LỜI NÓI ĐẦU
1. Sự cần thiết, lý do lựa chọn đề tài
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước
đối với người lao động, nhằm đảm bảo cuộc sống cho người lao động và gia
đình họ, đồng thời đảm bảo mục tiêu của hệ thống an sinh xã hội mà BHXH là
một trụ cột chính, lớn nhất không thể tách rời. Chính sách BHXH ở nước ta
được thực hiện ngay từ những ngày đầu thành lập nước. Hơn 60 năm qua, trong
quá trình tổ chức thực hiện, chính sách BHXH ngày càng được hoàn thiện và
không ngừng đổi mới, bổ sung cho phù hợp với điều kiện hiện tại của đất nước.
Cùng với quá trình đổi mới của nền kinh tế từ sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ VI của Đảng (12/1986), chính sách BHXH và tổ chức quản lý hoạt động
BHXH cũng có nhiều đổi mới tích cực như: BHXH không những góp phần ổn
định đời sống của người lao động mà còn khuyến khích họ tích cực lao động sản
xuất tạo ra của cải cho xã hội, xây dựng đất nước. Trong quá trình thực hiện
BHXH đã không ngừng phát triển cả về chất lượng lẫn số lượng. Số người tham
gia ngày càng tăng lên, mở rộng cho các đối tượng tham gia. Trong công tác
quản lý cũng đã có những thay đổi căn bản. Đặc biệt hệ thống tổ chức đã được
thống nhất trên phạm vi cả nước với mô hình 3 cấp, theo ngành dọc từ Trung
ương tới địa phương.
Trong đời sống xã hội ngày càng xuất hiện những thách thức mới như
vấn đề việc làm, đời sống người lao động, dân số… Bên cạnh đó cũng xuất hiện
nhiều thách thức mới từ phía chủ sử dụng lao động như trốn đóng, nợ đọng diễn
ra thường xuyên và quy mô ngày càng lớn. Hệ thống hành lang pháp lý đã quy
định cụ thể và phát huy hiệu quả nhất định, tuy vậy đôi lúc mức điều tiết, điều
chỉnh còn chưa kịp thời và chưa phù hợp với đa số nguyện vọng của người lao
động cả nước Trong đó, quản lý nhà nước về BHXH cần phải được chú trọng và
quan tâm vì công tác quản lí Nhà nước về BHXH có tốt thì hệ thống ASXH mới
đạt được mục tiêu đề ra và đáp ứng lòng mong mỏi của hàng triệu người lao
động cả nước. Chính vì vậy NCS đã chọn đề tài: “Nghiên cứu nhân tố ảnh
hưởng đến công tác quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội ở Việt Nam”
Luận án có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn. Từ đó giúp hoàn thiện
- Về thời gian: Thông qua xây dựng thang đo kết hợp bảng hỏi các chuyên
gia, nhà quản lý trong lĩnh vực BHXH với nguồn số liệu nghiên cứu chủ yếu từ
2008 - 2015. Đồng thời đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà
nước về bảo hiểm xã hội ở Việt Nam có giá trị đến năm 2025.
- Về nội dung nghiên cứu: Luận án đi sâu vào nghiên cứu những nhân tố
ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về BHXH ở Việt Nam trên cơ sở các
nội dung sau: (1) đánh giá, luận giải các kết quả nghiên cứu trước đây; (2) hệ
thống hóa vấn đề lý luận về quản lý nhà nước về BHXH; (3) đưa ra các giả
thuyết nghiên cứu, định hướng nghiên cứu về mô hình nghiên cứu và phương
pháp nghiên cứu; (4) kiểm định giả thuyết nghiên cứu trong khung cảnh nghiên
cứu là các nhân tố tác động đến công tác quản lý nhà nước về BHXH ở Việt
Nam.; (5) đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm thực hiện tốt hơn công tác
quản lý nhà nước về BHXH ở Việt Nam hiện nay và trong thời gian tới.
2
5. Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết vấn đề đặt ra, luận án tiến hành chọn mẫu nghiên cứu, đối
tượng trong mẫu nghiên cứu, tiến hành điều tra thông qua bảng hỏi và xây
dựng thang đo cho nhóm nhân tố ảnh hưởng. Sau khi thu thập số liệu điều tra
từ mẫu chọn, luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để chạy mô
hình thông qua phần mềm SPSS để kiểm định mức độ ảnh hưởng với biến phụ
thuộc là công tác quản lý nhà nước về BHXH và nhóm biến độc lập bao gồm:
Trình độ năng lực đội ngũ cán bộ công chức trong bộ máy quản lý nhà nước về
BHXH; mức độ cải cách hành chính trong quản lý nhà nước về BHXH; cơ sở
vật chất phục vụ công tác quản lý nhà nước về BHXH; Phát triển của hệ thống
an sinh xã hội; phát triển của các chính sách BHTM; nhu cầu nhận thức của
người dân về BHXH. Sau khi đánh giá mức độ các nhân tố ảnh hưởng bằng hệ
số tin cậy Cronbach’s Alpha sẽ đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố
Chương 4: Kết quả phân tích nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà
nước về bảo hiểm xã hội ở Việt Nam.
Chương 5: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về bảo
hiểm xã hội ở Việt Nam.
3
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
1.1.Tổng quan các công trình nghiên cứu ngoài nước
Qua việc tổng quan những công trình ở nước ngoài cho thấy các nghiên
cứu chủ yếu tập trung vào một hoặc hai nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý
nhà nước về BHXH như:
- Helmuth, C., & Kerstin, R. (2015) hay nhóm tác giả Georges,
C., Helmuth, C., & Pierre, P. (2000) nghiên cứu yếu tố BHTM có ảnh
hưởng nhất định đến công tác quản lý nhà nước về BHXH
- Xian, H., & Qin, G. (2014) nghiên cứu nhu cầu, nhận thức của người dân
có ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về BHXH
- Nhóm tác giả Ramona, L., Raúl, R., Pedro, G., & Josefa, M. (2014)
nghiên cứu về trình độ đội ngũ cán bộ trong bộ máy BHXH có ảnh hưởng
đến công tác quản lý nhà nước về BHXH.
- Anil, D. (2010) nghiên cứu sự ảnh hưởng của chính sách ASXH lên công
tác quản lý nhà nước về BHXH
- Marcelo, B., & Guillermo, C. (2014) lại nghiên cứu về vấn đề cải cách thủ
tục hành chính sẽ có mức ảnh hưởng nhất định trong công tác quản lý nhà
nước về BHXH.
1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước
(2015)… chỉ nghiên cứu một nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước
về BHXH, chưa đưa ra được những bằng chứng thực nghiệm, những giải pháp
cho những nhân tố có ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về BHXH.
Xuất phát từ những vấn đề còn khuyết thiếu như đã nêu, NCS đi vào
nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà
nước về bảo hiểm xã hội ở Việt Nam” với mục tiêu góp phần lấp đầy khoảng
trống còn tồn tại. Tác giả cho rằng đề tài có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tế,
đưa ra những giải pháp phù hợp cho công tác quản lý nhà nước về BHXH trong
thời gian tới.
5
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Nội dung của Chương 1 tập trung làm rõ lý thuyết tổng quan về quan điểm
của các nhà nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam về công tác quản lý nhà
nước về BHXH, thông qua các công trình đã công bố bao gồm các bài báo khoa
học, sách chuyên khảo, luận án,... Trong mỗi phần tác giả đều tập hợp trình bày
tổng quan về những điểm chung của các nghiên cứu và phân tích, đánh giá những
ưu điểm, nhược điểm của các nghiên cứu để chỉ ra khoảng trống nghiên cứu còn
cần phải hoàn thiện khi nghiên cứu về công tác quản lý nhà nước về BHXH. Trên
cơ sở khoảng trống tác giả đã lựa chọn tên đề tài nhằm bổ sung thêm bằng chứng
thực nghiệm liên quan đến công tác quản lý nhà nước về BHXH.
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
2.1. Khái quát chung về bảo hiểm xã hội
2.1.1. Khái niệm về bảo hiểm xã hội
Theo nghĩa rộng, BHXH là sự đảm bảo hoặc thay thế hoặc bù đắp một
phần thu nhập cho người lao động và gia đình họ khi người lao động tham gia
BHXH bị giảm hoặc mất thu nhập từ lao động do các sự kiện BHXH xảy ra và
BHXH và quản lý nhà nước về BHXH, trong đó:
Đặc điểm quản lý nhà nước
- Quản lý nhà nước mang tính quyền lực đặc biệt, tính tổ chức cao và tính
mệnh lệnh đơn phương của nhà nước. Quản lý nhà nước được thiết lập trên cơ
sở mối quan hệ “quyền uy” và “sự phục tùng”.
- Quản lý nhà nước mang tính tổ chức và điều chỉnh. Tổ chức ở đây được
hiểu như một khoa học về việc thiết lập những mối quan hệ giữa con người với
con người nhằm thực hiện quá trình quản lý xã hội. Tính điều chỉnh được hiểu là
nhà nước dựa vào các công cụ pháp luật để buộc đối tượng bị quản lý phải thực
hiện theo quy luật xã hội khách quan nhằm đạt được sự cân bằng trong xã hội.
- Quản lý nhà nước mang tính khoa học, tính kế hoạch. Đặc trưng này đỏi
hỏi nhà nước phải tổ chức các hoạt động quản lý của mình lên đối lên đối tượng
quản lý phải có một chương trình nhất quán, cụ thể và theo những kế hoạch
được vạch ra từ trước trên cơ sở nghiên cứu một cách khoa học.
- Quản lý nhà nước là những tác động mang tính liên tục và ổn định lên
các quá trình xã hội và hệ thống các hành vi xã hội. Cùng với sự vận động biến
đổi của đối tượng quản lý, hoạt động quản lý nhà nước phải diễn ra thường
xuyên, liên tục, không bị gián đoạn.
Quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội
Quản lý nhà nước đối với hoạt động BHXH là quá trình nhà nước sử dụng
trong phạm vi quyền lực của mình tác động có tổ chức và điều chỉnh vào các
quan hệ nảy sinh trong hoạt động BHXH nhằm đảm bảo cho hoạt động BHXH
diễn ra theo đúng quy định của pháp luật và thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ
của BHXH.
2.2. Nội dung của quản lý nhà nước về BHXH
2.2.1. Về hoạch định chính sách và định hướng phát triển BHXH
Nghiên cứu về hình thức bảo hiểm xã hội, về việc hình thành quỹ, các chế
độ bảo hiểm xã hội của các nước để xác định chiến lược, định hướng kế hoạch phát
triển hoạt động bảo hiểm xã hội nói chung và cho từng khu vực kinh tế nói riêng.
2.3.2. Nhân tố bên ngoài
Thứ nhất, sự phát triển của các chính sách bảo hiểm thương mại
Thứ hai, nhu cầu, nhận thức của người dân về BHXH
Thứ ba, sự phát triển của hệ thống chính sách ASXH
7
8
2.4. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội của một số nước trên
thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt nam
2.4.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội của một số nước trên
thế giới
Nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về BHXH của Thái Lan, Inđonesia,
Philippin, Singapo.
2.4.2. Bài học cho Việt Nam
- Cần thiết mở rộng chương trình ASXH, trong đó đặc biệt là chính sách
bảo hiểm xã hội dành cho công nhân viên chức khu vực có quan hệ lao động,
khu vực tư nhân hộ gia đình và khu vực phi chính thức (kể cả các doanh nghiệp
hoạt động theo luật và các LĐ hưởng lương).
- Tất cả các chi phí hành chính và vận hành chương trình sẽ được phân bổ
từ ngân sách trung ương.
- Để đảm bảo thực thi chính sách BHXH, các nước đều coi trọng và tăng
cường công tác thanh tra, kiểm tra trong thực hiện BHXH.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương 2 , luận án đã đề cập đến một số nội dung cơ bản sau đây:
1. Làm rõ sự cần thiết phải nghiên cứu về quản lý nhà nước về bảo hiểm
xã hội.
2. Làm rõ nội hàm quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội. Trước đây có
NHÀ NƯỚC VỀ BẢO
người dân về BHXH
HIỂM XÃ HỘI
Sự phát triển của các
Mức độ cải cách
chính sách BHTM
hành chính trong
Hình 3. 1: Mô tả mô hình nghiên cứu
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
3.1.2. Giải thích các biến trong mô hình nghiên cứu
- Biến phụ thuộc: Quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội
- Các biến độc lập: Trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức; Mức độ cải
cách hành chính trong quản lý nhà nước; Các điều kiện về cơ sở vật chất, tài
chính; Nhu cầu, nhận thức của người dân về BHXH; Phát triển của hệ thống
chính sách an sinh xã hội;Sự phát triển của các chính sách bảo hiểm thương mại.
3.1.3. Các giả thuyết nghiên cứu
Dựa trên mô hình nghiên cứu đưa ra ở hình 2.1, NCS đưa ra các giả
thuyết như sau:
Giả thuyết H1: Trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức trong lĩnh vực
BHXH có ảnh hưởng tới công tác quản lý nhà nước về BHXH;
Giả thuyết H2: Mức độ cải cách hành chính trong quản lý nhà nước có
đó tác giả đã tổ chức một số cuộc tọa đàm nhỏ gồm 5-7 nhà khoa học trong lĩnh
vực BHXH (giáo viên hướng dẫn, giảng viên khoa BH-Đại học Kinh tế quốc
dân, nhà quản lý ngành BHXH, cán bộ nghiên cứu về BHXH, học viên tham gia
nghiên cứu khoa học về BHXH…). Kết quả chung của các cuộc tọa đàm, tham
vấn thì tác giả đã lựa chọn được 06 nhân tố dự kiến có ảnh hưởng, tác động trực
tiếp, lớn nhất đến công tác quản lý nhà nước về BHXH là:
- Trình độ, năng lực đội ngũ cán bộ, công chức trong bộ máy quản lý quản
lý nhà nước về BHXH
- Mức độ cải cách hành chính trong công tác quản lý nhà nước về BHXH
- Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về BHXH
- Sự phát triền của hệ thống an sinh xã hội
- Sự phát triển của các chính sách bảo hiểm thương mại
- Nhu cầu, nhận thức của người dân về bảo hiểm xã hội
3.2.3. Phương pháp nghiên cứu định lượng
Để phục vụ cho nghiên cứu định lượng. Tác giả đã tiến hành xác định
nguồn dữ liệu thu thập, phương pháp thu thập, cách thức tiến hành thu thập,
phương pháp chọn mẫu, công cụ thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu như sau:
3.2.3.1. Nguồn thu thập dữ liệu
Tác giả tiến hành thu thập từ hai nguồn chính là nguồn dữ liệu thứ cấp và
nguồn dữ liệu sơ cấp. Đồng thời, tác giả tiến hành phỏng vấn trực tiếp các
chuyên gia quản lý nhà nước về BHXH, các nhà quản lý và các nhân viên quản
lý tại các đơn vị BHXH. Câu hỏi phỏng vấn chú trọng đến vấn đề liên quan đến
công tác quản lý nhà nước về BHXH và các giải pháp để hoàn thiện công tác
quản lý nhà nước về BHXH tại Việt Nam
3.2.3.2. Về cách thức tiến hành thu thập dữ liệu
Tác giả tiến hành thu thập dữ liệu thông qua hai công cụ chính là: (1)
Trực tiếp gửi bảng câu hỏi và (2) gửi bảng câu hỏi qua ứng dụng Google Docs.
3.2.3.3. Về phương pháp chọn mẫu nghiên cứu
n ≥ 50 + 8p
Thu thập và phân tích
dữ liệu
Thiết kế nghiên cứu
Sơ đồ 3. 1: Quy trình nghiên cứu
α = Np/[1+ p(N-1)]
Trong đó: p là hệ số tương quan trung bình giữa các mục hỏi
N là số mục hỏi
Tổng số phiếu khảo sát tác giả thu hồi được và hợp lệ là 252 phiếu.
Sau khi thu thập đầy đủ số liệu, tác giả chuyển vào excel, mã hóa cho các
biến theo từng phần và từng nhóm của bảng câu hỏi điều tra. Tiếp đó đưa toàn
bộ dữ liệu vào phần mềm SPSS. Như vậy dữ liệu sẽ bao gồm 252 mẫu đưa vào
phân tích SPSS.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Trong chương này cũng làm rõ một số nội dung sau:
1) Xây dựng được bộ thang đo đánh giá các tiêu chí, nhân tố ảnh hưởng
đến công tác quản lý nhà nước về BHXH. Bộ thang đo, biến số đo lường các
tiêu chí, nhân tố ảnh hưởng đảm bảo độ tin cậy, có liên quan chặt chẽ tới khía
cạnh đo lường, đảm bảo ý nghĩa thống kê.
2) Sử dụng mô hình đề xuất để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến
công tác quản lý nhà nước về BHXH và kiểm định được các giả thuyết đặt ra.
3) Xây dựng của mô hình nghiên cứu có ý nghĩa về mặt lý thuyết, mở ra
hướng nghiên cứu về phương pháp, nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà
nước về BHXH ở Việt Nam.
CHƯƠNG 4
KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
chính để tham gia và hưởng các chế độ BHXH, BHYT, BHTN của các đợn vị DN
giảm từ 335 giờ/năm 2014 xuống còn 81 giờ/năm 2015. Tiếp tục phấn đấu cải cách
các thủ tục hành chính hơn nữa để đạt 45 giờ/năm trong thời gian tiếp theo.
4.2. Những vấn đề đặt ra đối với công tác quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội
ở Việt Nam
- Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về BHXH còn chưa được sự
quan tâm đúng mức của chính quyền tại một số địa phương
- Nhận thức của một bộ phận người sử dụng lao động và người lao động
về chính sách BHXH còn hạn chế
- Mức độ tuân thủ tham gia bảo hiểm xã hội của các doanh nghiệp không
cao; tình hình nợ tiền bảo hiểm xã hội còn lớn
- Nguy cơ mất cân đối quỹ bảo hiểm xã hội cao do quan hệ giữa mức
đóng và mức hưởng bảo hiểm xã hội còn mất cân đối
- Sự phối hợp giữa các ngành chức năng trong tổ chức thực hiện Luật
BHXH còn hạn chế, chưa chặt chẽ
4.3. Nguyên nhân của tồn tại về công tác quản lý nhà nước về BHXH
- Chính sách bảo hiểm xã hội hiện hành quá ưu ái đối với lực lượng vũ
trang; hành chính sự nghiệp, đảng, đoàn thể thông qua việc tính lương hưu chỉ
căn cứ bình quân một số năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu.
- Đóng- hưởng BHXH còn mất cân đối, mức đóng chưa tương ứng với
14
mức hưởng
- Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quản lý bộ máy BHXH
còn hạn chế, nên chưa tiết kiệm được chi phí quản lý
- Công tác phối hợp tại địa phương còn chưa đáp ứng được yêu cầu thực
tiễn và mong muốn của lãnh đạo các bộ, ngành và BHXH Việt Nam
4.4. Kết quả nghiên cứu về công tác quản lý bảo hiểm xã hội ở Việt Nam
Multiple
Correlation Correlation
Cronbach's
Alpha if
Item
Deleted
Công tác quản lý nhà nước về BHXH: alpha = 0.863
c1a1
c1a2
c1a3
c1a4
c1a5
13.64
13.67
13.43
13.53
14.50
7.123
6.988
7.290
7.023
7.574
.779
.811
.698
.000
(Nguồn: Tác giả tự tính toán)
Kết quả phân tích nhân tố cho thấy, kiểm định KMO và Barlett‟s cho chỉ
số KMO đạt 0.940 và giá trị kiểm định mức ý nghĩa Sig đạt 0,000; có nghĩa ở
mức ý nghĩa 5% các biến có tương quan với nhau trong tổng thể. Những chỉ số
trên hoàn toàn thỏa mãn điều kiện để mô hình phân tích nhân tố khám phá đạt sự
thích hợp cao trong phân tích
4.5. Kết quả uớc lượng
Thứ tự ảnh hưởng của các nhóm nhân tố tới công tác quản lý nhà nước về
bảo hiểm xã hội hiện nay như sau:
- Thứ nhất, nhóm nhân tố 1 (trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ, công
chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về BHXH) đóng tới 29,36%
- Thứ 2, nhóm nhân tố số 3 (Mức độ cải cách hành chính trong BHXH
ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về BHXH) đóng góp tới 22,80%
- Thứ 3, nhóm nhân tố số 2 (Sự phát triển hệ thống chính sách an sinh xã
hội ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về BHXH) đóng góp tới 14,53%
- Thứ 4, nhóm nhân tố số 6 (Nhu cầu, nhận thức của người dân về BHXH
ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về BHXH) đóng góp 13,59%
- Thứ 5, nhóm nhân tố số 4 (Sự phát triển của chính sách BHTM ảnh
hưởng đến công tác quản lý nhà nước về BHXH) đóng góp 11,99%
- Cuối cùng, nhóm nhân tố số 5 (Cơ sở vật chất của đơn vị ảnh hưởng đến
công tác quản lý nhà nước về BHXH) mức đóng góp 7,73%
(Nguồn: Tác giả tự tính toán dựa trên dữ liệu thu thập)
15
16
Nhân tố 2
13.00
14.62
10.42
19.64
14.13
14.53
Nhân tố 3
24.80
26.93
25.10
21.97
14.99
22.80
Nhân tố 4
12.47
7.28
21.22
15.44
3.36
11.99
Nhân tố 5
8.33
6.15
9.13
4.02
11.76
7.73
Nhân tố 6
10.61
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4
Trên cơ sở tìm hiểu thực trạng về công tác quản lý nhà nước về bảo hiểm
xã hội, dựa trên mẫu khảo sát mà tác giả thực hiện từ 2008-2015 để đưa ra kết
quả phân tích, tác giả đã xác định được công tác quản lý nhà nước về bảo hiểm
xã hội hiện nay ảnh hưởng bởi 06 nhân tố, xếp theo thứ tự ảnh hưởng từ mạnh
nhất đến yếu nhất, đó là: Trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức thực
hiện công tác quản lý nhà nước về BHXH; Mức độ cải cách hành chính trong
quản lý nhà nước về BHXH; Sự phát triển hệ thống chính sách an sinh xã hội;
Sự phát triển của chính sách bảo hiểm thương mại ảnh hưởng đến công tác quản
lý nhà nước về BHXH; Nhu cầu, nhận thức của người dân về BHXH ảnh hưởng
đến công tác quản lý nhà nước về BHXH ; Cơ sở vật chất của đơn vị.
5.1. Quan điểm quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội của Đảng và Nhà nước.
- Bảo hiểm xã hội là chính sách xã hội quan trọng, là trụ cột chính của hệ
thống an sinh xã hội, góp phần thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm
ổn định chính trị - xã hội và phát triển kinh tế - xã hội.
- Mở rộng và hoàn thiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội có bước đi, lộ
trình phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Phát triển hệ thống
bảo hiểm xã hội đồng bộ với phát triển các dịch vụ xã hội, đáp ứng ngày càng
tốt hơn nhu cầu của nhân dân; tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người tham gia và
thụ hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội.
- Bảo hiểm xã hội phải theo nguyên tắc có đóng, có hưởng, quyền lợi
tương ứng với nghĩa vụ, có sự chia sẻ giữa các thành viên, bảo đảm công bằng
và bền vững của hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
5.2. Định hướng phát triển bảo hiểm xã hội ở Việt Nam đến năm 2025
- Phấn đấu đến năm 2020 có khoảng 50% lực lượng lao động tham gia
bảo hiểm xã hội; 35% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp và trên
80% dân số tham gia bảo hiểm y tế.
- Quản lý, sử dụng đúng quy định và có hiệu quả quỹ bảo hiểm xã hội,
- Bắt buộc
12500 12962 14090 15043 15813 22226
6,1
7,1
- Tự nguyện
300
540
742
1132 1757 5557
48,8
24,8
Cơ cấu %)
- Bắt buộc
97,7
96,0
95,0
93,0
90,0
80,0
-1,6
- Tự nguyện
2,3
4,0
5,0
7,0
10,0
20,0
37,9
2. Theo khu vực
- Nhà nước
- Kịch bản 2: Tỷ lệ LLLĐ tham gia BHXH sẽ chiếm 50% vào năm 2020
(đạt mục tiêu của Nghị quyết 15-NQ/TW); từ năm 2021 trở đi mỗi năm tăng
thêm 1 điểm % và đạt 55% vào năm 2025.
Đơn vị: nghìn người
Tốc độ
tăng (%)
Năm
2016 2017 2018 2019 2020 2025
Tiêu chí
2016- 20212020 2025
Tổng số (nghìn người) 13884 17581 21392 25274 29283 33957 10,9
3,0
1. Theo loại hình
- Bắt buộc
13371 16654 19927 23144 26354 27166 8,8
0,7
- Tự nguyện
513
927
1465 2129 2928 6791 35,2
17,4
Cơ cấu %)
- Bắt buộc
96,3
94,7
93,2
91,6
90,0
80,0
3. Tỷ lệ tham gia so
25,0
31,3
37,5
43,8
50,0
55,0
với LLLĐ (%)
Nguồn: Dự báo của ILSSA
5.4. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về bảo hiểm
xã hội ở Việt Nam
5.4.1. Tiếp tục hoạch định, hoàn thiện chính sách và định hướng phát triển
bảo hiểm xã hội
- Tăng cường chế tài để gia tăng mức độ tuân thủ Luật Bảo hiểm xã hội;
- Tiếp tục cải cách các thông số bảo hiểm xã hội như: tăng thu, giảm nợ
đọng, phát triển đối tượng tham gia… để đảm bảo khả năng cân đối tài chính
quỹ trong dài hạn
- Thực hiện chính sách hỗ trợ một phần phí đóng bảo hiểm xã hội tự
nguyện cho lao động đặc thù (người cận nghèo, người nghèo, lao động có mức
sống trung bình trở xuống làm trong nông, lâm, ngư, diêm nghiệp).
5.4.2. Tiếp tục xây dựng, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo hiểm
xã hội
- Mở rộng diện bao phủ của BHXH
- Sửa đổi một số nội dung về các chế độ BHXH theo hướng vừa bảo đảm
19
20
Bảng 5.1: Dự báo số người tham gia bhxh đến năm 2025 (Kịch bản 1)
đóng góp và thực hiện đóng trên mức tiền lương thực tế
- Nghiên cứu điều chỉnh mức hưởng BHXH
- Tiếp tục thực hiện việc điều chỉnh lương hưu và trợ cấp BHXH nhằm cải
thiện đời sống của người nghỉ hưu và bù đắp trượt giá khi chỉ số giá tiêu dùng
tăng cao
5.4.5. Phối hợp và tăng cường nội dung trong hoạt động thanh tra, kiểm tra
bảo hiểm xã hội
- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra về BHXH, phối hợp giữa cơ
quan Thanh tra Lao động, Thanh tra Nhà nước và các cơ quan LĐ-TB&XH
- BHXH Việt Nam cần chỉ đạo BHXH các cấp báo cáo kịp thời, đầy đủ
tình hình nợ BHXH với UBND, cơ quan thanh tra về lao động địa phương thực
hiện thanh tra, xử lý vi phạm theo quy định
-Tăng cường công tác quản lý việc giải quyết hưởng các chế độ BHXH,
bảo đảm quyền lợi cho người lao động, đồng thời ngăn chặn các hành vi lạm
dụng quỹ
5.4.4. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền và xây dựng bộ máy trong
hoạt động của bảo hiểm xã hội
- Cơ quan BHXH các cấp cần phối hợp thật tốt với các cơ quan thông tin
đại chúng từ Trung ương đến địa phương để tuyên truyền, phổ biến sâu rộng
chính sách BHXH
- Xây dựng được hệ thống chức danh tiêu chuẩn, vị trí việc làm; đổi mới
phương thức đánh giá, bổ nhiệm cán bộ quản lý bảo đảm minh bạch, khách quan
5.4.6.Tiếp tục mở rộng hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội
- Tăng cường các hoạt động hợp tác đa phương, tham gia và thực hiện
các cam kết, chuẩn mực, sáng kiến của Liên hợp quốc, ASEAN... trong các lĩnh
vực lao động và xã hội
- Thiết lập được mối quan hệ hợp tác tích cực với các cơ quan của Liên
hợp quốc
5.4.7. Tăng cường cải cách hành chính, áp dụng công nghệ thông tin trong
tâm. Trong nội dung Chương 5, tác giả đề xuất các giải pháp dựa trên kết quả
nghiên cứu thực tế tại các đơn vị quản lý, nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực
BHXH, những giải pháp này có ý nghĩa thực tiễn cao và có thể ứng dụng vào
công tác quản lý nhà nước về BHXH hiện nay và trong thời gian tới
21
22
KẾT LUẬN CHUNG
Quản lý nhà nước về BHXH là vấn đề hết sức quan trọng trong sự phát
triển chung của nền KT-XH. BHXH thể hiện trình độ, năng lực quản lý rủi ro
của xã hội của nhà nước đó. Vấn đề quản lý nhà nước về BHXH không tách rời
khỏi chủ trương, đường lối của nhà nước, phải vì mục tiêu và chiến lược ASXH
quốc gia. Chỉ khi công tác quản lý nhà nước về BHXH thể hiện được vai trò của
mình thì hệ thống BHXH sẽ hoạt động hiệu quả, đảm bảo lợi ích hài hòa cho tất
cả các bên tham gia.
Nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về BHXH, tác giả đã
đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về
BHXH. Trong phạm vi của luận án, tác giả đã đi vào giải quyết các vấn đề chính
như sau:
Thứ nhất, trình bày bức tranh toàn cảnh các công trình nghiên cứu trong
và ngoài nước về công tác quản lý nhà nước về BHXH.
Thứ hai, hệ thống hóa lý luận làm rõ lý luận chung về quản lý nhà nước
về BHXH và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về
BHXH ở Việt Nam.
- Đề xuất được một mô hình nghiên cứu quản lý nhà nước về BHXH, mô
hình thể hiện sự tương quan giữa công tác quản lý nhà nước với các nhân tố ảnh
hưởng; Mô hình thể hiện sự tương quan giữa các tiêu chí đánh giá với các nhân
23
24