MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ....................................................................5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.....................................................................6
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................7
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUAN NHÂN...........9
1. 1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN QUAN NHÂN.............................................................................................9
1.2 MỤC TIÊU, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY.....................9
1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH CỦA CÔNG TY......10
1.4. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
...............................................................................................................................11
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU KÍNH XÂY DỰNG CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN QUAN NHÂN...........................................................................15
2.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU KÍNH XÂY
DỰNG CỦA VIỆT NAM.....................................................................................17
2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU KÍNH XÂY DỰNG CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN QUAN NHÂN..................................................................18
2.2.1 Kim ngạch xuất khẩu của công ty cổ phần Quan Nhân...............18
2.2.2 Thị trường xuất khẩu của công ty cổ phần Quan Nhân...............21
2.2.3 Chủng loại hàng hóa xuất khẩu......................................................24
2.2.4 Hình thức xuất khẩu........................................................................26
2.2.5 Nghiên cứu thị trường, tìm hiểu đối tác........................................28
2.2.6 Thiết lập mạng lưới kênh phân phối..............................................29
2.2.7 Đàm phán, ký kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng.........................30
2.2.8 Đánh giá hiệu quả xuất khẩu của công ty cổ phần Quan Nhân...32
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ XUẤT KHẨU KÍNH XÂY DỰNG CỦA CÔNG
TY TRONG THỜI GIAN QUA............................................................................33
2.3.1 Những kết quả đạt được..................................................................33
2.3.2 Những mặt khó khăn, tồn tại trong hoạt động xuất khẩu kính xây
Bảng 2.2: Tỷ trọng doanh thu xuất khẩu KXD trong tổng doanh thu………. 23
Bảng 2.3: Cơ cấu thị trường xuất khẩu KXD chủ yếu của công ty………….. 24
Bảng 2.4: Chất lượng sản phẩm của công ty………………………………….. 27
Bảng 2.5: Giá bán bình quân các mặt hàng xuất khẩu năm 2011…………… 28
Bảng 2.6: Cơ cấu hình thức xuất khẩu………………………………………... 30
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu hiệu quả xuất khẩu của công ty cổ phần Quan Nhân. 35
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Tình hình doanh thu của công ty cổ phần Quan Nhân………… 10
Biểu đồ 1.2: Tình hình lợi nhuận của công ty cổ phần Quan Nhân…………. 13
Biểu đồ 2.1: Kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty…………………………..17
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu hình thức xuất khẩu của công ty………………………... 25
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1.
GTGT
Giá trị gia tăng
2.
KN
Kim ngạch
3.
1. Tính tất yếu khách quan của việc lựa chọn đề tài
Kinh tế Việt Nam đang trong thời kì phát triển (Việt Nam được coi là một nước
có tốc độ phát triển kinh tế nhanh trên thế giới chỉ sau Trung Quốc với tốc độ tăng
GDP khoảng 8%/năm.).Việc nền kinh tế của chúng ta có được thành tựu này chính là
việc Đảng và nhà nước đã có những định hướng, chỉ đạo những bước đi đúng hướng
như việc: mở cửa thị trường và tạo mối quan hệ thông thương với nước ngoài ngày
càng sâu rộng.
Là một nước chịu sự ảnh hưởng của nhiều lần xâm lược của bọn thực dân,
phong kiến và là một nước mà nền kinh tế nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng tương
đối lớn chiếm khoảng 60%GDP. Vì vậy, việc mở cửa để có thể thu hút nguồn vốn
đầu tư và có thể tiếp cận với những thành tựu khoa học của thế giới..., đồng thời
chúng ta có thể có tạo những cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp trong nước
phát triển.
Hoà chung nỗ lực phấn đấu của cả nước, công ty cổ phần Quan Nhân cũng cố
gắng có những hoạt động thương mại quốc tế để từng bước mở rộng thị trường xuất
khẩu, tăng hiệu quả trong sản xuất kinh doanh và dần xây dựng uy tín thương hiệu
của công ty nói riêng và thương hiệu các sản phẩm Việt Nam nói chung trên thị
trường thế giới. Việc tìm kiếm và xúc tiến các biện pháp đẩy mạnh công tác xuất
khẩu là một việc làm hết sức cần thiết và nếu được thực hiện tốt sẽ đem lại lợi ích
thiết thực đối với công ty cổ phần Quan Nhân.
Công ty cổ phần Quan Nhân là một công ty con của tập đoàn Kalaglass, mới
thành lập năm 2008, rất chú trọng đến hoạt động xuất khẩu, coi đây là một trong
những hoạt động chủ đạo liên quan chặt chẽ đến sự thành công của công ty.
Vì những lý do trên em chọn đề tài: "Thực trạng và giải pháp thúc đẩy xuất
khẩu kính xây dựng của công ty cổ phần Quan Nhân".
2. Mục đích nghiên cứu:
- Mục đích nghiên cứu: nhằm phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động xuất
khẩu của công ty cổ phần Quan Nhân. Từ đó tổng kết đánh giá những mặt thành
công và những mặt còn tồn tại cần khắc phục trong hoạt động xuất khẩu. Đồng thời
nêu lên một vài giải pháp, đề xuất kiến nghị nhằm góp phần đẩy mạnh hoạt động
tiết kiệm nhiệt năng.
Từ ngày thành lập đến nay, Công ty cổ phần Quan Nhân luôn hoạt động có hiệu
quả. Các chỉ tiêu doanh thu, nộp ngân sách và lợi nhuận năm nay so với năm trước
vượt kế hoạch được giao. Công ty hoạt động theo phương châm “nhiệt tình, tận tuỵ
phục vụ khách hàng” gắn hiệu quả kinh doanh của Công ty với việc bảo toàn vốn,
chú trọng Công tác nghiên cứu, khảo sát nhằm khai thác thị trường kinh doanh và
xuất khẩu trong và ngoài nước.
1.2 MỤC TIÊU, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
Mục tiêu của công ty là: Không ngừng phát triển các hoạt động thương mại và
dịch vụ trong các lĩnh vực kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận,nâng cao giá trị
công ty và không ngừng cải thiện đời sống, điều kiện làm việc, thu nhập cho người
lao động, đồng thời làm tròn nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy
định của pháp luật.
Phạm vi kinh doanh và hoạt động: Công ty được phép lập kế hoạch và tiến hành
tất cả các hoạt động kinh doanh theo quy định của giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh và điều lệ này phù hợp với với quy định của pháp luật hiện hành và thực
hiện. các biện pháp thích hợp để đạt được các mục tiêu của Công ty.
Công ty cổ phần Quan Nhân có 2 chức năng cơ bản sau:
- Chức năng kinh doanh: Nghiên cứu quy luật cung cầu trên thị trường về các
loại sản phẩm do tập đoàn Kalaglass sản xuất để xây dựng phương án kinh doanh
đạt hiệu quả cao.
- Chức năng xuất nhập khẩu: Xuất khẩu các sản phẩm kính xây dựng. Nhập
khẩu vật tư, nguyên vật liệu, thiết bị phụ tùng, máy móc, hoá chất phục vụ sản xuất
của các đơn vị thành viên và phục vụ kinh doanh. Thực hiện dịch vụ xuất nhập
khẩu uỷ thác.
Nhiệm vụ của công ty: nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước nhằm đảm
bảo sự hoạt động liên tục hiệu quả của các đơn vị thành viên bao gồm cả việc đảm
bảo những yếu tố đầu vào (nhập khẩu) và việc tiêu thụ những sản phẩm đầu ra qua
ứng cho các nhà phân phối.
- Phòng xuất nhập khẩu: có nhiệm vụ tiếp xúc, đàm phán và ký kết hợp tác
sản xuất kinh doanh, dịch thuật các tài liệu giúp đỡ chuyên ngành giúp đỡ các đơn
vị thành viên khác trực thuộc Tổng công ty trong lĩnh vực đối ngoại.
- Ban dự án: Tham mưu giúp việc cho giám đốc và chịu trách nhiệm trước
Giám đốc về tìm kiếm, quản lý và khai thác các dự án. Nhiệm vụ cụ thể: tìm hiểu
quy hoạch của các tỉnh, thành, ngành, tính pháp lý, mô hình hoạt động của các
ngành nghề theo chiến lược kinh doanh của công ty. Lập phương án tổ chức thi
công, tiến độ thi công, các giải pháp kỹ thuật ở những khâu thiết yếu.
1.4. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Lĩnh vực hoạt động: Qua hơn 5 năm hình thành và phát triển để phù hợp với
chức năng nhiệm vụ được giao và nhu cầu thị trường. Hiện nay, công ty đang tập
trung kinh doanh rất nhiều chủng loại sản phẩm và dịch vụ nhưng được chia làm
nhiều nhóm sản phẩm và được phân thành các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính
như sau
Kinh doanh các vật liệu xây dựng bao gồm:
-Gạch ốp lát ceramic, granit
-Kính tấm xây dựng các loại: kính trắng, kính mờ, kính an toàn, kính
phản quang, kính màu... Hoạt động kinh doanh chính của công ty.
-Các sản phẩm từ thuỷ tinh: bông sợi thuỷ tinh cách nhiệt, thuỷ tinh
lỏng...
-Sứ vệ sinh, bồn tắm, gạch lát nền và gạch ốp tường tráng men...
-Tấm lợp và các sản phẩm phục vụ cho trang trí nội thất
-Vật liệu chịu lửa: gạch, kiềm tính và các loại bột vữa tương ứng
-Gạch ngói thông dụng: gạch xây các loại có độ rỗng từ 30-70%, ngói
thường ngói tráng men và các sản phẩm khác được làm từ đất sét nung
Tư vấn đầu tư, xây dựng và chuyển giao công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng.
Trực tiếp xuất nhập khẩu vật tư, phụ tùng thiết bị, vật liệu xây dựng và công
272.112
315.173
442.558
Doanh thu khác
27.198
32.687
47.756
105.976
Tổng doanh thu
244.177
304.799
362.929
548.534
Chỉ tiêu
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty 2008-2011)
2010
Doanh thu khác
Doanh thu xuất khẩu
2011
Năm
(Nguồn: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 2008-2011)
Biểu đồ 1.1 thể hiện xu hướng tổng doanh thu tăng dần qua mỗi năm, tỉ lệ tăng
trưởng doanh thu xuất khẩu kính xây dựng chiếm phần lớn tổng doanh thu của
công ty. Năm 2008, doanh thu xuất khẩu kính xây dựng đạt 216.979 triệu đồng
chiếm 88,86% tổng doanh thu của công ty, trong khi doanh thu khác bao gồm các
hoạt động kinh doanh sản phẩm ở trong nước chỉ đạt 29.198 triệu đồng.
Năm 2009 được đánh giá là rất khó khăn đối với công ty do nền kinh tế thế giới có
những biến chuyển theo chiều hướng xấu dưới tác động của cuộc khủng hoảng kinh
tế được lan rộng từ Mỹ. Một số đối tác chính của công ty đã hủy hoặc giảm số
lượng đơn đặt hàng, tuy nhiên do chủ động tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm ở nhiều
thị trường khác nhau nên doanh thu xuất khẩu kính xây dựng năm 2009 đạt 272.112
triệu đồng tăng 25,4% so với cùng kỳ năm ngoái. Hoạt động kinh doanh trong nước
không có nhiều khởi sắc, công ty vẫn giữ được một lượng khách hàng quen thuộc,
doanh thu đạt con số 32.687 triệu đồng, chiếm 10,72% tổng doanh thu năm 2009.
Năm 2010 đánh dấu sự phục hồi đáng kể trong hoạt động xuất khẩu và chiếm
lĩnh một số thị trường trọng yếu ở châu Á và các nước Đông Âu: doanh thu xuất
khẩu kính xây dựng tăng 15,82% so với 2009 đóng góp 86,84% tổng giá trị doanh
thu của công ty. Trong khi doanh thu từ các hoạt động kinh doanh trong nước đạt
2010
2011
Chỉ tiêu
Giá trị
%
Giá trị
%
Giá trị
%
Giá trị
%
Vốn kinh doanh 390.128
100
468.455
100
522.335 100
(Nguồn: Phòng Kế toán công ty cổ phần Quan Nhân)
Dựa vào bảng cơ cấu vốn kinh doanh của công ty 1.2 dưới đây có thể nhận thấy
vốn cố định luôn chiếm một tỉ lệ lớn hơn 60% giá trị tổng số vốn kinh doanh của
công ty. Tỷ lệ này năm 2008 là 64,6% có xu hướng tăng trong năm 2009 là 67,1%,
cho đến năm 2011 là 65,8% cho thấy sự thay đổi không đáng kể giữa tỷ trọng vốn
cố định và vốn lưu động trong giai đoạn 2008-2011. Sự tăng trưởng vốn kinh doanh
của công ty năm 2009 là 468.455 triệu đồng tăng 20,07% so với năm 2008. Tuy
nhiên bước sang năm 2010 vốn kinh doanh của công ty hầu như không có sự thay
đổi đáng kể nào, điều này được lý giải là do trải qua năm 2009 với nhiều biến động
của nền kinh tế thế giới, hoạt động xuất khẩu là nguồn đóng góp chủ yếu trong tổng
doanh thu của công ty, nên trong năm này công ty không có xu hướng mở rộng
kinh doanh. Tình hình kinh doanh của công ty trong năm 2011 có những bước tiến
triển tốt, tổng doanh thu tăng 51,14% so với năm 2010, để nâng cao hiệu quả hơn
nữa công ty quyết định tăng vốn cố định và vốn lưu động lên.
Về lợi nhuận: Kết quả kinh doanh của công ty là rất khả quan, hiệu quả, đóng
góp vào ngân sách một khoản khá lớn. Lợi nhuận của công ty liên tục tăng qua các
năm. Năm 2008 mới chỉ đạt ở mức 8,2 tỷ đồng cho đến năm 2011 đạt 11,8 tỷ đồng.
Mặc dù nền kinh thế giới trong những năm vừa qua có nhiều biến động, đặc biệt là
cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ từ Mỹ, các nước phương Tây đã có ảnh hưởng
nhất định đến việc kinh doanh của công ty. Tuy nhiên khi nhìn vào bảng tình hình
lợi nhuận của công ty dưới đây có thể thấy đây là con số đáng khích lệ.
Bảng 1.3: Tình hình lợi nhuận
Đơn vị: tỷ đồng
Năm
Chỉ tiêu
Lợi nhuận
4
2
0
2008
2009
2010
2011
Năm
( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Quan Nhân 20082011)
Tình hình kinh tế trong nước cũng như trên thế giới hiện nay đã có những chuyển
biến tích cực, đồng thời việc tận dụng thời cơ, thực hiện các mục tiêu hướng ra thị
trường thế giới 1 cách có hiệu quả, đã mang lại kết quả tăng trưởng của công ty
năm sau luôn cao hơn năm trước. Dựa vào biểu đồ 1.2 có thể thấy tốc độ tăng lợi
nhuận qua mỗi năm có xu hướng tăng lên. Năm 2009 lợi nhuận mà công ty đạt
được là 9,1 tỷ đồng tăng 11,11% so với cùng kỳ năm 2008. Mặc dù được đánh giá
là năm rất khó khăn vì những yếu tố khách quan của nền kinh tế trong nước và thế
giới. Công ty thu được lợi nhuận năm 2010 là 10,6 tỷ đồng tăng 16,48% so với
cùng kỳ năm 2009. Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận năm 2011 so với năm 2010 của
công ty 11,32%. Nhìn chung tỷ lệ ở con số khá ổn định, có xu hướng tăng giảm
không đáng kể. Kết quả này đạt được do tình hình kinh doanh trong nước có những
chiếm hơn 70% thị phần với mức giá từ 55000 - 64000 đồng/m 2 (bao gồm cả thuế
nhập khẩu) chỉ bằng 70% so với giá kính sản xuất trong nước. Năm 2011 năng lực
sản xuất kính trong nước đạt 134 triệu m 2 nhập khẩu 15 triệu m2 trong khi nhu cầu
là 140-145 triệu m2 nhưng do lượng kính nhập lậu quá lớn dẫn đến kính nội Việt
Nam bị ép đến mức không tiêu thụ được ngay trên thị trường nội địa.
Các sản phẩm của Việt Nam có phần kém lợi thế cạnh tranh về mẫu mã, giá cả,
chất lượng… so với các nước trong khu vực như Trung Quốc, Thái Lan, Indonexia.
Nhưng Việt Nam lại có lợi thế cạnh tranh so với nhiều quốc gia khác trên thế giới
do Việt Nam có nguồn nhân công rẻ, tài nguyên thiên nhiên phong phú vì thế giá
thành các sản phẩm vật liệu xây dựng của Việt Nam rẻ hơn so với một số nước như
Mỹ, Đông Âu, Đài Loan, Hàn Quốc… Đồng thời chất lượng hàng vật liệu xây
dựng của Việt Nam cũng đã đạt tiêu chuẩn của châu Âu, Hàn Quốc, Nhật Bản về
các sản phẩm gốm sứ và kính xây dựng.
2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU KÍNH XÂY DỰNG CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN QUAN NHÂN
2.2.1 Kim ngạch xuất khẩu của công ty cổ phần Quan Nhân
Trong những năm gần đây kim ngạch xuất khẩu của công ty cũng liên tục tăng
qua các năm. Điều đó cho thấy cùng với các biện pháp thúc đẩy hoạt động xuất
khẩu các sản phẩm kính xây dựng của công ty ra thi trường nước ngoài nhằm tăng
thu ngoại tệ và giảm chênh lệch giữa giá trị xuất khẩu và nhập khẩu, cũng đã cải
thiện được kim ngạch xuất khẩu của công ty.
Trong kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty cổ phần Quan Nhân kim ngạch
xuất khẩu chiếm tỷ trọng khá cao. Và tỷ trọng này vẫn tăng dần trong thời gian gần
đây khi hoạt động sản xuất được thị trường trong và ngoài nước tín nhiệm.
Hoạt động xuất nhập khẩu có hiệu quả, đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho công
ty, đồng thời tạo nguồn cân đối tài chính trong việc hỗ trợ vay trả đối với các đơn vị
thành viên. Kết quả là sang năm 2009, kim ngạch xuất khẩu kính xây dựng của
công ty cổ phần Quan Nhân tăng lên đáng kể là 668.434 USD chiếm 8,20 % tổng
Giá trị (USD)
Tốc độ
Giá trị (USD)
tăng (%)
Tốc độ Tỷ trọng trong
tăng (%) KN XNK (%)
2008
6.902.800
-
668.434
-
1,65
2009
8.150.898
18,08
917.371
37,24
14000000
12000000
Giá t rị
10000000
8000000
6000000
Kim ngạch XNK
Kim ngạch xuất khẩu KXD
4000000
2000000
0
2008
2009
2010
2011
Năm
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2008- 2011)
Bước sang năm 2011, được đánh giá là năm khởi sắc của công ty khi ngay trong
quý I đã có những đơn đặt hàng từ thị trường Mỹ, tuy đơn đặt hàng không có giá trị
lớn nhưng một số đối tác đã đặt vấn đề ký kết hợp đồng lâu dài. Cho thấy sự tin
2009
2010
669.188 917.588 1.394.852
Tỷ trọng trong tổng doanh thu (%) 5,48
6,02
7,69
2011
2.272.756
8,29
(Nguồn: Báo cáo xuất khẩu của công ty 2008- 2011)
Xu hướng ngày càng tăng của doanh thu xuất khẩu KXD qua mỗi năm, nó
chiếm vị thế ngày càng quan trọng trong tổng doanh thu của công ty. Năm 2008
doanh thu XK KXD mới chỉ đạt con số 669.188 USD, nhờ sự nỗ lực cố gắng của
toàn thể công ty trong việc nghiên cứu thị trường, đàm phán, ký kết hợp đồng với
các đối tác ở nhiều khu vực địa lý khác nhau, đến năm 2011 giá trị này đã tăng gần
4 lần: 2.272.756 USD chiếm 8,29% giá trị tổng doanh thu của công ty. Sản phẩm
kính xây dựng dần gây được uy tín, thương hiệu của công ty ở các thị trường khó
tính, và mang về nguồn thu ngoại tệ ngày càng lớn dần qua mỗi năm.
2.2.2 Thị trường xuất khẩu của công ty cổ phần Quan Nhân
Do đặc điểm hàng vật liệu xây dựng là dễ vỡ, phụ thuộc vào thị hiếu của người
Tỷ
Giá
Tỷ
Tỷ
Giá
trị(USD trọng(% trị(US trọng(% trị(US trọng(
trọng(
trị(USD
)
)
D
)
D
%)
%)
1
Asean
455.04868
660.66 72
3
878.75 63
7
1.250.01 55
6
27529 3
69.742 5
227.276 10
66.918 10
(Nguồn: Báo cáo xuất khẩu KXD của công ty 2008-2011)
Do ban đầu thực hiện xuất khẩu nên Tổng công ty mới chỉ thực hiện ở thị
trường khu vực Đông Nam á. Nhưng do nhu cầu xuất khẩu ngày càng tăng lên.
Việc tìm kiếm các thị trường mới là rất cần thiết, công ty đã mở rộng thị trường
xuất khẩu của mình không chỉ những thị trường trong khu vực mà là những thị
trườn g có vị trí địa lý xa Việt Nam như Nga, Ucraina, Italya, Mỹ… Tính đến năm
2011 số lượng các thị trường xuất khẩu của công ty đã lên tới gần 20 thị trường trên
thế giới. Đồng thời các thị trường này cũng được công ty xác định là những thị
trường trọng điểm trong chiến lược xâm nhập thị trường nước ngoài của công ty cổ
phần Quan Nhân trong thời gian tới.
Ngoài khu vực Đông Âu, Nga là thị trường chủ yếu, ngay từ năm 2008 công ty
đã mở rộng thị trường sang nhiều nước khác nhau. Hiện nay, kim ngạch buôn bán
giữa công ty với một số doanh nghiệp của Lào, Hàn Quốc, Nhật Bản,…. đã được
thiết lập và có nhiều triển vọng. Công ty vẫn tiếp tục thực hiện đa phương hoá, đa
dạng hoá các quan hệ về kinh tế và kỹ thuật với nhiều nước trên thế giới, xây dựng
các thị trường trọng điểm và bạn hàng chủ yếu để việc xuất khẩu đạt hiệu quả cao
hơn. Công ty xác định các thị trường xuất khẩu có tiềm năng cho việc tiêu thụ sản
phẩm là:
- Thị trường Nga và Đông Âu
thông qua các đối tác trung gian chủ yếu để thăm dò thị trường và giới thiệu các sản
phẩm. Các thị trường này là các thị trường có thu nhập cao nên đòi hỏi nghiêm ngặt
về chất lượng, kiểu dáng sản phẩm, do đó đây thực sự là những thị trường lý tưởng
mà công ty cần chú trọng trong thời gian tới. Tuy nhiên, để có thể thâm nhập và có
được một thị phần vững chắc tại thị trường này đòi hỏi công ty phải có kế hoạch
thật cụ thể. Cạnh tranh với các hãng nổi tiếng, có nhiều kinh nghiệm. Trong kinh
doanh tại đây là rất khó khăn nhưng không phải là không có lợi cho công ty với
những lợi thế sẵn có về nhân công, về nguyên vật liệu, nhiên liệu, nếu tổ chức tốt
việc sản xuất của mình thì công ty vẫn có thể xuất khẩu hàng sang các nước này
nhờ lợi thế giá rẻ.
Riêng đối với thị trường Hoa Kỳ, Chính phủ ta đã ký hiệp định thương mại
song phương qua đó được hưởng chế độ tối huệ quốc (MFN). Điều này sẽ giúp cho
công ty có thêm lợi thế để cạnh tranh bình đẳng hơn vì trước đây hàng hoá của Việt
Nam nói chung thường gặp khó khăn lớn về thuế quan khi xuất khẩu hàng của
mình sang Hoa Kỳ. Để tận dụng cơ hội do Hiệp định thương Việt Mỹ mang lại
công ty đã ký quyết định thành lập chi nhánh tại Mỹ vào năm 2010 nhưng cho đến
nay chi nhánh này vẫn chưa đi vào hoạt động chính thức. Trong thời gian tới chi
nhánh này sẽ là đầu mối phân phối chính các sản phẩm tại thị trường Mỹ và các
quốc gia lân cận.
Riêng năm 2011 đánh dấu bước tiến quan trọng của công ty khi đã thâm nhập
được 1 phần đáng kể các sản phẩm kính cường hóa, kính chịu lực.. sang các thị
trường khó tính này. Giá trị xuất khẩu đạt 227.276 USD, chiếm 10% tỷ trọng kim
ngạch xuất khẩu kính xây dựng của công ty.
- Thị trường Trung Đông, Tây á và Nam A
Đây là khu vực có thu nhập khá có khí hậu khô, nóng nên các mặt hàng như sứ
vệ sinh và gạch ốp lát rất có tiềm năng tiêu thụ. Hiện nay, công ty đang thông qua
một số các đối tác trung gian Loc Hoang Inc, Mklton Ldt…để tiêu thụ các sản
phẩm của mình, trong đó chủ yếu là các loại kính cường lực, kính tiết kiệm nhiệt
năng, kính uốn cong, kính dán... Kế hoạch của công ty là tiến tới thiết lập các đại lý
và văn phòng đại diện tại thị trường này trong thời gian tới. Hiện nay giá trị xuất
Chất lượng sản phẩm xuất khẩu
1
Gạch granite, ceramic
Tiêu chuẩn Châu Âu
2
Kính và gương các loại
Tiêu chuẩn Hàn Quốc, Nhật Bản
3
Sứ vệ sinh
Tiêu chuẩn Châu Âu
4
Gạch ngói xây dựng
Tiêu chuẩn Việt Nam
5
Gạch chịu lửa
1
Kính xây dựng
USD/m2
3,67
2,89
2,48
3,23
2
Sứ vệ sinh
USD/SP
35
29
24
30,8
3
365
298
246
319
6
Gạch xây dựng qui tiêu USD/m2
chuẩn
0,125 0,11
0,09
0,11
(Nguồn: Báo cáo xuất khẩu của công ty cổ phần Quan Nhân năm 2011)
Đối với một số quốc gia trong khu vực ASEAN như Malaisia, Thái Lan,
Indonexia là những nước có sản lượng sản xuất lớn hơn rất nhiều so với Việt Nam.
Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng gốm xây dựng của Việt Nam bằng 16% so với
Malaisia, 7,4% so với Thái Lan, càng nhỏ hơn so với Indonexia. Thêm vào đó các
nước này có khá nhiều lợi thế cạnh tranh so với Việt Nam như quan hệ bạn hàng
rộng, kinh nghiệm nhiều, sản phẩm có chất lượng tốt, nhiều mẫu mã đẹp, giá rẻ hơn
so với Việt Nam.
Bảng 2.6: Cơ cấu hình thức xuất khẩu
Đơn vị: %
TT
Hình thức xuất khẩu
2008
2009
2010
2011
1
Trực tiếp
80,75
71,77
67,64
73,88
2
Uỷ thác
Ủy thác
Trực tiếp
40%
30%
20%
10%
0%
2008
2009
2010
2011
Năm
(Nguồn: Báo cáo xuất khẩu của công ty cổ phần Quan Nhân)
Lựa chọn hình thức xuất khẩu ủy thác là vì đây là hình thức kinh doanh, trong đó
công ty xuất khẩu Quan Nhân chỉ đóng vai trò là người trung gian thay cho đơn vị
sản xuất tiến hành ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá, tiến hành các thủ tục cần
thiết để xuất khẩu hàng hoá cho nhà sản xuất qua đó thu được một số tiền nhất định
(theo tỷ lệ % giá trị lô hàng ). Ta có thể thấy ưu điểm của hình thức này là mức độ
rủi ro thấp , đặc biệt là không cần bỏ vốn vào kinh doanh, tạo được việc làm cho
người lao động đồng thời cũng thu được một khoản lợi nhuận đáng kể. Ngoài ra
trách nhiệm trong việc tranh chấp và khiếu nại thuộc về người sản xuất . Hơn nữa,