Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở việt nam thực trạng giải pháp - Pdf 51

LỜI MỞ ĐẦU
Một quốc gia, khi nói đến nguyên nhân phát triển thì không thể
không nói đến đầu tư và các nguồn vốn, trong đó nguồn vốn trong nước
là chủ yếu và nguồn vốn đầu tư nước ngoài có vai trò quan trọng.
Ngày nay, chúng ta nhận thấy vai trò to lớn của vốn đầu tư cho
phát triển kinh tế, xã hội. Để có thể tăng trưởng cần phải đầu tư. Nhưng
do điều kiện xuất phát của các nước đi sau nên việc tích luỹ vốn từ nội
bộ nền kinh tế thường chậm, vì vậy thu hút vốn nước ngoài là cách tạo
tích luỹ vốn nhanh mà các nước đi sau có thể làm được. Trong xu thế
liên kết, hội nhập, phân công lao động quốc tế, đầu tư nước ngoài nói
chung và đầu tư trực tiếp nước ngoài nói riêng ngày càng có ý nghĩa
quan trọng, nó trở thành xu hướng của thời đại, được nhiều quốc gia sử
dụng như một chính sách lâu dài.
Thực tế tại Việt Nam cho thấy, tác động của FDI đến nền kinh tế là
rất lớn, đặc biệt là trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng Công
nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Để huy động được nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ
cho chiến lược phát triển kinh tế xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đòi
hỏi phải giải quyết rất nhiều các vấn đề lý luận cũng như thực tiễn. Vì
vậy, em chọn đề tài:
“Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến chuyển dịch cơ
cấu kinh tế ở Việt Nam. Thực trạng & Giải pháp” làm đề tài khoá
luận tốt nghiệp của mình.

1


Nội dung bài viết bao gồm 3 phần chính:
Chương1 :

Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài với chuyển

-Đầu tư gián tiếp: là việc nhà đầu tư mua cổ phần của các công ty tại
nước tiếp nhận đầu tư, song không tham gia vào việc điều hành quản lý
công ty
-Đầu tư trực tiếp nước ngoài: là sự đầu tư của các tổ chức (phần lớn là
các công ty đa quốc gia) hoặc cá nhân nước ngoài( nhà đầu tư nước ngoài)
đưa vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào vào nước tiếp nhận để thực hiện
hoạn động sản xuất kinh doanh nhằm thu lời. Đây là loại hình di chuyển vốn
quốc tế trong đó nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp sở hữu, điều hành việc sử
dụng vốn. Nhà đầu tư nước ngoài phải đóng góp lượng vốn tối thiểu tuỳ theo
quy định của mỗi nước. Theo định nghĩa của Quỹ tiền tệ(IMF), nhà đầu tư
nước ngoài đóng góp từ 10% vốn đầu tư trở lên được coi là FDI
Sự ra đời của đầu tư trực tiếp nước ngoài là hệ quả tất yếu của quá trình
phân công lao động quốc tế.Luồng vốn sẽ di chuyển từ nơi có lợi nhuận thấp
sang nơi có lợi nhuận cao hơn. Nhìn chung đầu tư trực tiếp nước ngoài được

3


xem xột nh mt hot ng kinh doanh ú cú yu t di chuyn vn quc t
v kốm theo s di chuyn vn l s di chuyn cụng ngh, phng phỏp qun
lý v cỏc yu t khỏc.
Cỏc hỡnh thc ch yu ca u t nc ngoi c th hin qua s
S 1.1. C cu vn u t quc t
Vốn đầu t quốc tế

Hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA) của Chính phủ nớc
ngoài và các tổ chức quốc tế

Đầu t của t


Tín
dụng
th
ơng
mại

Theo Lut u t nc ngoi Vit Nam, u t trc tip nc ngoi cú
th c hiu nh l vic cỏc t chc, cỏc cỏ nhõn nc ngoi trc tip a
vo Vit Nam vn bng tin hoc bt c ti sn no c Chớnh ph Vit
Nam chp nhn hp tỏc hoc t mỡnh t chc cỏc hot ng sn xut kinh
doanh trờn lónh th Vit Nam.
b) Cỏc c trng ca u t trc tip nc ngoi
- Ch u t t quyt nh ton b v hot ng u t, hot ng sn
xut kinh doanh v t chu trỏch nhim v l lói trong hot ng kinh doanh.
Cỏc doanh nghip FDI tin hnh hot ng sn xut kinh doanh khụng cú
rng buc v chớnh tr, khụng li gỏnh nng n nn cho nn kinh t.

4


- Chủ đầu tư nước ngoài tiến hành toàn bộ hoạt động đầu tư nếu là
doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoặc tham gia điều hành doanh nghiệp
liên doanh tuỳ theo tỷ lệ vốn góp của mình.
- Thông qua hình thức này , nước chủ nhà có thể tiếp nhận được công
nghệ, kỹ thuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý…là những mục tiêu mà
các hình thức đầu khác không thể đáp ứng được
- Nguồn vốn không chỉ bao gồm vốn đầu tư pháp định ban đầu mà còn
bao gồm cả vốn vay trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
cũng như vốn đầu tư từ nguồn lợi nhuận thu được

ứng đầu tư.Nếu hạn chế mức đầu tư ở mức tiết kiệm cho phép thì nền kinh tế
sẽ phát triển chậm.Vì vậy, để có thể cất cánh nhanh cần phải đảm bảo một tỷ
lệ đầu tư cao.Khoảng chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu tư được bù đắp bằng
nguồn vốn nước ngoài.Vốn đầu tư là cơ sở tạo ra công ăn việc làm trong
nước, đổi mới công nghệ kỹ thuật, tăng năng suất lao động…từ đó tạo tiền
đề để tăng thu nhập, tăng tích luỹ cho sự phát triển của xã hội. Việc thu hút
vốn FDI có thể giải quyết được khó khăn về khả năng tích luỹ vốn thấp và
bù đắp các khoản thiếu hụt ngoại tệ trong cán cân thanh toán, góp phần làm
tăng khả năng cạnh tranh và mở rộng khả năng xuất khẩu của nước nhận đầu
tư, thu một phần lợi nhuận từ các công ty nước ngoài, thu ngoại tệ từ các
hoạt động ngoại tệ phục vụ cho FDI.
- Chuyển giao công nghệ và nguồn lực kinh doanh :
Vai trò của FDI mang lại cho các nước đang phát triển là chuyển giao
công nghệ và nguồn lực kinh doanh.Công nghệ và nguồn lực kinh doanh
thông qua ĐTNN đựoc chuyển giao không giới hạn.
Sự chuyển giao có 3 loại:
- Chuyển giao trong nội bộ doanh nghiệp: là hình thái chuyển giao đa
quốc gia với công ty con tại nước ngoài tức doanh nghiệp FDI.Để hoạt động
có hiệu quả tại nước ngoài, các công ty đa quốc gia tích cực chuyển giao
công nghệ và năng lực kinh doanh cho xí nghiệo con (chuyển giao máy móc,
6


quy trình quản lý, đào tạo nhân công tại địa phương).Đối với nước tiếp nhận
FDI,để tăng hiệu quả tiếp nhận tốt nhất là không ngừng cải thiện, tăng cường
cung cấp ra thị trường các nguồn lực cần thiết.
- Hình thái thứ hai là chuyển giao công nghệ giữa doanh nghiệp FDI và
doanh nghiệp bản xứ hoạt động cùng ngành: Người quản lý bản xứ làm việc
trong doanh nghiệp FDI sau khi học hỏi được nhiều kinh nghiệm có thể mở
doanh nghiệp riêng cạnh tranh lại với công ty FDI. Đối với doanh nghiệp

S 1.2. Cỏi vũng lun qun ca cỏc nc ang phỏt trin
Tiết kiệm thấp
Tốc độ tích luỹ
vốn thấp

Đầu t thấp

Thu nhập thấp

Năng suất lao
động thấp

Ngun: P.A.Samuelson&W.D.Nordhaus: Kinh t hc- NXB CTQG 1997(tp 2
trang 655)
Nguyờn nhõn c bn ca s trỡ tr l thiu vn. Vỡ vy gii phỏp cho vn
ny l m ca cho u t trc tip nc ngoi. u t trc tip nc ngoi
cú ý ngha sng cũn i vi cỏc nc ang phỏt trin.
Ngy nay cỏc nh kinh t a ra mụ hỡnh núi lờn mi quan h gia u t
v tng trng kinh t nh sau:
S 1.3. Quan h bin chng gia u t v tng trng Kinh t
Đầu t tăng

Tích luỹ tăng

Sản lợng đầu ra
tăng

8
Thu nhập tăng


trong nước.
-Tăng xuất khẩu
Cơ cấu xuất khẩu nhờ có FDI cũng ngày càng được mở rộng, những
mặt hàng có hàm lượng chất xám cao, sử dụng công nghệ hiện đại như: dầu
khí, điện tử, ôtô, xe máy... Xuất khẩu nhờ đó tăng cả về lượng và chất.

- Thúc đẩy hội nhập khu vực và quốc tế
Đây là một chỉ tiêu không thể lượng hoá được. Mở cửa tiếp nhận FDI là
nước tiếp nhận quyết định tham gia vào hoạt động kinh tế quốc tế, thương
mại quốc tế, tham gia vào quá trình hợp tác và phân công lao động quốc tế.
Các quốc gia tiếp nhận FDI phải chấp nhận và sẵn sàng tận dụng những cơ
hội cũng như thử thách khi tham gia vào nền kinh tế khu vực và thế giới.
-Nâng cao khả năng cạnh tranh nội bộ ngành kinh tế và năng lực
cạnh tranh quốc gia
Khi các doanh nghiệp FDI có mặt, các khu vực kinh tế khác phải tự
hoàn thiện mình để có thể tồn tại và phát triển. Các doanh nghiệp FDI với
những thế mạnh về vốn và công nghệ, kinh nghiệm thương mại quốc tế là
những đối thủ rất mạnh trong nền kinh tế, các thành phần kinh tế khác phải
nhanh chóng hoàn thiện mình để có thể tồn tại và đứng vững trên mảnh đất
của chính mình.
Hàng hoá được sản xuất ra từ khu vực FDI là những hàng hoá thường
đã đáp ứng được tiêu chuẩn quốc tế, vì vậy đó là cơ hội tốt để hàng hoá trong
nước đi ra thị trường quốc tế
Với những ưu điểm và thế mạnh của FDI, mọi quốc gia đều tranh thủ
nguồn vốn này cho công cuộc phát triển kinh tế của mình.

10


Những hạn chế trong FDI

Trong nhiều trường hợp, các nhà đầu tư chuyển giao công nghệ lạc hậu
vào các nước tiếp nhận đầu tư. Hầu hết công nghệ chuyển giao vào các nước
đang phát triển là công nghệ từ các nước phương Tây. Đặc điểm của những
công nghệ này là sử dụng nhiều vốn, ít lao động, ít sử dụng nguyên liệu địa
phương và gây ô nhiễm môi trường...
-Các nhà đầu tư thường định giá cao hơn mặt bằng chung cho các nhân
tố đầu vào:
Các chủ đầu tư thường tính giá cao cho các nguyên liệu, máy móc đầu
mà họ nhập để thực hiện đầu tư. Điều này gây ra chi phí sản xuất cao tại các
nước chủ nhà. Điều này còn giúp các chủ đầu tư trốn thuế, che giấu lợi
nhuận. Việc tính giá cao xảy ra khi nước chủ nhà thiếu thông tin , trình độ
kiểm soát, quản lý, chuyên môn yếu hoặc chính sách của nhà nước còn nhiều
khe hở...
1.2. CƠ CẤU KINH TẾ, PHÂN LOẠI CƠ CẤU KINH TẾ & CHUYỂN DỊCH CƠ
CẤU KINH TẾ

1.2.1. Khái niệm cơ cấu kinh tế
Khái niệm cơ cấu được sử dụng biểu thị cấu trúc bên trong, tỷ lệ và mối
quan hệ giữa các bộ phận hợp thành của một hệ thống. Cơ cấu được biểu hiện
như những mối quan hệ liên kết hữu cơ, các yếu tố khác nhau của một hệ
thống nhất định.
Cơ cấu kinh tế là một tổng thể hợp thành bởi nhiều yếu tố kinh tế của nền
kinh tế quốc dân, giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ, những tương tác qua lại
cả về mặt số lượng và chất lượng, trong những không gian và điều kiện cụ thể,
chúng vận động và hướng vào mục tiêu nhất định
Để có thể hiểu rõ hơn về cơ cấu kinh tế ta phải xuất phát ở nhiều cách
tiếp cận và bản chất chủ yếu của cơ cấu kinh tế.

12


13


điều kiện của từng vùng, lãnh thổ. Việc chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ phải
đảm bảo sự hình thành và phát triển có hiệu quả của các ngành kinh tế, các
thành phần kinh tế theo lãnh thổ và trên phạm vi cả nước, phù hợp với đặc
điểm tự nhiên ngành kinh tế xã hội phong tục tập quán của mỗi vùng, nhằm
khai thác triệt để thế mạnh của vùng đó.
c)Cơ cấu thành phần kinh tế
Chế độ sở hữu là cơ sở hình thành cơ cấu thành phần kinh tế. Một quốc
gia càng có nhiều hình thức sở hữu kinh tế thì càng có nhiều thành phần kinh
tế.Một cơ cấu kinh tế hợp lý phải dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức kinh tế với
chế độ sở hữu có khả năng thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất…
Cơ cấu thành phần kinh tế cũng là một nhân tố tác động đến cơ cấu ngành
kinh tế và cơ cấu lãnh thổ.
Ba bộ phận cơ bản hợp thành cơ cấu kinh tế: là cơ cấu ngành kinh tế, cơ
cấu thành phần kinh tế, cơ cấu lãnh thổ có quan hệ chặt chẽ với nhau. Trong
đó cơ cấu ngành kinh tế đóng vai trò quan trọng nhất.
1.2.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
a)Khái niệm
Sự thay đổi cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác để phù
hợp hơn với môi trường phát triển được coi là chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu đưa tính khách quan thông qua những nhận thức
chủ quan của con người. Trong quá trình chuyển dịch đã hình thành các
khái niệm:
- Điều chỉnh cơ cấu: Đó là quá trình chuyển dịch cơ cấu trên cơ sở thay
đổi một số mặt, một số yếu tố cơ cấu, làm cho nó thích ứng với điều kiện
khách quan từng thời kỳ không tạo ra sự thay đổi đột biến.
- Cải tổ cơ cấu: đó là quá trình chuyển dịch cơ cấu trên cơ sở thay đổi
một số mặt bản chất so với thực trạng cơ cấu ban đầu, nhanh chóng tạo ra sự


15


khẩu, xuất khẩu hoặc tài khoản vãng lai trong cán cân thanh toán. Việc quyết
định hướng ngoại ở mức độ nào thì cũng có những tác động quan trọng đến
đời sống kinh tế xã hội
Ưu điểm của sự mở cửa là nó thúc đẩy quá trình đổi mới và tăng năng
suất lao động nhanh, tạo ra khả năng thích nghi của nền kinh tế, tác động tốt
đến quá trinh phát triển dài hạn, có tác dụng tốt đối với GDP
Nhược điểm, chiến lược kinh tế mở cửa sẽ đem lại cho Chính phủ nước
đó ít khả năng hành động theo ý mình hơn, có tác dụng xấu với Công nghiệp
trong nước
- Chuyển dịch cơ cấu hỗn hợp
Mô hình này được xây dựng trên cơ sở kết hợp mô hình hướng nội với
các yếu tố của mô hình hướng ngoại. Lâý hai yếu tố là thị trường trong nước
và ngoài nước là những trọng tâm để phát triển
Thực tế cho thấy, Công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu đã rất thành
công cho đến những thập kỷ cuối của thế kỷ 20. Với hàng rào bảo hộ
cao bằng thuế nhập khẩu và các biện pháp phi thuế quan, các nước có
thể bán sản phẩm trên thị trường nội địa và không bị áp lực cạnh tranh
từ phía hàng hoá nhập khẩu. Với thời gian, các doanh nghiệp có thể cải
tiến công nghệ sản xuất, hoàn thiện quá trình quản lý, tích tụ tư
bản,v..v… Từ đó, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, tạo lập
vị thế của doanh nghiệp trên thị trường. Định hướng phát triển này luôn
gắn với việc tạo ra một thị trường cạnh tranh nội bộ thông quan việc
phát triển khu vực kinh tế tư nhân.
Khi thế giới bước sang thời kỳ quốc tế hoá nền sản xuất, tiến trình
chuyển dịch cơ cấu giữa các quốc gia diễn ra với nhịp độ ngày càng
cao, đi đôi với các cam kết mở cửa thị trường thị định hướng CNH thay

được công nghệ mới, hiện đại trên thế giới như: Bưu chính Viễn thông,
điện tử, lắp ráp, sản xuất xe hơi, thăm dò khai thác dầu khí…Hầu hết

17


các trang thiết bị được đưa vào các xí nghiệp FDI tương đối đồng bộ,
hiện đại hơn công nghệ trong nước.Hoạt động chuyển giao công nghệ
trong đầu tư nước ngoài đã tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng tốt,
hình thức, mẫu mã đẹp, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường trong
nước và xuất khẩu ra nước ngoài. Đồng thời cũng hạn chế nhập khẩu
các loại hàng hoá trước đây không sản xuất được.
Bên cạnh đó, tác động của việc các doanh nghiệp FDI đầu tư công
nghệ mới hiện đại hơn công nghệ trong nước đã tạo động lực cho các
doanh nghiệp trong nước thay đổi công nghệ phù hợp hơn. Tạo điều
kiện cho trình độ công nghệ trong nước phát triển thêm một bước
1.3.3.Tác động đến cơ cấu lao động
Hoạt động đầu tư đã tạo ra một số lượng lớn việc làm trực tiếp và
gián tiếp có thu nhập cao, đồng thời góp phần hình thành cơ chế thúc
đẩy việc nâng cao năng lực cho lao động.
Lao động làm việc trong các doanh nghiệp FDI thường làm việc
với cường độ cao, kỷ luật làm việc nghiêm khắc…đúng với yêu cầu lao
động trong nền sản xuất hiện đại. Trong một số lĩnh vực còn đòi hỏi lao
động có trình độ cao về tay nghề, học vấn và ngoại ngữ. Các nhân viên
trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã tiếp thu được công
nghệ quản lý hiện đại, nâng cao trình độ chuyên môn, có điều kiện cập
nhật kiến thức, phương tiện, công cụ mới trong quản lý kinh tế, có điều
kiện làm quen và tự rèn luyện tác phong công nghiệp, sử dụng thành
thạo các máy móc thiết bị công nghiệp hiện đại.
Sự hấp dẫn về thu nhập, cùng với những đòi hỏi cao về trình độ là

người rất thấp, do đó tích luỹ cũng thấp vì phần lớn thu nhập dùng vào
sinh hoạt. Trong khi đó các nước này lại cần một lượng vốn lớn để xây
dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu nhằm phát triển kinh tế. Bởi vậy sẽ xuất
hiện khoảng cách lớn giữa nhu cầu đầu tư và tích luỹ vốn. Cho nên các
19


nước đang phát triển muốn tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng thì phải
biết tạo môi trường thuận lợi thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Chỉ có thông
qua các quan hệ kinh tế đối ngoại mới có thể cải tạo, đổi mới và nâng cao
trình độ công nghệ của các cơ sở sản xuất hiện có, hiện đại hoá công nghệ
truyền thống. Nhờ đó mà xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng
cho nền kinh.
1.3.6. Tác động đến cơ cấu thành phần kinh tế.
Cơ cấu thành phần kinh tế là tỷ trọng đóng góp của các ngành trong
nền kinh tế. Các thành phần kinh tế cùng với những thế mạnh của riêng
mình ngày càng khẳng định vị trí và vai trò của mình thông qua sự đóng
góp giá trị sản xuất của mình trong nền kinh tế bằng cả con số tương đối
và tuyệt đối
Thành phần FDI tham gia nền kinh tế và cũng càng ngày càng nâng
cao tỷ lệ đóng góp của mình trong giá trị sản xuất toàn xã hội. Chính sự
tham gia này đã tạo ra một đối trọng mới trong cơ cấu thành phần kinh tế.
Thành phần FDI cùng với những yếu tố về công nghệ , vốn đã tạo ra
một năng suất mới cao hơn nhiều so với năng suất cũ của các thành phần
kinh tế. Chính yếu tố này đã tạo ra một sự chuyển biến lớn trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của toàn xã hội.

TÓM TẮT CHƯƠNG I

Trong điều kiện ngày nay, xu hướng toàn cầu hoá đời sống kinh tế- xã

2.1. THỰC TRẠNG VỀ ĐẦU TƯ VÀ THU HÚT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI
VIỆT NAM.

2.1.1. Tổng quan về dòng vốn FDI tại Việt Nam
Sau 16 năm ban hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, tính
đến tháng 2-2005, cả nước có khoảng 5.100 dự án FDI còn hiệu lực
với tổng số vốn đăng ký trên 46,8 tỷ USD, đã thực hiện được khoảng
26,26 tỷ USD. Trong đó lĩnh vực Công nghiệp- Xây dựng chiếm
khoảng 67% số dự án và khoảng 60% số vốn đăng ký, lĩnh vực dịch
vụ chiếm tỷ lệ tương ứng là: 19% và 35%, còn lại là lĩnh vực nông
lâm ngư nghiệp. Các chỉ số thống kê còn cho thấy, sau khi đã loại trừ
các dự án hết hạn, những dự án bị giải thể thì toàn khu vực FDI vẫn
được bổ sung hơn 2000 dự án, với gần 9 tỷ vốn đăng ký và hơn 8,5 tỷ
vốn thực hiện. Trong số tăng thêm này, công nghiệp dịch vụ chiếm
khoảng 1.350 dự án, với trên 5 tỷ USD vốn đăng ký và gần 6 tỷ USD
vốn thực hiện, đặc bịêt riêng công nghiệp nặng chiếm 630 dự án, với
trên 2,8 tỷ vốn đăng ký và hơn 2,55 tỷ USD vốn thực hiện, còn công
nghiệp nhẹ đạt các kết quả tương ứng là gần 600 dự án với trên 2,7 tỷ
USD vốn đăng ký và gần 1 tỷ USD vốn thực hiện.

22


Bảng 2.1.Tổng số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo đăng ký 19882004 (triệu USD).


1988

1989




1997

1998

1999

2000

2001

4.649

3.897

1.568

2.012

2.503 1.621 1.950

m
2002

2003

ước2004

m

Tốc độ tăng

6,0

8,6

8,1

8,8

9,5

GDP(%)
Nguồn: Niêm giám thống kê các năm
23


Trong giai đoạn này luồng vốn FDI không ngừng gia tăng cả về vốn
đăng ký và thực hiện. Đặc biệt năm 1996 đạt mức kỷ lục 8.979,0 triệu
USD vốn đăng ký
2) Giai đoạn 1997-1999:
Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực, các đối tác của
Việt Nam trong khu vực bị rơi vào khủng hoảng tại chính quốc vì vậy
phải cắt giảm đầu tư ra nước ngoài. Cuộc khủng hoảng đã bộc lộ ra
nhiều điểm bất cập tại các nước Châu á lúc bấy giờ, vấn đề này đòi hỏi
các nước phải điều chỉnh lại chính sách .
Luật đầu tư nước ngoài 1987 đã được thay bằng Luật đầu tư nước
ngoài mới năm 1996 với nhiều ưu đãi, thông thoáng hơn.
Tuy nhiên, vào giai đoạn này, Việt Nam không thu hút thêm được
nhiều nhà đầu tư mới luồng vốn đầu tư vào Việt Nam giảm 24%/năm.

phục hồi.
- Lượng vốn FDI không ổn định, quy mô nhỏ:
Dòng chảy FDI vào Việt Nam với quy mô nhỏ, đến năm 2004 ,
tổng lượng vốn đăng ký là : 47.845,5 triệu USD. Có thể khái quát quy
mô, nhịp độ về thu hút ĐTTT NN tại Vịêt Nam qua 3 giai đoạn
- Các doanh nghiệp FDI chủ yếu tập trung vào lĩnh vực Công
nghiệp, dịch vụ mà ít quan tâm đến Nông Nghiệp
Đến nay cả nước có khoảng 5.100 dự án FDI còn hiệu lực với tổng
số vốn đăng ký trên 46,8 tỷ USD, đã thực hiện được khoảng 26,26 tỷ
USD. Trong đó lĩnh vực Công nghiệp- Xây dựng chiếm khoảng 67% số
dự án và khoảng 60% số vốn đăng ký, lĩnh vực dịch vụ chiếm tỷ lệ
tương ứng là: 19% và 35%, còn lại là lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status