MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................................................3
NỘI DUNG.................................................................................................................................................5
Chương 1. Lý luận hàng chung về hàng rào kĩ thuật.............................................................................5
1. Khái niệm........................................................................................................................................5
2. Mục đích và xu hướng áp dụng......................................................................................................5
2.1. Mục đích áp dụng.....................................................................................................................5
2.2. Xu hướng áp dụng....................................................................................................................5
3. Các hình thức hàng rào kĩ thuật......................................................................................................6
3.1. Các tiêu chuẩn kĩ thuật.............................................................................................................6
3.2. Quy định về kiểm dịch động thực vật.....................................................................................6
3.3. Quy định về bảo vệ môi trường...............................................................................................7
3.4. Quy định về nhãn mác bao bì..................................................................................................7
Chương 2: Tổng quan về thủy sản ở Việt Nam......................................................................................7
1. Tình hình sản xuất thủy sản ở Việt Nam........................................................................................7
1.1.Khai thác thủy sản.....................................................................................................................8
1.2.Nuôi trồng thủy sản...................................................................................................................8
2. Tổng quan về xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trên một số thị trường lớn.................................9
3. Tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản......................................10
3.1.Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản....................................................................10
3.2.Cơ cấu xuất khẩu.....................................................................................................................12
Chương 3. Hàng rào kĩ thuật của Nhật Bản và tác động của nó tới việc xuất khẩu thủy sản của Việt
Nam.......................................................................................................................................................13
1. Hàng rào kĩ thuật của Nhật Bản đối với mặt hàng thủy sản........................................................13
1.1.Những nhận định tổng quan về hàng rào kĩ thuật của Nhật Bản...........................................13
1.2.Các hàng rào kĩ thuật đối với hàng thủy sản..........................................................................14
2. Tác động của hàng rào kĩ thuật đối với hàng thủy sản nhập khẩu của Việt Nam.......................19
2.1.Tác động tích cực....................................................................................................................19
2.2.Tác động tiêu cực....................................................................................................................20
Chương 4. Một số giải pháp khắc phục hạn chế mà Hàng rào kĩ thuật của Nhật Bản gây ra cho thủy
sản Việt Nam.........................................................................................................................................22
Trade-TBT) thông qua các yêu cầu về tiêu chuẩn đối với hàng hóa nhập khẩu hết sức
khắt khe. Là một quốc gia lấy chính sách xuất khẩu hàng hóa làm một trong các chính
sách phát triển kinh tế chính, Việt Nam đã đang phải đối mặt với một thách thức lớn
khi xuất khẩu các mặt hàng ra thị trường thế giới. Trong đó, thủy sản là mặt hàng
thuộc nhóm xuất khẩu trọng điểm của Việt Nam, đem về nguồn lợi nhuận cao cho các
doanh nghiệp nhưng cũng không nằm ngoài nhóm đối tượng mà các hàng rào kỹ thuật
hướng đến.
Theo thống kê trong các báo cáo, hàng năm, xuất khẩu thủy sản nước ta đã đem
lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước. Theo Vneconomy, kim ngạch xuất khẩu thủy sản
11 tháng đầu năm 2011 lên tới 5,6 tỷ USD, tăng 24,9% so với cùng kỳ năm trước đây là cơ sở để giá trị xuất khẩu thủy sản cả năm 2011 giữ vững ở mức hơn 6 tỷ USD.
Theo Bộ NN-PTNT, 3 tháng đầu năm 2011, các doanh nghiệp thủy sản xuất khẩu đạt
1,1 tỷ USD, tăng khoảng 22% so với cùng kỳ năm ngoái. Thủy sản Việt Nam xuất
khẩu chủ yếu sang các thị trường như EU, Mỹ, Nhật. Hiện nay, khi EU đang lâm vào
tình trạng khủng hoảng tài chính thì Nhật trở thành một thị trường đầy tiềm năng. Tuy
nhiên, càng thâm nhập sâu vào thị trường Nhật thì giới xuất khẩu thủy sản Việt Nam
càng gặp nhiều khó khăn hơn do các hàng rào phi thuế quan, đặc biệt là hàng rào kĩ
thuật.
Chính vì những lý luận trên, nhóm 18 đã lựa chọn đề tài “Hàng rào kĩ thuật của
Nhật Bản đối với ngành thủy sản ở Việt Nam và một số giải pháp để Việt Nam vượt
qua những hàng rào này” để nghiên cứu và làm tiểu luận nhóm. Mục đích của tiểu
Nhóm 18- Lớp TMA301.1_LT
Trang 3
Tiểu luận Chính sách thương mại quốc tế
luận là: phân tích những hàng rào kĩ thuật của Nhật Bản đối với hàng thủy sản để tìm
ra các khó khăn mà Việt Nam gặp phải khi xuất khẩu thủy sản sang thị trường Nhật
Bản; từ đó tìm kiếm một số giải pháp giúp tăng kim ngạch xuất khẩu hàng thủy sản
Việt nam sang thị trường Nhật Bản cũng như tăng uy tín với khách hàng (Nhật).
số nhất định về kích thước,tiêu hao nguyên liệu,bán thành phẩm được sản xuất từ
nhiều nguồn gốc khác nhau.
−
Đối với người bán: Có thể dễ dàng hiểu nhau khi đàm phán về một mặt hàng.
Song đối với một quốc gia ngoài mục đích mang tích chất tích cực trên hầu hết
các nước đều dùng các biện pháp kỹ thuật như một hàng rào nhằm bảo hộ thị trường
nội địa và sản xuất trong nước.
2.2. Xu hướng áp dụng
Trong nhiều năm gần đây, ngày càng có nhiều quốc gia áp dụng các quy định,
tiêu chuẩn kỹ thuật trong các hoạt động thương mại quốc tế. Điều đó có tác dụng to
lớn trong bảo vệ quyền lợi cho người tiêu dùng về sự an toàn trong sử dụng, tiêu thụ
sản phẩm thông qua chất lượng sản phẩm tiêu dùng được đảm bảo. Xuất phát từ tác
dụng to lớn này, các quốc gia đã và đang tăng cường xây dựng và thực hiện một chính
sách bao gồm các quy định và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong hoạt động thương mại
trong nước cũng như thương mại quốc tế.
Khi một quốc gia muốn xuất khẩu sản phẩm của nước mình ra nước ngoài, ngoài
việc sản phẩm đó đáp ứng được các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật trong nước còn phải
Nhóm 18- Lớp TMA301.1_LT
Trang 5
Tiểu luận Chính sách thương mại quốc tế
phù hợp với các quy định và tiêu chuẩn kỹ thuật của các nước nhập khẩu – đây mới
chính là yếu tố quyết định đến việc sản phẩm của quốc gia đó có xuất khẩu được hay
không cũng như có thể được thị trường nước nhập khẩu chấp nhận hay không.
yêu cầu cần thiết khác.
Thủ tục đánh giá sự phù hợp là bất kì một thủ tục nào được áp dụng trực tiếp
hay gián tiếp để xác định rằng các yêu cầu liên quan trong các quy định kĩ thuật,tiêu
chuẩn kĩ thuật có được thực hiện được không.
3.2. Quy định về kiểm dịch động thực vật
Là các biện pháp mà các nước áp dụng để bảo vệ cuộc sống của con người hoặc
vật nuôi khỏi các rủi ro do lương thực gây ra do sử dụng phụ gia chất gây ô nhiễm,độc
Nhóm 18- Lớp TMA301.1_LT
Trang 6
Tiểu luận Chính sách thương mại quốc tế
tố hay các tổ chức gây bệnh,bảo vệ cuộc sống con người khỏi các bệnh lây nhiễm từ
vật nuôi hay cây trồng…
Quy định về kiểm dịch động thực vật là các quy định mà việc đặt ra và áp dụng
chúng nhằm mục đích cơ bản là bảo đảm an toàn thực phẩm nhằm ngăn ngừa các bệnh
tật lây lan qua động vật và thực vật không cho nhập vào một quốc gia.
3.3. Quy định về bảo vệ môi trường
Ngày nay, để bảo vệ môi trường trong nước, tạo điều kiện cho hàng hoá của mình
xâm nhập thị trường nước ngoài, nhiều quốc gia đã gắn nhãn sinh thái cho hàng hoá
của mình.
Theo tổ chức thương mại thế giới WTO và Ngân hàng thế giới WB, nhãn sinh
thái là một loại nhãn được cấp cho những sản phẩm thoả mãn một số tiêu chí nhất định
do một cơ quan chính phủ hoặc một tổ chức được chính phủ uỷ nhiệm đề ra. Các tiêu
chí này tương đối toàn diện nhằm đánh giá tác động đối với môi trường trong những
giai đoạn khác nhau của chu kỳ sản phẩm: từ giai đoạn sơ chế, chế biến, gia công,
đóng gói, phân phối, sử dụng cho đến khi bị vứt bỏ. Cũng có trường hợp người ta chỉ
quan tâm đến một tiêu chí nhất định đặc trưng cho sản phẩm, ví dụ mức độ khí thải
phát sinh, khả năng tái chế…
Theo báo cáo từ các địa phương, vụ cá Bắc 2010-2011, tình hình ngư trường
gặp nhiều biến động về thời tiết, mùa vụ và kết hợp với giá nhiên liệu tăng cao, nên tàu
thuyền nằm bờ nhiều và sản lượng khai thác đạt thấp. Trong năm, sản lượng khai thác
chủ yếu tập trung vào vụ cá. Năm 2011, nhờ thời tiết và ngư truờng thuận lợi, liên tục
xuất hiện các đàn cá nổi với trữ lượng lớn, tại ngư trường vùng khơi các nghề khai
thác như câu vàng, lưới kéo, lưới rê, chài chụp kết hợp ánh sáng khai thác các đối
tượng có giá trị kinh tế cao như cá song, cá dưa, cá hố, cá dưa và các loại mực; nhóm
loài cá nổi lớn và trung bình xuất hiện dày hơn mọi năm, nên sản lượng khai thác hải
sản tăng cao hơn năm 2010.
Tổng sản lượng khai thác thủy sản năm 2011 ước đạt 2.527 ngàn tấn, tăng 4,6%
so với cùng kỳ năm 2010, trong đó khai thác biển đạt 2.333 ngàn tấn.
1.2.
Nuôi trồng thủy sản
Năm 2011 là năm rất thuận lợi cho ngành nuôi trồng thủy sản, được mùa và
được giá, ước sản lượng nuôi trồng thuỷ sản cả năm đạt 2.930 ngàn tấn, tăng 7,4%
cùng kỳ năm 2010, trong đó tháng 12/2011 ước đạt 271 ngàn tấn. Tính cả năm, cá tra
ước đạt sản lượng 1.136.253 tấn (diện tích: 5.571,6 ha); Tôm nuôi nước lợ ước đạt
435.000 tấn (diện tích: 658.000 ha); Tôm càng xanh đạt 13.000 tấn (diện tích: 8.500
ha); nhuyễn thể đạt 180.000 tấn (diện tích: 30.000 ha); cá nước ngọt ước đạt trên
800.000 tấn (diện tích: 380.000 ha).
Nhóm 18- Lớp TMA301.1_LT
Trang 8
Tiểu luận Chính sách thương mại quốc tế
Hiện nay, phần lớn diện tích tôm sú và nghêu nuôi theo phương thức quảng
Trang 9
Tiểu luận Chính sách thương mại quốc tế
thủy sản Việt Nam là cá tra cũng khá tốt. Năm 2011, kim ngạch xuất khẩu cá tra đạt
1,6 tỷ USD, tăng 27,8% so với cùng kỳ 2010. Châu Âu vẫn là thị trường lớn nhất nhập
khẩu cá tra Việt Nam, chiếm 30,2% tỷ trọng giá trị; đạt 468,7 triệu USD (tăng 1,6% so
với cùng kỳ). Tại thị trường Mỹ, kim ngạch xuất khẩu cá tra tính đến 15/11/2011 cũng
đạt trên 274 triệu USD, tăng gần 100% so với cùng kỳ và sẽ tiếp tục tăng trong những
tháng cuối năm. Thị trường ASEAN cũng đạt hơn 96,886 triệu USD, tăng 44,8% so
với cùng kỳ.
Bên cạnh đó, tình hình xuất khẩu cá ngừ và nhuyễn thể hai mảnh vỏ của Việt
Nam cũng tương đối tốt. Xuất khẩu cá ngừ của Việt Nam đạt 325,986 triệu USD, tăng
27,3% so với cùng kỳ năm ngoái. Nhuyễn thể hai mảnh vỏ cũng đang có chiều hướng
tăng tích cực trong những tháng cuối năm, đặc biệt là tại hai thị trường Canada và
Australia.
Trước những kết quả đạt được của xuất khẩu thủy sản năm 2011, Bộ
NN&PTNT đã đặt mục tiêu mới cho xuất khẩu thủy sản năm 2012, phấn đấu đạt 6,3 –
6,5 tỷ USD, tăng 5% so với năm 2011.
3. Tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản.
3.1.
Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản
Việt Nam đứng thứ 6 về xuất khẩu thuỷ sản trên thế giới và thứ 3 về sản lượng
nuôi trồng thuỷ sản (sau Trung Quốc và Ấn Độ) với kim ngạch xuất khẩu 4,25 tỷ USD
năm 2009. Do khủng hoảng tài chính toàn cầu làm cho thị trường nhập khẩu thuỷ sản
Mỹ và EU bất ổn, nên nhiều doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam đã chuyển
hướng sang thị trường có mức độ ổn định cao hơn - thị trường Nhật Bản
Nhật Bản là một thị trường nhập khẩu thủy sản hàng đầu thế giới có kim ngạch
kim ngạch cả năm 2011 đạt 6,107 tỷ USD, tăng 21,7% so với cùng kỳ năm 2011. Bộ
NNPTNT và Tổng cục Thủy sản cũng đều ước tính kim ngạch xuất khẩu cả năm đạt
trên 6 tỷ USD.
Năm 2012, Tổng cục Thủy sản đặt ra một số chỉ tiêu ngành thủy sản như: Diện
tích NTTS đạt 1.110 ha, bằng 101,5% so với ước thực hiện của năm 2011; sản lượng
thủy sản nuôi đạt 3.150 tấn, bằng 105% so với ước thực hiện của năm 2011; khai thác
thủy sản đạt 2.200 tấn và kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt 6,3- 6,5 tỷ USD.
Mặc dù kim ngạch xuất khẩu thủy sản sang Nhật Bản chiếm tỷ trọng lớn trong
cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam, song chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ giá trị nhập khẩu thủy
sản của Nhật Bản. So với tiềm năng sản xuất và xuất khẩu thủy sản của Việt Nam, tỷ
lệ thị phần nhỏ như vậy chưa thể hiện đúng vị thế của Việt Nam và chưa cân xứng
với quan hệ thương mại truyền thống giữa 2 nước.
Nhóm 18- Lớp TMA301.1_LT
Trang 11
Tiểu luận Chính sách thương mại quốc tế
3.2.
Cơ cấu xuất khẩu
3.2.1. Nhóm sản phẩm tôm
Nhóm sản phẩm tôm (chủ yếu là tôm đông lạnh): là nhóm sản phẩm quan trọng
nhất trong cơ cấu xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào Nhật Bản (chiếm 29,76% giá
trị xuất khẩu) với doanh thu hàng năm đạt 400 triệu USD. Mặc dù Việt Nam vẫn là nhà
cung cấp tôm số 1 cho Nhật Bản, tuy nhiên cạnh tranh từ phía các nhà cung cấp khác
ngày càng gia tăng, đặc biệt là từ Thái Lan làm cho xuất khẩu tôm của Việt Nam vào
Nhật Bản giảm. Trong khi nhập khẩu tôm của Nhật Bản từ Việt Nam giảm 11%, thì
nhập khẩu tôm từ Thái Lan vào Nhật Bản lại tăng 28,7% trong 9 tháng đầu năm 2009.
của Việt Nam sang thị trường Nhật và tăng uy tín của hàng thủy sản Việt Nam trên
trường thế giới.
Chương 3. Hàng rào kĩ thuật của Nhật Bản và tác động của nó tới việc xuất khẩu
thủy sản của Việt Nam
1. Hàng rào kĩ thuật của Nhật Bản đối với mặt hàng thủy sản.
1.1. Những nhận định tổng quan về hàng rào kĩ thuật của Nhật Bản
Nhật Bản sử dụng hàng rào kỹ thuật như một biện pháp để đảm bảo đảm bảo
cho người tiêu dùng được sử dụng các thực phẩm an toàn và chất lượng cao, đảm bảo
tính bền vững của môi trường cũng như sự phát triển xã hội. Đồng thời qua đó, họ
muốn dựng lên một hàng rào bảo hộ vô hình đối với sản xuất trong nước.
Nhật Bản áp dụng Luật VSATTP; Luật Chống gây nhiễm và kiểm soát các loại
dịch bệnh; Luật Ngoại thương và Ngoại hối; Luật Thương mại… chỉ cho phép nhập
vào Nhật Bản những loại thực phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, không gây
hại cho sức khỏe của con người.
Những loại thực phẩm không được phép nhập vào Nhật Bản bao gồm: các loại
thực phẩm chứa các thành phần độc tố hoặc có hại, hoặc bị nghi vấn có chứa các thành
phần độc tố; các loại thực phẩm bị thối rữa hoặc bị hỏng; các loại thực phẩm không
đáp ứng được tiêu chuẩn và đặc điểm kỹ thuật trong quá trình chế biến, công thức chế
biến hoặc nguyên liệu chế biến; các loại thực phẩm sử dụng chất phụ gia quá mức cho
phép; các loại thực phẩm không kèm theo các chứng từ chứng minh.
Các mặt hàng thực phẩm phải đáp ứng đầy đủ các quy định kiểm tra nghiêm
ngặt như: không chứa các côn trùng gây bệnh hoặc có hại tới sức khỏe con người có
trong thịt và cá tươi, các sản phẩm thịt chế biến như hamberger, xúc xích..., trái cây,
rau quả hoặc ngũ cốc; không gây hại tới toàn bộ thực vật và động vật trong nước mới
được nhập khẩu vào Nhật Bản.
Nhóm 18- Lớp TMA301.1_LT
Trang 13
thuốc. Để phòng tránh và giảm nguy cơ kháng thuốc, Nhật Bản không cho phép các
chất kháng sinh này có trong hàng hóa thực phẩm, trừ khi nước này có quy định mức
MRL cụ thể.
Nhật Bản đưa ra mức MRL dựa trên đánh giá khoa học các thông tin lấy từ dữ
liệu về các cuộc thử nghiệm các chất được giám sát. Trong trường hợp Việt Nam cho
phép sử dụng Enrofloxacin cho động vật thủy sinh và đã có mức MRL cụ thể, nếu Việt
Nam muốn Nhật Bản áp dụng mức MRL tương đương, phía Việt Nam cần gửi đăng ký
theo mẫu của MHLW Nhật Bản kèm theo dữ liệu về mức giới hạn yêu cầu.
b. Tiêu chuẩn Global Gap
Nhóm 18- Lớp TMA301.1_LT
Trang 14
Tiểu luận Chính sách thương mại quốc tế
GLOBAL GAP (Global Good Agricultural Practices) là tiêu chuẩn về thực hành
nông nghiệp tốt trong quá trình sản xuất, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch. Đây là tiêu
chuẩn kiểm tra an toàn thực phẩm xuyên suốt từ A đến Z của dây chuyền sản xuất, bắt
đầu từ khâu chuẩn bị trang trại, ương nuôi đến khâu thu hoạch, chế biến, tồn trữ; bao
gồm những yếu tố liên quan đến sản xuất như môi trường, các loại thuốc, hóa chất sử
dụng, bao bì và ngay cả điều kiện làm việc và phúc lợi của người làm việc trong nông
trại.
Về lĩnh vực thủy sản, tôm sú và cá tra là 2 mặt hang đầu tiên của
Việt Nam được cấp chứng nhận Global GAP.Tiêu chuẩn Global GAP có thể coi như
một giấy thông hành cho hàng thủy sản Việt Nam thâm nhập thị trường các nước phát
triển như Nhật Bản.
1.2.2. Quy định về nhãn mác hàng hóa
a. Tiêu chuẩn JAS
− Bộ Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản Nhật Bản ban hành Tiêu chuẩn
ghi nhãn chất lượng theo Luật Tiêu chuẩn hóa liên quan và ghi nhãn phù hợp cho các
một tiêu chuẩn JAS trong tương lai gần.
•
Sản phẩm đó phải là sản phẩm có chất lượng khó xác định.
•
Là sản phẩm mà người tiêu dùng cần biết được chất lượng của nó trước
khi quyết định mua.
− Luật JAS quy định:
•
Thực phẩm tươi được sử dụng như thành phần của thực phẩm chế biến
bắt buộc phải ghi nhãn về: tên của thực phẩm; xuất xứ của thành phần chính bắt buộc
ghi nhãn trên thực phẩm đã qua chế biến cuối cùng. Những thực phẩm chế biến đó
gồm 20 loại được công bố trong Tiêu chuẩn ghi nhãn chất lượng đối với thực phẩm
chế biến.
•
Thực phẩm chế biến trước khi đem bán cho người tiêu dùng cuối cùng
bắt buộc phải ghi nhãn với các nội dung như sau: tên của thực phẩm; tên thành phần;
trọng lượng tịnh; hạn sử dụng; hướng dẫn bảo quản; tên và địa chỉ của nhà sản xuất.
b. Luật ghi nhãn xuất xứ
− Luật này quy định các nhà bán lẻ thực phẩm phải ghi rõ nguồn gốc xuất xứ
(nước sản xuất) đối với các sản phẩm thủy sản, thịt tươi, các sản phẩm tiêu dùng khác.
−
Natri …)
• Bao bì và đóng gói
• Mô tả sản phẩm
1.2.3. Quy định về kiểm định động thực vật
Quy định về kiểm dịch động thực vật Nhật Bản quy định tất cả thực phẩm phải
trải qua trạm kiểm dịch vệ sinh thực phẩm là nơi xác nhận an toàn thực phẩm đối với
sức khoẻ con người, cũng như phải qua trạm kiểm tra hải quan. Ngoài ra, thực vật để
xác nhận độ an toàn đối với sản phẩm động, thực vật. Do vậy, những sản phẩm này
phải trải qua 3 trạm kiểm tra.
Nhóm 18- Lớp TMA301.1_LT
Trang 17
Tiểu luận Chính sách thương mại quốc tế
Sơ đồ 1. Sơ đồ thủ tục nhập khẩu thực phẩm
Nguồn: Hỏi đáp về Quy định hàng nhập khẩu vào Nhật Bản
Diễn đàn Doanh nghiệp Việt Nhật www.vinajapan.com
Ghi chú:
Theo yêu cầu của nhà nhập khẩu, kiểm tra vệ sinh thực phẩm và kiểm dịch
động, thực vật có thể tiến hành đồng thời. Nhà nhập khẩu nào muốn thực hiện như vậy
phải viết rõ “yêu cầu kiểm tra đồng thời” trong đơn kiểm dịch nhập khẩu.
1.2.4. Quy định về môi trường và nguồn lợi
Nhãn sinh thái: Dấu sinh thái (Ecomark)
Dấu này ra đời năm 1989, đến nay dấu này được rất nhiều người Nhật biết đến.
Ecomark không đưa ra các tiêu chuẩn và cũng không nói lên chất lượng hay tính an
toàn của sản phẩm.
Nhóm 18- Lớp TMA301.1_LT
(NN&PTNT) đã ban hành Thông tư số 03/2012/TT-BNNPTNT. Thông tư này sửa đổi,
bổ sung Thông tư số 15/2009/TT-BNN của Bộ NNPTNT v/v ban hành Danh mục
thuốc, hoá chất, kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế sử dụng đã ban hành ngày
17/03/2009. Cụ thể như sau:
Nhóm 18- Lớp TMA301.1_LT
Trang 19
Tiểu luận Chính sách thương mại quốc tế
- Đưa các chất Cypermethrim, Deltamethrin và Enrofloxacin ra khỏi Danh mục
hoá chất, kháng sinh hạn chế sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thuỷ sản tại Phụ lục 3
ban hành kèm theo Thông tư số 15/2009/TT-BNN ngày 17/3/2009 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Bổ sung các chất Cypermethrin, Deltamethrin và Enrofloxacin vào Danh mục
hoá chất, kháng sinh cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thuỷ sản tại Phụ lục 1
ban hành kèm theo Thông tư số 15/2009/TT-BNN ngày 17/3/2009 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn.
Ngay sau khi Bộ NN&PTNT cấm sử dụng Enrofloxacin trong sản xuất, kinh
doanh thủy sản, tình trạng sử dụng hóa chất này trong nuôi tôm đã được cải thiện đáng
kể.
Theo thông tin cảnh báo mới đây nhất của Nhật Bản, trong tháng 3 chỉ duy nhất
có 1 lô tôm của Việt Nam bị phát hiện nhiễm Enrofloxacin. Kết quả này đã phản ánh
những nỗ lực của cả doanh nghiệp, người nuôi tôm và các cơ quan quản lý thời gian
qua trong việc đẩy mạnh công tác kiểm soát dư lượng Enrofloxacin ở tôm nguyên liệu
cũng như sản phẩm XK.
Như vậy, sau một thời gian dài, những cố gắng của doanh nghiệp, người nuôi
tôm và cơ quan quản lý nhà nước nhằm kiểm soát chất Enrofloxacin trong sản xuất,
kinh doanh thủy sản đã bước đầu có kết quả, hình ảnh một sản phẩm tôm Việt Nam
trên thị trường Nhật Bản đạt chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm đã được khôi phục.
tra rất gắt gao tôm Việt Nam trước khi nhập hàng vào nước họ. Đồng thời, các nhà nhập
khẩu cũng chỉ nhập khẩu tôm của Việt Nam sau khi kiểm tra mẫu thử tại các phòng thí
nghiệm tư nhân tại Nhật Bản và nếu phát hiện dư lượng Enrofloxacin, ngay lập tức hàng
sẽ bị trả về cho dù có chứng thư của cơ quan thẩm quyền Việt Nam. Đáng chú ý, thiệt
hại do hàng bị trả về là rất lớn và doanh nghiệp phải gánh chịu tổn thất nặng nề. Hơn thế
nữa, doanh nghiệp xuất khẩu tôm sẽ bị mất uy tín khi bị nêu tên trong hệ thống cảnh báo
của Nhật Bản. Chính vì vậy, các doanh nghiệp phải hết sức thận trọng khi xuất hàng sang
Nhật Bản và chỉ khi nào doanh nghiệp đảm bảo 100% lô hàng tôm không bị nhiễm
Enrofloxacin mới dám xuất khẩu sang thị trường này.
Các doanh nghiệp xuất khẩu còn hạn chế thông tin về tiêu chuẩn, chất lượng sản
phẩm, đối thủ cạnh tranh hàng hóa cùng loại nên khó có những bước đi thích hợp để tạo
ra lợi thế cạnh tranh cho hàng hóa của mình, đặc biệt là chất lượng. Các doanh nghiệp đó
đang gặp rất nhiều khó khăn từ vốn, nguyên liệu sản xuất, nhân công, phí vận chuyển
cho đến thị trường xuất khẩu. Hiện nay, việc áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng, các vấn
đề về an toàn kỹ thuật (hoặc vệ sinh thực phẩm), bảo vệ môi trường… từ các nước tiên
Nhóm 18- Lớp TMA301.1_LT
Trang 21
Tiểu luận Chính sách thương mại quốc tế
tiến như Nhật Bản không hẳn quá khó do các nước đó đã có sẵn các bộ tiêu chuẩn.
Nhưng vấn đề mới đặt ra là chúng ta cần đầu tư thiết bị, học hỏi và sản xuất theo công
nghệ của họ. Việc phân tích các hàng rào kỹ thuật và tác động tích cực cũng như tiêu cực
của chúng là cơ sở để các doanh nghiệp và nhà nước ta đưa ra biện pháp hiệu quả nhất
để nâng cao sản lượng xuất khẩu thủy sản sang một thị trường ngày càng khó tình như
Nhật Bản.
Chương 4. Một số giải pháp khắc phục hạn chế mà Hàng rào kĩ thuật của Nhật
Bản gây ra cho thủy sản Việt Nam
1. Một số giải pháp giúp tăng chất lượng thủy sản Việt Nam
chính vì vậy mà người dân còn phải tự chế biến và xuất khẩu. Cộng với việc sử dụng
nguồn nguyên liệu kém chất lượng nên thức ăn thủy sản còn chưa đạt yêu cầu. Nghịch
lý gặp phải là giá cao nhưng chất lượng vẫn giảm. Để giải quyết vấn đề chất lượng
thủy sản không đạt thì phải cùng một lúc giải quyết cùng một lúc hai mặt kinh tế và kĩ
thuật. Về vấn đề kinh tế công ty sản xuất thức ăn phải liên kết với các hiệp hội, hợp tác
xã nuôi trồng thủy sản để bán hàng trực tiếp, qua đó giảm chi phí khâu quản lý trung
gian, nghĩa là giảm giá cho người dân đồng thời công ty cũng tạo uy tín cho người
nuôi trồng.
Đối với vấn đề kĩ thuật thì nhà nước cần có những chính sách hỗ trợ, cải tiến
trình độ sản xuất giống tại các công ty, cơ sở sản xuất giống,vì chất lượng giống sẽ ảnh
hưởng đến quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng.Và nếu làm được điều này thì lượng thức
ăn sẽ giảm xuống chi phí đầu vào sẽ giảm đáng kể.
Đối với người nuôi trồng thì phải cho thủy sản ăn đúng quy trình. Lựa chọn
thức ăn đạt tiêu chuẩn và hạn chế cho thức ăn tươi phòng ô nhiễm môi trường nước.
c. Trình độ của người dân
Trước những diễn biến ngày càng phức tạp của môi trường, thời tiết, khí hậu,
yêu cầu người nuôi tôm cần có đủ kiến thức để thường xuyên đối mặt và phải ứng phó
kịp thời, phù hợp với tình hình dịch bệnh tôm, thì phương thức chuyển giao kỹ thuật
như cách làm cũ là chưa đạt.
Hiện nay, trước yêu cầu nâng cao kiến thức cho nông dân về nghề nuôi trồng
thủy sản theo hướng đa canh bền vững, về đời sống con tôm, để nâng cao trình độ kỹ
thuật cho bà con, thì việc tập huấn kỹ thuật, đào tạo chuyên môn cho nông dân càng
trở nên bức xúc và đòi hỏi phải được đổi mới để nâng cao chất lượng.
Để làm được điều đó, thời gian tới đối với việc tập huấn kỹ thuật cho các mô
hình nuôi tiên tiến, người học cần phải được chọn lựa, sàng lọc về mặt trình độ kiến
Nhóm 18- Lớp TMA301.1_LT
Trang 23
1.2. Đối với doanh nghiệp chế biến xuất khẩu.
Nhóm 18- Lớp TMA301.1_LT
Trang 24
Tiểu luận Chính sách thương mại quốc tế
Tăng cường khâu kiểm tra chất lượng hàng nông sản trước khi đưa vào chế
biến. Chỉ thu mua những sản phẩm thủy sản có chất lượng, những sản phẩm được
chứng nhận không có chất độc hại,hóa chất, tạp chất.
Không sử dụng chất bảo quản, hóa chất cho thủy sản chế biến vượt quá yêu cầu
quy định của Bộ thủy sản. Doanh nghiệp chế biến cố gắng hạn chế, kiểm soát các chất
tồn dư kháng sinh theo quy định để đảm bảo yêu cầu cầu của thị trường Nhật.
Tăng cường đầu tư thiết bị hiện đại cho chế biến, sử dụng các tiêu chuẩn đảm
bảo chất lượng như ISO 9000 hay 14000. Ngoài ra các doanh nghiệp phải có sự chuẩn
bị chu đáo, chú ý xây dựng hệ thống kho bãi hiện đại; xây dựng thương hiệu; tăng
cường sử dụng internet trong công tác tiếp thị; tập trung sản xuất những mặt hàng có
chất lượng cao... nhằm đáp ứng mọi quy định ngày càng cao của thị trường nhập khẩu.
Doanh nghiệp chế biến xuất khẩu nên tìm hiểu các tiêu chuẩn áp dụng tại nước
nhập khẩu để điều chỉnh cho phù hợp. Chú ý những tiêu chuẩn về nhãn mác,vệ sinh an
toàn thực phẩm.
2. Một số khuyến nghị đối với nhà hoạch định chính sách và cơ quan hải quan.
2.1. Đối với nhà nước
Chính phủ có thể tăng cường đầu tư khuyến khích nuôi trồng thủy sản. Cấp vốn
tài trợ hoạt động nuôi trồng thủy sản sạch.
Chính phủ tham gia kí kết đàm phán với các nước nhập khẩu, công nhận lẫn
nhau kết quả kiểm nghiệm của cơ quan có thẩm quyền với mặt hàng thủy sản. Phổ
biến tiêu chuẩn kĩ thuật của Nhật Bản với doanh nghiệp Việt Nam.
Bộ NN&PTNT chỉ đạo các địa phương cần rà soát, quy hoạch lại diện tích nuôi
trồng thủy sản, đảm bảo các điều kiện nuôi thâm canh, an toàn dịch bệnh, thực hiện