Nghiên cứu cơ sở khoa học và phương pháp chuyển đổi hệ thống tọa độ, độ cao hải đồ về hệ thống tọa độ, độ cao quốc gia để thống nhất tư liệu bản đồ sử dụng trong quân đội - Pdf 51

2

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĔN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP
CHUYỂN ĐỔI HỆ THỐNG TOẠ ĐỘ, ĐỘ CAO HẢI ĐỒ VỀ
HỆ THỐNG TOẠ ĐỘ, ĐỘ CAO QUỐC GIA ĐỂ THỐNG
NHẤT TƯ LIỆU BẢN ĐỒ SỬ DỤNG TRONG QUÂN ĐỘI

CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT TRẮC ĐỊA - BẢN ĐỒ

TRẦN VĔN HẢI

HÀ NỘI, NĔM 2018


iii

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĔN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP CHUYỂN
ĐỔI HỆ THỐNG TOẠ ĐỘ, ĐỘ CAO HẢI ĐỒ VỀ HỆ THỐNG TOẠ
ĐỘ, ĐỘ CAO QUỐC GIA ĐỂ THỐNG NHẤT TƯ LIỆU BẢN ĐỒ
SỬ DỤNG TRONG QUÂN ĐỘI
TRẦN VĔN HẢI
CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT TRẮC ĐỊA - BẢN ĐỒ
MÃ SỐ: 60520503

kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố. Tôi
xin chịu trách nhiệm về các nội dung trình bày trong luận văn.

TÁC GIẢ LUẬN VĔN
(Ký và ghi rõ họ tên)

Trần Văn Hải


22

LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Xuân Bắc,
giảng viên Khoa Trắc địa và Bản đồ, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà
Nội. Với sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ,
hướng dẫn và động viên của Thầy trong suốt thời gian tác giả làm luận văn.
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Tài nguyên và Môi
trường Hà Nội, được sự giúp đỡ và nhiệt tình giảng dạy của các thầy, các cô trong
trường nói chung và trong Khoa Trắc địa Bản đồ nói riêng, tác giả đã trang bị cho
mình những kiến thức cơ bản về chuyên môn cũng như lối sống, tạo hành trang
vững chắc cho công tác sau này. Kính chúc các thầy, các cô luôn luôn mạnh khỏe,
hạnh phúc và thu được nhiều thành công trong sự nghiệp giảng dạy, đào tạo và trong
cuộc sống.
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân,
tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám đốc Xí nghiệp Trắc địa, Công ty
Trắc địa Bản đồ đã tạo điều kiện tốt nhất để tác giả được theo học và hoàn thành luận
văn Thạc sỹ. Xin trân trọng cảm ơn PGS. TSKH Hà Minh Hòa, nguyên Viện trưởng
Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ đã cho phép sử dụng các kết quả nghiên cứu của
Thầy trong luận văn. Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Đại tá, TS. Nguyễn Đình
Thành, Cục Bản đồ, BTTM và Thầy giáo Lương Thanh Thạch, giảng viên Khoa

1.2. Tình hình nghiên cứu xây dựng các mô hình bề mặt cơ bản trên biển ...16
1.2.1. Ellipsoid quy chiếu toàn cầu (WGS84) ....................................................16
1.2.2. Mô hình quasigeoid toàn cầu (EGM2008)...............................................19
1.2.3. Mô hình mặt biển trung bình (MSS) .........................................................21
1.2.4. Mô hình địa hình động lực trên biển (DTU10 MDT)...............................23
1.2.5. Mối quan hệ giữa một số mô hình bề mặt cơ bản trên biển.....................24
1.3. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu........................................................27
CHƯƠNG 2. CHUYỂN ĐỔI HỆ THỐNG TỌA ĐỘ, ĐỘ CAO HẢI ĐỒ VỀ
HỆ THỐNG TỌA ĐỘ, ĐỘ CAO QUỐC GIA .....................................................28
2.1. Cơ sở toán học của bản đồ địa hình và hải đồ sử dụng trong quân đội ..28
2.1.1. Cơ sở toán học của bản đồ địa hình.........................................................28
2.1.2. Cơ sở toán học của hải đồ........................................................................32
2.1.3. Cơ sở toán học của bản đồ địa hình đáy biển ..........................................34
2.2. Một số phương pháp tính quy chuyển độ cao hải đồ về độ cao quốc gia 34
2.3. Lý thuyết về xây dựng một số mô hình bề mặt cơ bản cục bộ..................38


44

2.3.1. Ellipsoid quy chiếu quốc gia ....................................................................40
2.3.2. Xây dựng mô hình quasigeoid cục bộ ......................................................42
2.3.3. Xây dựng mô hình mặt nước biển trung bình cục bộ ...............................49
2.3.4. Xây dựng mô hình mặt nước biển thấp nhất cục bộ.................................52
2.4. Chuyển đổi hệ thống tọa độ, độ cao hải đồ về hệ thống tọa độ, độ cao
quốc gia dựa trên các mô hình bề mặt cơ bản trên biển ..................................54
2.4.1. Chuyển đổi hệ tọa độ hải đồ về hệ tọa độ quốc gia .................................54
2.4.2. Chuyển độ cao hải đồ về độ cao quốc gia................................................58
CHƯƠNG 3. TÍNH TOÁN THỰC NGHIỆM......................................................61
3.1. Khái quát về khu vực thực nghiệm .............................................................61
3.2. Thu thập, tập hợp và xử lý số liệu ...............................................................64

Gar
EE
Gar
EE
Gar

M
ôM
ô

M
ô


In
te
rn
IG
In
te
In
I te
Trn

Hi
ệp
T
ổK
hu
ng

66

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Các thời kỳ nâng cấp khung quy chiếu WGS84. .....................................18
Bảng 3.1. Độ cao mặt biển trên các trạm nghiệm triều (Nguồn [10])…………….
….64
Bảng 3.2. Độ cao các măt trên biển các trạm nghiệm triều (Nguồn Đoàn 6 [6]) .....65
Bảng 3.3. Kết quả đánh giá độ chính xác chênh cao giữa mô hình MDTTBKV và
mô hình MBTNKV36 ...............................................................................................77
Bảng 3.4. Tọa độ mắt lưới của hải đồ và bản đồ địa hình ........................................82
Bảng 3.5. Kết quả tính chuyển toạ độ các điểm đo độ sâu trên hải đồ từ hệ toạ độ
VN2000 phép chiếu Mercator về hệ toạ độ VN2000 phép chiếu UTM múi 6o........84
Bảng 3.6. Kết quả tính chuyển độ cao hải đồ về độ cao quốc gia dựa trên mô hình
MDTTBKV và mô hình MBTNKV65......................................................................85
Bảng 3.7. Kết quả đánh giá độ chính xác chênh cao giữa mô hình MDTTBKV và
mô hình MBTNKV65 ...............................................................................................89
Bảng 3.8. Đánh giá kết quả tính chuyển độ cao hải đồ về độ cao quốc gia dựa trên
mô hình MDTTBKV và mô hình MBTNKV65 .......................................................91


77

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Trạm khung tham chiếu WGS84 ..............................................................19
Hình 1.2.Màu trắng chỉ các khu vực có dữ liệu dị thường trọng lực với mật độ 5’x5’
..20
Hình 1.3. Măt biển trung bình CNES-CLS11 MSS .................................................22
Hình 2.1. Sơ đồ vị trí các trạm DGPS CORS của Cục Bản đồ, Bộ Tổng tham mưu
và của Bộ Tài nguyên và Môi trường .......................................................................29
Hình 2.2. Mối quan hệ giữa các bề măt cơ bản quốc gia và quốc tế ........................38

Hình 16a. Hình ảnh phóng to một khu vực hải đồ……………...…………………88
Hình 16b. Hình ảnh
....................................88

phóng

to

một

khu

vực

bản

đồ

địa

hình


99

TÓM TẮT LUẬN VĔN
Họ và tên: Trần Văn Hải
Lớp: CH2B.TĐ

Khóa: 2

đến sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh, bảo vệ môi trường
của nước ta. Sau gần 30 năm thực hiện công cuộc đổi mới dưới sự lãnh đạo của
Đảng, tiềm lực kinh tế biển của nước ta đã không ngừng lớn mạnh, phát triển với
tốc độ khá nhanh và đã có những đóng góp quan trọng vào nhịp độ tăng trưởng kinh
tế - xã hội của đất nước theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Nhằm cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời tư liệu biển cho các hoạt động
trên biển, công tác điều tra cơ bản tài nguyên môi trường biển được đăc biệt quan
tâm. Đối với ngành Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, công tác nghiên cứu khoa học
biển; đo đạc, thành lập các loại bản đồ và xây dựng cơ sở dữ liệu biển được đầu tư
toàn diện, từ máy móc phương tiện tiên tiến, các phần mềm hiện đại đến việc đào
tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Nhiệm vụ đo đạc, biên vẽ hải đồ được giao cho
Đoàn Đo đạc và Biên vẽ hải đồ và Nghiên cứu biển (Đoàn 6), Bộ Tư lệnh Hải quân
và một số cơ quan chuyên ngành của Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện. Công
tác đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển do Trung tâm Trắc địa Bản đồ biển/ Tổng cục
Biển và Hải đảo Việt Nam thực hiện. Với sự nỗ lực của toàn Ngành trong gần 30
năm qua, đến nay các loại bản đồ biển cơ bản đã phủ kín toàn bộ vùng biển Việt
Nam.
Trong các hình thức tác chiến hiện đại của Quân đội nhân dân Việt Nam với
sự tham gia của nhiều quân, binh chủng trên phạm vi không gian rộng lớn, cần phải
sử dụng tư liệu địa hình (cả đất liền và vùng biển) thống nhất trong một cơ sở toán
học. Do bản đồ địa hình đáy biển chưa phủ kín vùng biển Việt Nam, đăc biệt là các
khu vực thềm lục địa và các đảo, quần đảo xa bờ, nên cần thiết phải chuyển đổi hệ
thống tọa độ, độ cao hải đồ về hệ thống tọa độ, độ cao quốc gia để thống nhất tư
liệu địa hình sử dụng trong Quân đội.


Vấn đề chuyển đổi tọa độ, độ cao của các mặt biển (trung bình, thấp nhất) tại
các trạm nghiệm triều về hệ độ cao quốc gia, sử dụng phương pháp đo thủy chuẩn là
chính xác nhất. Tuy nhiên, trong thực tế thì nhiều trường hợp không thể thực hiện vì
lý do kinh phí. Ở Việt Nam, đã có một số công trình nghiên cứu xây dựng măt biển

toạ độ, độ cao hải đồ về hệ thống toạ độ, độ cao quốc gia; vận dụng để tính chuyển
cơ sở toán học hải đồ về cơ sở toán học của bản đồ địa hình cho 01 mảnh hải đồ tỷ
lệ 1:100.000 khu vực từ Cửa Lục đến Cửa Ba Lạt.
4. Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục đích, luận văn phải giải quyết được một số vấn đề sau:
- Thu thập số liệu phục vụ tính toán thực nghiệm;
- Nghiên cứu các vấn đề về chuyển đổi tọa độ, độ cao giữa hải đồ và bản đồ
địa hình;
- Nghiên cứu phương pháp xây dựng và mối quan hệ giữa các mô hình bề mặt
cơ bản trên biển;
+ Nghiên cứu một số phương pháp tính quy chuyển độ cao hải đồ về độ cao
quốc gia;
+ Nghiên cứu phương pháp chuyển đổi tọa độ, độ cao giữa các hệ thống tọa
độ, độ cao khác nhau dựa trên các mô hình bề măt cơ bản trên biển;
+ Thực nghiệm chuyển đổi tọa độ, độ cao hải đồ về tọa độ, độ cao quốc gia,
đánh giá kết quả và rút ra kết luận.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:
- Phương pháp hồi cứu: Tìm kiếm, thu thập các tài liệu và cập nhật các thông
tin trên mạng Internet và thư viện.
- Phương pháp phân tích: Phân tích tính hợp lý của kết quả thực nghiệm, tính
logic trong lựa chọn phương pháp xử lý số liệu,...


- Phương pháp toán học: Tập hợp các quy luật, phương pháp, công thức, kết
luận đã được chứng minh để xây dựng các mô hình măt biển cơ bản cho bài toán
chuyển đổi hệ thống toạ độ và độ cao.
- Phương pháp so sánh: So sánh đánh giá phương pháp chuyển đổi theo mô
hình bề mặt cơ bản trên biển với quy định về độ chính xác theo phương pháp hải
văn.

thuộc tính của chúng và nói chung, chúng cũng được cấu tạo từ tập hợp các điểm
theo một quy tắc nhất định. Một điểm trong không gian, tùy thuộc vào các góc quan
sát sẽ có vai trò khác nhau. Như vậy, cơ sở dữ liệu và bản đồ trong các hệ thống tọa
độ khác nhau sẽ giữ các vai trò khác nhau. Măt khác, do đăc thù riêng của công tác
định vị dẫn đường trên biển, trong nhiều trường hợp có sử dụng các tư liệu quốc tế
nên vấn đề tính chuyển qua lại giữa hệ tọa độ quốc tế WGS84 và Hệ tọa độ quốc gia
VN2000 được thực hiện thường xuyên với yêu cầu độ chính xác phù hợp.
Trong các hoạt động của Quân đội, lực lượng không quân sử dụng bản đồ địa
hình ở tỷ lệ 1:250.000, 1:500.000 và nhỏ hơn cho khu vực đất liền và hải đồ tỷ lệ
1:300.000, 1:400.000, 1:500.000 và nhỏ hơn đối với các khu vực biển; lực lượng bộ
binh sử dụng bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000 và nhỏ
hơn; lực lượng hải quân sử dụng hải đồ tỷ lệ 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000 và nhỏ
hơn. Tùy thuộc vào quy mô và tính chất của chiến trường để xác định các hình thái
tác chiến với sự phối hợp của nhiều quân, binh chủng. Sử dụng nhiều loại tư liệu địa
hình sẽ gây ra rất nhiều khó khăn cho việc chỉ huy và hợp đồng tác chiến giữa các
quân binh chủng. Đối với vũ khí phương tiện hiện đại của quân đội hoạt động trên
phạm vi không gian rộng, hình thức tác chiến nhanh như máy bay, tên lửa đất đối
hạm, tên lửa bờ,... cần phải có cơ sở dữ liệu (CSDL) địa hình (cả phần đất liền và
phần biển) thống nhất trong một cơ sở toán học xác định,... CSDL và hệ thống bản
đồ cơ bản quốc phòng được quy định thống nhất với cơ sở toán học của CSDL và
hệ thống bản đồ cơ bản quốc gia. Tuy nhiên, bản đồ địa hình (phần đất liền) được
Cục Bản đồ, Bộ Tổng Tham mưu (BTTM) thành lập dựa trên hệ tọa độ VN2000,
phép chiếu UTM, hệ độ cao Hải phòng 1972 (HP72) cho dãy tỷ lệ 1:10.000,
1:25.000, 1:50.000; 1:100.000; 1:250.000, 1:500.000 và 1:1.000.000; hải đồ được


Đoàn 6 thành lập dựa trên hệ tọa độ WGS84 quốc tế, phép chiếu Mercator, hệ độ
cao tính theo mực nước thấp nhất lý luận 0 cho các dãy tỷ lệ; 1:1.000, 1:2.000,
1:5.000 và 1:10.000 cho các khu vực cảng, đảo/đá; 1:25.000, 1:50.000,
1:100.000,

nghiên cứu phương pháp xây dựng mô hình măt biển trung bình khu vực và măt
biển thấp nhất khu vực trên cơ sở sử dụng các thành quả khoa học tiên tiến của
thế giới phục vụ nhiệm vụ chuyển đổi độ cao hải đồ về độ cao quốc gia.


1.2. Tình hình nghiên cứu xây dựng các mô hình bề mặt cơ bản trên biển
1.2.1.Ellipsoid quy chiếu toàn cầu (WGS84)
Từ những năm 1950, khi bắt đầu sử dụng vệ tinh nhân tạo của Trái đất người ta
đã đưa ra hệ trắc địa toàn cầu WGS. Hệ quy chiếu WGS60 được coi là hệ trắc địa
toàn cầu đầu tiên, do Bộ Quốc phòng Mỹ (DoD) thiết lập. Tiếp theo đó là các hệ
WGS66 và WGS72 được đưa ra nhằm nâng cao độ chính xác của hệ trắc địa toàn
cầu đáp ứng các yêu cầu của DoD. Hệ WGS72 phục vụ cho hệ thống TRANSIT.
Từ năm 1970, trên cơ sở quan trắc vệ tinh mà chủ yếu là trị đo Doppler từ
khoảng 1500 điểm, Liên đoàn Địa vật lý và Trắc địa quốc tế đã định nghĩa Hệ quy
chiếu GRS80 (Geodetic Reference System). GRS là Hệ quy chiếu không gian địa
tâm có Ellipsoid xấp xỉ gần đúng nhất với Trái Đất, được định nghĩa bằng các
thông số hình học và vật lý. Hệ thống trắc địa toàn cầu được thiết lập bởi Bộ Quốc
phòng Mỹ và được xác định dựa trên việc tính chuyển tọa độ của các vệ tinh
Doppler. Trong quá trình bình sai lưới, chỉ sử dụng các tập hợp số liệu của các
trạm quan trắc vệ tinh Doppler khác nhau mà không cần dùng tới các kết quả quan
trắc giao thoa cạnh đáy dài VLBI (Very Long Baseline Interferometry) và đo laze
đến vệ tinh SLR (Satellite Laser Ranging). Do hạn chế củ a kỹ thuật Doppler nên
độ tin cậy của lưới chỉ cỡ 1-2m, vận tốc của các trạm được coi là không đáng kể.
Từ khi công nghệ GPS phát triển, một số phần của lưới được đo bằng công
nghệ GPS và được đưa vào xử lý kết quả. Hệ quy chiếu WGS84 được xây dựng
dựa trên tọa độ của 10 trạm đo GPS của Bộ Quốc phòng Mỹ. Sau đó, tọa độ
WGS84 được xác định lại bằng việc sử dụng trị đo trong vài tuần từ một lưới toàn
cầu gồm 32 điểm, trong đó 10 điểm cũ của Bộ Quốc phòng Mỹ và 22 điểm của Tổ
chức dịch vụ GNSS quốc tế IGS (International GNSS Service). Quá trình bình sai
được thực hiện trên nguyên tắc tổ hợp cả quỹ đạo vệ tinh và tọa độ các điểm đo.

Mô hình vật lý chuẩn của Trái đất sử dụng trong các ứng dụng GPS là hệ tọa
độ trắc địa WGS84 của Bộ Quốc phòng Mỹ. Một phần của WGS84 là mô hình chi
tiết của sự bất thường lực hấp dẫn của Trái đất. Các thông tin này là cơ sở để đạt


được độ chính xác của lịch vệ tinh, từ đó đạt được độ chính xác trong tính toán
vị trí của máy thu GPS80 được hiệp hội Trắc địa và Địa vật lý thế giới chấp nhận
năm 1979 và được đánh giá tiệm cận tốt nhất với măt geoid toàn cầu. Các tham
số vật lý như sau:
- Hằng số trọng trường: GM=3986004,418.108m3/s2
- Tham số hình dạng động học của Trái đất: J2= 108263.10-8
- Tốc độ quay của Trái đất: ω=7292115.10-11rad/s
- Thế trọng trường chuẩn trên Ellipsoid U0 = 62 636 851,7146m2/s2
- Trọng lực chuẩn trên xích đạo γE = 9,7803253359m/s2
- Trọng lực chuẩn tại cực γP = 9,8321849378m/s2
Trong hệ tọa độ WGS84 chúng ta có thể biểu diễn vị trí của bất kỳ một
điểm nào trên măt đất hoăc không gian ngoài Trái đất nhờ 3 thành phần toạ độ
vuông góc không gian địa tâm là X,Y,Z hay toạ độ trắc địa B,L,H.
Khung quy chiếu WGS84 đã được nâng cấp vào các năm 1997 và 2002
(Bảng 1.1). Dựa trên hệ tọa độ WGS84 người ta đã xây dựng mô hình
geoid toàn cầu
như DMA-10, OSU91A, EGM96, EGM-2008,... Hiện nay, sự khác biệt giữa
WGS84 và ITRF2005 là rất nhỏ, cỡ một vài cm.
Bảng 1.1. Các thời kỳ nâng cấp khung quy chiếu WGS84.
T
T
1
2
3
4

Mô hình trọng trường Trái Đất EGM2008 do Cơ quan Tri thức Địa không
gian quốc gia (National Geospatial-Intelligence Agency-NGA) của Mỹ xây dựng.
Các hệ số điều hòa của phép khai triển địa thế năng theo hàm cầu trong mô hình
này có bậc (order) và mức (degree) 2159. Một số hệ số bổ sung được khai triển
đến mức 2190 [31]. Các dữ liệu được sử dụng là các thông tin trọng trường
của các dự án vệ tinh CHAMP, GRACE với mô hình trọng lực toàn cầu GGM2S
(Global Gravity Model), mô hình Địa hình đại dương động lực (Dynamic Ocena
Topography-DOT), EGM96, mô hình mặt đất dư (Residual Terrain ModelRTM), mô hình trọng trường ban đầu PGM2007B (Premilinary Gravitational
Model) của nhóm làm việc Quốc tế dưới sự bảo trợ của Hội Trắc địa quốc tế AIG
(International Association of Geodesy). Trên các đại dương đã sử dụng các giá trị
dị thường trọng lực được xác định bằng các kết quả đo cao từ vệ tinh của các tổ
chức DNSC (the Danish National Space Center) và SIO/NOAA cùng các mô hình
DOT tương ứng [33]. Việt Nam cũng nằm trong khu vực có dữ liệu dị thường
trọng lực với mật độ 5’ x 5’ [32] (xem hình 1.2).


Hình 1.2. Màu trắng chỉ các khu vực có dữ liệu dị thường trọng lực với mật độ
5’x5’
Dị thường độ cao trọng lực được xác định từ mô hình EGM2008 tương ứng
với Ellipsoid Trái đất trung bình lý tưởng (Ideal Mean-Earth Ellipsoid) trong Hệ
thống không bị ảnh hưởng của thủy triều (The Tide Free System) với các tham số
a = 6378136.58m và 1/� = 298,257686 và măt Geoid toàn cầu với thế năng trọng

trường thực ̅�̅0̅ = 62636856,0 m2.s-2[33].
Các đánh giá mô hình trọng trường Trái đất EGM2008 với bậc khai triển 2190
được thể hiện trong tài liệu [26, 33]:
1. So sánh độ cao măt biển (Sea Surface Height so với măt Ellipsoid) được xác
định bằng đo cao vệ tinh theo các dự án TOPEX/POSEIDON với độ cao măt biển
được xác định từ EGM2008:
Sai số trung phương độ cao: 5,2cm

bình (MSS) là độ cao của măt nước biển trung bình so với mặt ellipsoid. Một mô
hình măt biển trung bình toàn cầu (WHU2013) có dữ liệu được phân bố trong ô
chuẩn (Grid) 2’x2’ từ vĩ độ Nam 800S đến vĩ độ Bắc 840N được xây dựng bằng
cách kết hợp gần 20 năm dữ liệu đo cao vệ tinh bao gồm TOPEX/POSEIDON,
JASON-1, JASON-2, ERS-2, ENVISAT và GFO.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status