệnh bằng vaccine cho lợn đực hậu bị ................ 10
Bảng 2.5. Quy trình phòng bệnh bằng vaccine cho lợn đực khai thác ........... 11
Bảng 2.6. Quy trình tiêm phòng cho lợn con theo mẹ .................................... 11


Khoa học kỹ thuật

LMLM:

Lở Mồm Long Móng

Nxb:

Nhà xuất bản

STT:

Số thứ tự

TPHCM:

Thành phố Hồ Chí Minh

UBND:

Ủy ban nhân dân


4

MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................
i

3
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của trang trại ..........................................
3
2.1.2. Đối tượng và các kết quả sản xuất của trang trại (trong 3 năm)
.................. 7
2.1.3. Đánh giá chung .............................................................................................
12
2.2. Cơ sở khoa học ................................................................................................
13
2.2.1. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái........................................................
13
2.2.2. Kỹ thuật nuôi dưỡng lợn con theo mẹ .........................................................
25
2.3. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước...........................................
31
2.3.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước................................................................
31
2.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước ................................................................
31


5

Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH ..
34
3.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................
34
3.2. Địa điểm và thời gian thực tập ........................................................................
34
3.3. Nội dung tiến hành ..........................................................................................

42
4.2.5. Một số bệnh thường gặp trên lợn nái ở trại.................................................
44
4.3. Kết quả chăm sóc lợn con theo mẹ .................................................................
45
4.3.1. Lợn con sơ sinh đến 7 ngày tuổi ..................................................................
45
4.3.2. Lợn con từ 7 ngày tuổi đến 21 ngày tuổi ....................................................
46
4.4. Kết quả công tác nuôi dưỡng lợn con theo mẹ ..............................................
46
4.4.1. Lợn con sơ sinh đến 7 ngày tuổi ..................................................................
46
4.4.2. Lợn con từ 7 ngày tuổi đến 21 ngày tuổi ....................................................
47
4.4.3. Một số bệnh của lợn con theo mẹ ...............................................................
47


4.5. Công tác khác...................................................................................................
48
Phần 5. KẾT LUẬN, ĐỀ NGHỊ .........................................................................
50
5.1. Kết luận ............................................................................................................
50
5.3. Đề nghị .............................................................................................................
50
TÀI LIỆU THAM KHẢO




- Đánh giá chất lượng của lợn nái sau khi áp dụng quy trình nuôi
dưỡng, chăm sóc lợn nái nuôi con và lợn con theo mẹ.
- Xác định được quy trình phòng, trị bệnh và nuôi dưỡng, chăm sóc
đàn lợn nái nuôi con và lợn con theo mẹ tại trại.


3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của trang trại
2.1.1.1. Điều kiện tự nhiên
Lương Sơn là huyện có phong trào chăn nuôi phát triển, với sự quan
tâm của Đảng, chỉ đạo sát xao của UBND tỉnh, đặc biệt là sở Nông nghiệp và
phát triển nông thôn. Ngành Chăn nuôi Thú y đang ngày càng khởi sắc, điển
hình là “Trại lợn của bà Ngô Hồng Gấm - Thôn Dẻ Cau - Xã Hợp Thanh Huyện Lương Sơn – Tỉnh Hòa Bình”.
Trại chăn nuôi được xây dựng xa khu dân cư, cách quốc lộ 21 khoảng
3km. Trại cách xa khu dân cư, luôn đảm bảo độ thông thoáng, không ảnh
hưởng tới môi trường. Trong trại có hệ thống ao hồ nuôi trồng thuỷ sản, lượng
nước được cung cấp chủ yếu thông qua lượng nước mưa tự nhiên. Mặt khác
qua đánh giá sơ bộ cho thấy trại có trữ lượng nước ngầm khá phong phú,
lượng nước ngầm nông, khả năng khai thác và sử dụng tương đối dễ dàng.
Hiện nay đã được trại khai thác và sử dụng để phục vụ cho sinh hoạt và
chăn nuôi.
- Vị trí địa lý
Hợp Thanh là một xã ATK của huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Xã
nằm ở phía nam của huyện Lương Sơn, cách trung tâm huyện Lương Sơn
40km. Xã có tổng diện tích tự nhiên 17,76 km², dân số năm 1999 là 3372

Mùa hạ nắng nóng và mưa nhiều có khi lên tới 40 C (tháng 6), tháng có
0

nhiệt độ trung bình lớn nhất là tháng 7 với nhiệt độ đến 34.6 C.
Tổng số giờ nắng trung bình trong năm là: 166 giờ
Lượng mưa trung bình hàng năm vào khoảng 1400 - 1700mm nhưng
lượng mưa phân bố không đều trong năm, phân thành hai mùa rõ rệt đó là
mùa mưa và mùa khô
+ Mùa mưa: Từ tháng 4 - tháng 10, lượng mưa chiếm từ 80 - 82% tổng
lượng mưa của cả năm. Lượng mưa bình quân là 75mm/tháng
+ Mùa khô: Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mùa khô trùng với các
tháng có nhiệt độ thấp trong năm. Lượng mưa bình quân là 25mm/tháng.
Độ ẩm không khí ở trại tương đối cao, trung bình từ 83 - 85%, tháng
cao nhất là 88% (tập trung vào các tháng 3 và tháng 4) tháng thấp nhất là:
65% (tập trung vào tháng 12).


5

Hệ thống giao thông, thủy lợi thuận tiện nên việc đi lại trong trại hết
sức dễ dàng.
- Giao thông thủy lợi
Đoạn đường liên thôn chạy qua trại được đổ hết đường bê tông, lòng
đường rộng thuận lợi cho ô tô có thể ra vào vận chuyển con giống, thức ăn,
vật tư thú y cũng như các sản phẩm chăn nuôi.
Trại có hệ thống ống thoát nước thải đã qua xử lý xuống ao thả cá để
kết hợp nuôi lợn với nuôi cá, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế của trại và hạn
chế chất thải trong chăn nuôi thải ra ngoài đồng ruộng ảnh hưởng đến người
dân và môi trường xung quanh.
- Cơ sở vật chất của trang trại

nghiệp. Hệ thống chuồng lồng, nền sàn bê tông cho lợn nái chờ phối và lợn
nái chửa. Chuồng lồng, nền sàn nhựa cho lợn nái đẻ, lợn con và lợn con sau
cai sữa cùng với hệ thống nước uống tự động. Hệ thống che chắn kín đáo
thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông. Hệ thống mái che hai ngăn có độ
thông thoáng tốt, có tường rào bao quanh chuồng trại. Ở cuối mỗi ô chuồng
đều có hệ thống thoát phân và nước thải. Hệ thống nước sạch được đưa về
từng ô chuồng đảm bảo cho việc cung cấp nước uống tự động cho lợn, nước
tắm cho lợn và nước rửa chuồng hàng ngày. Trại đã lắp đặt hệ thống nước
máy đảm bảo cung cấp nước sạch cho lớn uống, tắm và vệ sinh chuồng trại.
* Các công trình khác
Gần khu chuồng, trại cho xây dựng một phòng kĩ thuật, một nhà kho,
một phòng thay đồ, phòng tắm, nhà vệ sinh, nhà ăn trưa riêng cho công nhân.
Phòng kĩ thuật được trang bị đầy đủ các dụng cụ thú y như: panh, dao
mổ, bơm tiêm, kìm bấm số tai, kìm bấm nanh, bình phun thuốc sát trùng, cân,
các loại thuốc thú y đồng thời cũng là phòng trực của cán bộ kĩ thuật.
Nhà kho được xây dựng gần khu chuồng, là nơi chứa thức ăn phục vụ
cho sản xuất.


7

Bên cạnh đó trại còn cho xây dựng một giếng khoan, 4 bể chứa nước, 2
máy bơm nước đảm bảo cung cấp nước sạch cho sinh hoạt của công nhân và
đội ngũ cán bộ kĩ thuật trong trại.
2.1.2. Đối tượng và các kết quả sản xuất của trang trại (trong 3 năm)
2.1.2.1. Đối tượng của trang trại
Hiện nay trại lợn Ngô Hồng Gấm là trại lợn nái gia công của Công ty
Chăn nuôi CP Việt Nam. Nhiệm vụ chính của trang trại là chăn nuôi lợn nái
sinh sản để cung cấp lợn con cho các Trại chăn nuôi lợn giống của Công ty
CP và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.

449

462

479

Lợn đực

20

23

24

Lợn con

29400

31200

31800

(Nguồn: cán bộ kĩ thuật trại cung cấp)


8

- Qua bảng ta thấy: số lượng lợn tăng đều qua các năm, điều đó cho
thấy tình hình chăn nuôi của trang trại khá ổn định và không ngừng tăng lên
về số lượng đầu nái cũng như số lượng lợn con được xuất đi trong 1 năm.

ấm áp về mùa Đông và được che chắn cẩn thận, xung quanh các chuồng nuôi
đều trồng các cây xanh tạo cho các chuồng nuôi có độ thông thoáng và mát tự
nhiên. Trước cửa vào các khu có rắc vôi bột từ đó hạn chế được rất nhiều tác
động của mầm bệnh bên ngoài đối với lợn nuôi trong chuồng. Hàng ngày luôn
có công nhân quét dọn vệ sinh chuồng trại, thu gom phân, nước tiểu, khơi
thông cống rãnh, đường đi trong trại được quét dọn, phun thuốc sát trùng,
hành lang đi lại được quét dọn và rắc vôi theo quy định. Công nhân, kỹ sư,
khách tham quan trước khi vào khu chăn nuôi đều phải sát trùng tắm rửa sạch
sẽ, thay quần áo bảo hộ lao động.
- Công tác phòng bệnh: trong khu vực chăn nuôi hạn chế đi lại giữa các
chuồng, hành lang giữa các chuồng và bên ngoài chuồng đều được rắc vôi
bột, các phương tiện vào trại được sát trùng một cách nghiêm ngặt ngay tại
cổng vào. Quy trình phòng bệnh bằng vaccine luôn được trang trại thực hiện
nghiêm túc, đầy đủ và đúng kỹ thuật. Đối với từng loại lợn có quy trình tiêm
riêng, từ lợn nái, lợn hậu bị, lợn đực, lợn con. Lợn được tiêm vaccine ở trạng
thái khỏe mạnh, được chăm sóc nuôi dưỡng tốt, không mắc các bệnh truyền
nhiễm và các bệnh mãn tính khác để tạo được trạng thái miễn dịch tốt nhất
cho đàn lợn. Tỷ lệ tiêm phòng vaccine cho đàn lợn luôn đạt 100%.


10

Bảng 2.2. Quy trình phòng bệnh bằng vaccine cho lợn hậu bị
Thời gian
Giai đoạn

Loại vaccine

tiêm (tuần



2

Bắp cổ

FMD (LMLM)

27

2

Bắp cổ

AD (Giả dại)

28

2

Bắp cổ

Parvo2 (khô thai)

29

2

Bắp cổ

(Nguồn: Cán bộ kĩ thuật trại cung cấp)

2

Bắp cổ

(Nguồn: Cán bộ kĩ thuật trại cung cấp)
Bảng 2.4. Quy trình phòng bệnh bằng vaccine cho lợn đực hậu bị
Giai đoạn

Đường
đưa
thuốc

Thời gian tiêm

Liều lượng

(tuần tuổi)

(ml )

SFV (Dịch tả)

3

2

Bắp cổ

LMLM + Giả dại


Đường
đưa
thuốc

Dịch tả (SFV)

5 + 11

2

Bắp cổ

LMLM + Giả dại

4 + 8 + 12

2

Bắp cổ

(Nguồn: cán bộ kĩ thuật trại cung cấp)
Chú ý : định kỳ tiêm phòng vaccine AD (giả dại) tổng đàn lợn nái chửa
và heo đực khai thác vào tháng 4, 8,12 trong năm.
Bảng 2.6. Quy trình tiêm phòng cho lợn con theo mẹ
Thời gian tiêm

Liều lượng

Đường đưa


PRRS

7

2

Bắp cổ

Mycoplasma

14

2

Bắp cổ

Loại vaccine

Dịch tả 1

21
2
(Nguồn: cán bộ kĩ thuật trại cung cấp)

Bắp cổ

Ngoài quy trình phòng bệnh riêng cho từng giai đoạn lợn thì trại còn
tiêm vaccine cho quy mô tổng đàn, cụ thể như sau:
Tháng 5 + tháng 11 tiêm phòng vaccine Dịch tả.
Tháng 4 + tháng 8 + tháng 12 tiêm phòng LMLM + Giả dại.

nhu cầu sản xuất.


13

2.2. Cơ sở khoa học
2.2.1. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái
* Sự thành thục về tính và thể vóc
- Sự thành thục về tính: gia súc phát triển đến một giai đoạn nhất
định, thì có biểu hiện về tính dục. Con đực có khả năng sinh ra tinh trùng, con
cái có khả năng sinh ra tế bào trứng.
- Sự thành thục về thể vóc: sự thành thục về thể vóc thường diễn ra
chậm hơn sự thành thục về tính. Sau một thời kỳ sinh trưởng và phát triển,
đến một thời điểm nhất định con vật đạt tới độ trưởng thành về thể vóc. Có
nghĩa là cơ thể đã tương đối hoàn chỉnh về sự phát triển của các cơ quan bộ
phận như não đã phát triển khá hoàn thiện, xương đã cốt hóa hoàn toàn, tầm
vóc ổn định.
* Chu kỳ động dục
Thời gian của chu kỳ động dục là 21 ngày, thời gian động dục là 48
giờ, biểu hiện điển hình khi động dục là âm hộ sưng tấy, đỏ mọng và mở
rộng, kêu la, kém ăn, hoạt động nhiều. Trứng rụng vào lúc 36 - 42 giờ sau khi
xuất hiện động dục. Thời điểm phối tinh thích hợp là 24 - 39 giờ kể từ khi
xuất hiện động dục. Số trứng rụng 16 - 17 tế bào.
Toàn bộ thời gian động dục của lợn nái có thể chia làm 3 giai đoạn: giai
đoạn trước khi chịu đực, giai đoạn chịu đực, giai đoạn sau chịu đực.
Giai đoạn trước khi chịu đực: đặc điểm chung của lợn nái khi bắt đầu
động dục là thay đổi tính nết, kêu rít, bỏ ăn hoặc kém ăn, phá chuồng, cơ thể
bồn chồn, tai đuôi ve vẩy, thích gần lợn đực, nếu nhốt nhiều con thích nhảy
lên lưng con khác, âm hộ đỏ tươi, xưng mọng, có nước nhờn chảy ra nhưng
chưa chịu cho con đực nhảy.

ngay từ khi đẻ ra. Tuy nhiên sữa lợn mẹ luôn được coi là nguồn thức ăn lý
tưởng cho lợn con. Sự hiểu biết về năng suất và thành phần của sữa lợn mẹ có
vai trò quan trọng, đó là cơ sở cho việc đưa ra các quyết định về chăm sóc
nuôi dưỡng và quản lý lợn nái.


15

Nguyên liệu để tạo nên sữa đều được lấy từ máu. Qua nghiên cứu người
ta thấy phải có một lượng máu rất lớn chảy qua bầu vú mới đảm bảo cho nhu
cầu tạo sữa: khoảng 540 lít máu chảy qua bầu vú mới tạo thành được 1 lít sữa
lợn mẹ. Sữa lợn mẹ tiết ra trong vòng 2 - 3 ngày đầu sau khi đẻ gọi là sữa đầu.
Sữa đầu có đặc điểm là màu vàng đặc và hơi mặn, khi đun dễ ngưng kết.
Thàng phần dinh dưỡng của sữa đầu khác hẳn so với sữa thường, trong sữa
đầu các thành phần như protein, vitamin… đều cao hơn so với sữa thường.
Trong sữa đầu lượng vật chất khô đạt 22,30%, trong sữa thường chí có
19,60%. Hàm lượng protein cũng cao hơn 11,15% so với 6,80% của sữa
thường, tuy nhiên hàm lượng khoáng, chất béo và đường lactose lại thấp hơn.
Đặc biệt trong sữa đầu còn chứa nhiều kháng thể γ globulin (gama
globulin) và các chất khác bảo vệ lợn con mới đẻ chống lại sự tấn công của
các virut, vi trùng gây bệnh. Lượng γ globulin chiếm khoảng 50% tổng số
protein của sữa đầu, sau đó giảm dần. Khả năng hấp thụ γ globulin của lợn
con chỉ xảy ra trong những giờ đầu sau khi sinh (trong vòng 24 giờ đầu
tiên).Do vậy sữa đầu đóng vai trò quan trọng đối với lợn con theo mẹ.
Khi nghiên cứu về sự biến đổi thành phần hóa học của sữa lợn con,
Perrin (1955) cho thấy lượng vật chất khô và các thành phần hóa học của sữa,
đặc biệt protein có sự thay đổi nhanh chóng ở những giờ đầu tiên ngay sau khi
sinh. Các số liệu nghiên cứu gần đây nên lợn cái Landrace cũng cho thấy kết
quả tương tự với các nghiên cứu trước đây về thành phần hóa học cũng như
năng suất sữa của lợn mẹ.

21 ngày sau khi đẻ, sau đó giảm dần.
2.2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiết sữa của lợn nái
- Giống: lợn Berkshire có sản lượng sữa 1,9 - 3,3 kg/ngày; lợn
Polanchina từ 1,5 - 3,8 kg/ngày; lợn Duroc từ 1,9 - 3,0 kg/ngày; lợn Landrace
từ 2,5 - 3,5 kg/ngày. Các tài liệu gần đây cho biết: Lợn nái Yorshire và
Landrace có thể tiết trên 10 lít sữa/ ngày.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status