Mục lục
Lời mở đầu ................................................................................................................................ 2
1.
Lý do chọn đề tài ...................................................................................................................... 2
2.
Mục đích .................................................................................................................................... 2
3.
Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................................... 2
4.
Lời cảm ơn ................................................................................................................................ 2
TỔNG QUAN VỀ Ý THỨC HỌC TẬP HIỆN NAY CỦA SINH VIÊN HVNNVN .......... 4
1.
Khảo sát về ý thức học tập hiện nay của sinh viên HVNNVN.............................................. 4
2.
Ưu điểm của sinh viên HVNNVN trong học tập.................................................................. 10
3.
Nhược điểm của sinh viên HVNNVN ................................................................................... 11
NHỮNG VẤN ĐỀ NỔI CỘM VÀ GIẢI PHÁP ................................................................... 13
Xác định thực trạng thái độ học tập của sinh viên và nguyên nhân của thực trạng, để từ đó đưa ra giải
pháp góp phần nâng cao chất lượng học tập của sinh viên.
3. Phương pháp nghiên cứu
Thu nhập số liệu sơ cấp và phân tích đánh giá số liệu sơ cấp.
Phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh.
Thu thập các số liệu và nguồn gốc thông tin từ thư viện, internet, tạp chí về hoạt động học tập, ý thức
học tập của sinh viên HVNNVN.
4. Lời cảm ơn
Tập thể nhóm một gửi lời cảm ơn tới thầy Quyền Đình Hà, thầy đã hết sức hướng dẫn cũng như đã
tạo điều kiện tốt nhất để chúng em hoàn thành bài tiểu luận.
Bên cạnh đó, nhóm xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các bạn sinh viên đã giúp đỡ nhóm trong quá trình
hoàn thành đề tài này.
Trang 2
Bài nghiên cứu không tránh khỏi có những sai sót mong quý thầy cô và các bạn góp ý để bài nghiên
cứu của chúng em được hoàn thiện hơn.
Tập thể nhóm xin chân thành cảm ơn!
Trang 3
TỔNG QUAN VỀ Ý THỨC HỌC TẬP HIỆN NAY CỦA SINH
VIÊN HVNNVN
1. Khảo sát về ý thức học tập hiện nay của sinh viên HVNNVN
Kết quả điều tra và đánh giá chung
o
sinh viên được bằng giỏi. Thành tích như số liệu trên đủ để đánh giá trình độ học tập sinh viên hiện nay
là chưa cao.
o
Thời gian và số lượng sinh viên tự học và rèn luyện thể chất tại nhà
Qua bảng trên ta so sánh được thời gian tự học với rèn luyện thể chất tại nhà với nhau. Trong khoảng
thời gian từ 0-1h, sinh viên học và tập thể thao khá nhiều chúng tỏ sinh viên học còn ít tập thể thao. Nên
có thể thấy đa số phân bố thời gian học tập và rèn luyện chưa tốt, hay có thể nói là vẫn còn lười. Nhìn
trên biểu đồ thì số sinh viên tập luyện thể thao còn ít nên hãy dành thời gian đó cho việc học sẽ tốt hơn.
Cần có những giải pháp hợp lí và nhanh chóng để khắc phục những tình trạng trên. Có như vậy thì
trình độ học vấn của sinh viên HVNNVN mới được nâng cao
o
Mức độ hài lòng của sinh viên với kết quả học tập Kỳ 2, 2014 – 2015 (%)
Trang 5
Mức độ hài lòng của sinh viên với kết quả học tập
Kỳ 2, 2014 – 2015 (%)
2%
9%
36%
Không hài lòng
Binh thường
Các con số được thống kê cụ thể trên biểu đồ là một khảo sát diễn ra trên quy mô nhỏ. Nó thể hiện
một số trong số nhiều những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập, từ đó mỗi cá nhân đề ra những biện
pháp riêng để đạt kết quả học tập cao nhất.
o
Cơ cấu tài liệu tham khảo sinh viên sử dụng
Trang 7
Để nâng cao kết quả học tập ngoài viêc thường xuyên lên lớp mỗi sinh viên cần phải tìm hiểu, tham
khảo thêm các tài liệu bổ ích khác phục vụ trực tiếp cho môn học, ngành học.
Qua tìm hiểu, thấy được phần lớn sinh viên tìm nguồn tài liệu chủ yếu từ mạng internet ( chiếm
33%), mạng internet phổ biến thông dụng nhất đối với mọi người nói chung và đối với bản thân mỗi sinh
viên nói riêng, nó cung cấp đầy đủ chi tiết nhất những kiến thức trên hầu hết tất cả các lĩnh vực nên đây
là nguồn tìm kiếm tài liệu chính của sinh viên hiện nay. Ngoài ra một số tự đi mua ngoài (chiếm 31%) ,
có thể mua ở hiệu sách ở các quán photo thông qua sự hướng dẫn của thầy cô mà sinh viên có thể dễ
dàng tìm kiếm được để đáp ứng tốt nhất yêu cầu môn học. Trong khi đó số sinh viên sử dụng tài liệu từ
thầy cô là 16%, thầy cô chỉ cung cấp những ý chính định hướng cho sinh viên tự tìm hiểu là chủ yếu nên
có khá ít sinh viên sử dụng phương pháp này.
Tìm đến thư viện chiếm 9%, thư viện có thể coi là nơi lưu trữ đầy đủ cụ thể những cuốn tài liệu tham
khảo bổ ích song việc tìm kiếm ở đó mất nhiều thời gian và có thủ tục nên rất ít các bạn lựa chọn cách
này.
Tìm hiểu tham khảo tài liệu từ các anh chị khóa trước la 10% , một con số khá ít vì mỗi năm học
chương trình giảng dạy có nhiều thy đổi để nâng cao chât lượng đào tạo nên việc tham khảo từ anh chị
khóa trước con nhiều hạn chế. Ngoài ra một số bạn còn có những cách sử dụng tài liệu khác (chiếm 2%)
như học online thậm chí là tự suy nghĩ.
Công nghệ phát triển nên việc chúng ta tìm kiếm tài liệu trở nên dễ dàng hơn và độ chính xác cũng
đạt tỉ lệ cao hơn. Sinh viên có thể tìm kiếm tài liệu ở khắp mọi nơi bất cứ lúc nào để phục vụ cho môn
học từ đó đạt được thanh tích tốt nhất trong quá trình học tập.
Qua các phân tích qua biều đồ trên ta có thể thấy hoạt động ngoại khóa và chuyên cần có sự trái
ngược nhau trong khi hầu như không và thỉnh thoảng của chuyên cần là rất thấp còn hoạt động ngoại
khóa lại cao, và mức động thường xuyên và tham gia đầy đủ chuyên cần chiếm tỉ lệ cao thì tham gia hoạt
động ngoại khóa thấp.
o
Biểu đồ đánh giá khối lượng kiến thức sinh viên đang theo học
Trang 9
Qua biểu đồ trên, ta có thể thấy hai luồng ý kiến chủ đạo : Khối lượng kiến thức sinh viên đang học
là bình thường (49%) và khối lượng kiến thức sinh viên đang học là nặng (31%) . Hai luồng ý kiến trái
chiều với nhau nhưng thể hiện đầy đủ tâm lý học tập của sinh viên bây giờ.
2. Ưu điểm của sinh viên HVNNVN trong học tập
Qua điều tra ,ta thấy sinh viên hiện có kết quả học tập ở mức độ tương đối. Cụ thể, có tới 11% học
sinh đạt loại giỏi, 24% đạt loại khá, 45% đạt loại trung bình.
Thái độ học tập của hầu hết sinh viên trên giảng đường tốt, chú ý nghe thầy cô giảng dạy, lĩnh hội
các kiến thức được truyền đạt từ thầy cô, tích cức góp ý kiến trong bài giảng.
Sinh viên nông nghiệp đã có nhiều bạn học lực tốt, đã được học bổng của trường và học bổng du học
ở nước ngoài.
Sinh viên hiện nay chủ động tìm tòi, khám phá kiến thức nên tạo được sự thích thú, khơi dậy niềm
đam mê trong công việc ,tìm kiến thức .
Trong học tập sinh viên không ngừng đổi mới phương pháp học sao cho lượng kiến thức học đạt
được là tối đa. Không đợi chờ thụ động vào thầy cô, họ tự mình đọc sách, nghiên cứu, lấy thông tin,tài
liệu từ mọi nguồn.Cụ thể có tới 93% sinh viên đều tự học ở nhà, các tài liệu tìm kiếm chủ yếu qua mạng
internet (33%),qua tài liệu tự mua (31%)… Phần lớn sinh viên đều có khẳ năng thích nghi cao với môi
trường sinh sống và học tập…
Sự năng động của sinh viên còn được thể hiện tích cực tham gia các hoạt động xã hội như y tế, từ
giao lưu học hỏi các bạn,anh chị đã ra trường và cũng như trường khác. Củ thể như giải bóng rổ có sự
tham gia của trường giao thông vận tại,câu lạc bộ Gia Lâm, câu lạc bộ các cựu sinh viên trường nông
nghiệp và sinh viên trường nông nghiệp…
Hiện nay sinh viên đang đua nhau học thêm tiếng anh ở các trung tâm như: pasal, Minset English …
để nâng cao trình độ, có tương lại hào nhập với quốc tê và sẽ giúp cho công việc sau này ra trường tốt
hơn.
3. Nhược điểm của sinh viên HVNNVN
Kết quả thu được như sau: trung bình sinh viên sẽ từ 2.0 đến 2.5 (45%). Từ 2.5 đến 3.0 (24%) và
dưới 2.0 (20%), hai thang điểm này khá là đều. Ít nhất là trên 3.0 (11%) vì đây là thang điểm chỉ dành
cho học sinh giỏi.
Chúng em thấy được nhiều vấn đề chưa ổn trong cách học của sinh viên hiện nay. Đây cũng là những
nguyên nhân quan trọng dẫn đến tình trạng kết quả học tập không cao.
Thứ nhất, chúng em nhận thấy phần lớn sinh viên trước khi lên lớp không đọc giáo trình, mặc dù khi
giáo viên bắt đầu quá trình giảng dạy một môn học mới (ngoài việc giới thiệu đề cương chương trình,
hình thức thi, thời gian thi, còn rất nhiều tài liệu :tài liệu chính, tài liệu tham khảo và đôi khi còn giới
Trang 11
thiệu cả kinh nghiệm và phương pháp học tập phần đó cho sinh viên), tuy nhiên,tất cả chỉ là dư thừa đối
với phần lớn sinh viên không có ý thức tìm hiểu nâng cao kiến thức cho môn học.
Không những vậy, khả năng tìm tài liệu của sinh viên không cao. Phần lớn sinh viên tìm nguồn tài
liệu chủ yếu từ mạng internet ( chiếm 33%). Đây là nguồn tin khá tạp, lẫn lộn tốt xấu. Còn tài liệu từ thầy
cô là 16% hoặc tài liệu thư viện chiếm chỉ 9%. Đây lại là hai nguồn tài liệu có tính chân thực khá cao.
Việc các bạn sử dụng tài liệu nước ngoài rất hiếm.
Thứ hai, học đã không có sự chuẩn bị kỹ càng thi lại càng tệ hơn. Đến tận ngày thi, ngày kiểm tra
nhiều sinh viên học vội, học vàng rồi rủ nhau đến các điểm phô tô tìm phao cứu sinh. Số lượng học sinh
sinh viên đến thư viện hoặc học tổ, học nhóm thì đếm trên đầu ngón tay. Số lượng sinh viên đến mượn và
đọc sách ở thư viện trường không nhiều so với tổng số học sinh - sinh viên toàn trường hiện nay. Hầu hết
Tình hình học tập của sinh viên hiện nay là một vấn đề cấp thiết được nhiều người quan tâm. Hình
thức biểu hiện chủ yếu của tình hình học tập chính là chuỗi kết quả theo kỳ học, theo năm học của từng
sinh viên. Kết quả học tập bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, trong đó có yếu tố chủ quan và yếu tố khách
quan. Các yếu tố này tác động trực tiếp lên kết quả học tập của sinh viên. Dưới đây là một số yếu tố chủ
yếu và phổ biến nhất.
Cuộc sống sinh viên là cuộc sống tự quản, tự quản về thời gian biểu, về kinh tế và tất cả mọi hoạt
động của bản than. Tuy nhiên, đằng sau đó lại là một chuỗi các hậu quả không thể lường trước được nếu
việc tự quản không hiệu quả gây ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập.
Đối với mỗi sinh viên, tấm thẻ sinh viên có thể coi là tấm thẻ thông hành. Nhưng một số không nhỏ
các bạn sinh viên lợi dụng nó để phục vụ những lợi ích cá nhân không đúng đắn. Họ mang đi cầm đồ, thế
chấp cho những người dưới cái tên chính nghĩa là “hỗ trợ tài chính” cho sinh viên để lấy được những
khoản tiền đáp ứng nhu cầu cá nhân. Ta tự hỏi liệu khi cầm những đồng tiền đó trên tay họ có suy nghĩ gì
không ?
Thứ nhất, nếu các bạn sinh viên có đủ khả năng trả nợ trả cả vốn và lãi thì không nói làm gì, qua
khoảng thời gian đó, họ vừa thấy được bộ mặt thật của cái gọi là “hỗ trợ tài chính” vừa rút ra bài học
kinh nghiệm để không vấp phải một lần nữa.
Thứ hai, nếu các bạn không đủ khả năng tự trả thì hậu quả phải gánh chịu là vô cùng lớn thậm chí
còn nguy hiểm đến tính mạng ( tiền lãi trung bình một năm ước tính lên tới 517% ).
Bên cạnh đó, game online cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả học tạo và hành vi ý thức cá
nhân của một bộ phận sinh viên.
Theo quan niêm đơn giản, chơi game chỉ là hình thức giải trí sau những giờ học căng thẳng, mệt mỏi,
nó làm cho con người ta thư giãn đầu óc để hoàn thành tốt công việc. Song song cùng với lợi ích vốn có
đó của game online lại là các hậu quả khó lường nếu lạm dụng chúng quá mức. Game online tiêm nhiễm
vào đầu nhiều suy nghĩ tiêu cực thậm chí biến suy nghĩ thành hành động thực tế. Nhiều game online tái
hiện những cảnh bạo lực, máu lạnh coi mạng người như cỏ rác. Chính vì thế mà đã có vô vàn những vụ
án thương tâm xảy ra liên tiếp. Nó chia cách tình bạn, nặng hơn thì tước đoạt đi mạng sống của an em,
bạn bè, người thân,… Ngoài ra nó còn cướp đi một lượng lớn thời gian học tập, vui chơi lành mạnh, rèn
luyện thể dục thể thao nâng cao sức khỏe của bộ phận sinh viên đó.
Game online cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến việc vay nặng lãi, cầm thẻ sinh viên để
trả phí cho những trò chơi ảo nhưng tiền thật.
Mục tiêu học tập chính là phương hướng học tập của người học. Nhờ nó mà bạn thấy được ý nghĩa
công việc mình đang tiến hành. Khi xác định mục tiêu học tập cần chú ý: tính vừa sức, tính rõ ràng và
tính cụ thể của mục tiêu.
Tính vừa sức: Mục tiêu ấy không nên đề ra các yêu cầu quá cao hoặc quá thấp so với khả năng của
bản thân. Nếu quá cao thì khó thực hiện, dễ mất niềm tin vào bản thân, khiến cho mọi kế hoạch sẽ mãi
mãi nằm trên giấy. Nếu quá thấp thì không cần nỗ lực cũng đạt được, dễ nhàm chán, không tạo ra thách
thức để vươn lên. Ví dụ như: đối với việc học ngoại ngữ, bạn đề ra mục tiêu học 10 từ mới mỗi ngày là
hoàn toàn có thể, nhưng nếu chỉ học có 5 từ thì quá ít và cố gắng học 80 từ một ngày là một mục tiêu quá
cao, không thể thực hiện.
Tính rõ ràng: Tính rõ ràng của mục tiêu thể hiện ở chỗ có thể đánh giá, có thể kiểm tra, đối chiếu để
thấy rõ mình đã thực hiện đến đâu và cần bổ sung thế nào? Ví dụ như: từ nay về sau cần nỗ lực học tập
để đạt kết quả tốt hơn. Đây là một mục tiêu không rõ ràng, mơ hồ. Cần xác định cụ thể hơn: môn văn,
sau mỗi buổi học dành 15 phút ôn tập; trước khi lên lớp học bài, soạn bài mới cẩn thận; mỗi ngày dành
khoảng 30 phút để đọc tài liệu tham khảo; mỗi tuần tập viết một bài luận về đề tài tự chọn... cố gắng vượt
lên hạng khá. Như vậy mục tiêu đề ra đã rõ ràng hơn. Các môn khác cũng cần có kế hoạch tương tự như
thế.
Trang 14
Tính cụ thể: Mục tiêu phải nêu lên được cách thức làm sao để đạt được những điều mình đề ra. Ví dụ
muốn đạt được mức khá về ngoại ngữ thì phải cụ thể hóa kế hoạch học tập như: mỗi ngày học thuộc 10
từ mới, ôn tập 10 từ cũ; mỗi bài khóa đều học thuộc đến mức có thể viết lại toàn bộ mà không cần nhìn
vào sách; khi học bài mới, dành 15 phút ôn lại bài cũ.. .
3.
Sắp xếp thời gian học tập khoa học
Sau khi đề ra mục tiêu, bạn cần sắp xếp thời gian học tập một cách khoa học để đạt mục tiêu đó. Thế
nào là sắp xếp thời gian một cách khoa học? Cơ bản phải đảm bảo các yếu tố sau:
lực, còn tự học là nhân tố quyết định đến bản thân người học – nội lực. Nhưng quá trình dạy cũng có ý
nghĩa rất lớn và ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình học. Do vậy, trò là chủ thể, trung tâm, tự mình chiếm
lĩnh tri thức, chân lý bằng hành động của mình, tự phát triển bên trong. Thầy là tác nhân, hướng dẫn, tổ
Trang 15
chức, đạo diễn cho trò tự học. Người thầy giỏi là người dạy cho trò biết tự học. Người trò giỏi là người
biết tự học sáng tạo suốt đời.
Tự học không những giúp sinh viên không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả học tập khi còn
ngồi trên ghế nhà trường mà trong tương lai, họ sẽ trở thành người cán bộ khoa học kỹ thuật có năng lực,
có thói quen và phương pháp tự học suốt đời.
Ngoài việc hoàn thành các nhiệm vụ học tập theo chương trình đào tạo, nhờ tự học, sinh viên còn
nâng cao trình độ văn hoá chung cho mình để đáp ứng yêu cầu của cuộc sống đặt ra. Ngoài ra nếu tổ
chức tốt công tác tự học sẽ giúp cho sinh viên:
- Phát triển tính tự giác, tích cực và tính độc lập nhận thức, khắc phục tính thụ động, ỷ lại vào thầy
hoặc người khác.
- Làm quen với cách làm việc độc lập - tiền đề, cơ sở để nâng cao học vấn đáp ứng sự phát triển của
khoa học kỹ thuật trong thực tiễn công tác sau này.
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, rèn luyện ý chí phấn đấu, đức tính kiên trì, óc phê phán, nâng cao
niềm tin và năng lực bản thân.
o
Học nhóm, làm việc nhóm, tham gia hoạt động xã hội
Học nhóm trong sinh viên là cách thức học tập của nhóm người có sự phối hợp thống nhất, chặt chẽ
với nhau để cùng nhận dạng, phân tích và luận giải các vấn đề học tập đặt ra, từ đó lĩnh hội, củng cố và
mở rộng kiến thức đã được học và vận dụng chúng trong quá trình thi - kiểm tra đạt kết quả cao.Trong
thời đại mới khi lượng tri thức ngày càng phát triển, làm việc theo nhóm là yêu cầu quan trọng, cần thiết
được đặt ra đối với tất cả mọi người. Với sinh viên, học tập theo nhóm là một trong các phương pháp học
2. Đàm Thị Thu - Tại sao kết quả học tập học sinh - sinh viên chưa cao - />3. Giải pháp giúp sinh viên nâng cao năng lực tự học - />4. Hiến Nguyễn - Năm điều cần nhớ để thành công tức thì sau khi tốt nghiệp />5. Mai Minh - Hơn 50% SV không hứng thú học tập - />6. Mục lục và tóm tắt Tạp chí Khoa học Giáo dục số 107, tháng 8/2014 - />7. Năm Thói xấu của sinh viên hiện đại - />8. Những thói quen xấu của sinh viên và cách khắc phục />9. TS. Đặng Thị Phương Phi -
Trách nhiệm với cuộc sống của Học sinh sinh viên -
/>10. Sinh viên ta mắc bệnh thụ động trong học tập! - />11. Tổ chức cho sinh viên học tập theo nhóm - một phương pháp giảng dạy tích cực />12. Thái độ học tập của sinh viên - />13. Thực trạng học tập hiện nay của Sinh viên - />
Trang 18
Điểm trung bình học kỳ hệ 4 từ 2.0 đến 2.5
Điểm trung bình học kỳ hệ 4 từ 2.5 đến 3.0
Điểm trung bình học kỳ hệ 4 trên 3.0
Mục khác:
Câu 4: Bạn có hài lòng với kết quả học tập kỳ trước của mình? *
Không hài lòng
Bình thường
Có hài lòng
Trang 19
Rất hài lòng
Câu 5: Bạn tham gia các buổi học trên lớp như thế nào? *
Hầu như không
Thỉnh thoảng ( tham gia hơn 50% tổng số tiết học)
Thường xuyên ( tham gia hơn 80%tổng số tiết học)
Tham gia đầy đủ ( không nghỉ buổi học nào)
Câu 6: Bình quân thời gian bạn tự học trong ngày? *
0 - 1 giờ
1 - 2 giờ
2 - 3 giờ
Lớn hơn 3 giờ
Câu 7: Bạn thường chọn cho mình cách học ở nhà như thế nào? *
Tự học một mình
Học nhóm ít người (2 - 4 người)
Học nhóm nhiều người (có 5 người trở lên)
Mục khác:
Câu 8: Bạn hay tìm tài liệu học ở đâu? *
Có thể chọn nhiều đáp án.
Có thể chọn nhiều đáp án.
Việc giảng dạy trên lớp của thầy cô
Sĩ số lớp học
Nhận thức cá nhân người học
Điều kiện cơ sở vật chất
Tài liệu
Thời gian, địa điểm diễn ra tiết học
Mục khác:
Câu 13:Theo bạn, thái độ học tập hiện nay của sinh viên HVNNVN như thế nào? *
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Câu 14: Điều gì làm cản trở quá trình học tập của sinh viên HVNNVN nói chung?
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Câu 15: Theo bạn, phương pháp học tập nào giúp đạt hiệu quả với sinh viên HVNNVN?*
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Trang 21
Biên bản cuộc họp
Buổi 1 (10/09)
1. Nhóm trưởng giới thiệu cấu trúc bài tiểu đồng thời phân công tìm tài liệu liên quan đề tài.
2. Nhóm trưởng đưa ra các tiêu chí đánh giá mỗi cá nhân khi thuyết trình:
- Thuyết trình rõ mục tiêu và nội dung
- Thời gian thuyết trình phù hợp với quy định
- Thuyết trình với giọng rõ ràng, tốc độ phù hợp.
- Biết cách thu hút sự chú ý của người nghe
- Sử dụng các từ kết nối khi chuyển giữa các phần
- Nguyễn Tú Anh
- Phạm Ngọc Anh
- Lương Thị Hồng Diệu
Công tác
Ghi lại biên bản cuộc họp
Hệ thống các bạn hoàn thành công việc chậm hơn hạn chót
Nhắc nhở công việc ( khi đến deadline)
Viết Dự thảo bảng câu hỏi khảo sát
Tổng hợp các bài viết của các thành viên.
Trình bày tiểu luận theo mẫu
Phân tích kết quả điều tra
Tổng hợp số liệu
Xậy dựng biểu đồ so sánh
- Nguyễn Tú Anh
4
Thiết kế
- Phạm Ngọc Anh
Thiết kế bài trình chiếu
- Bùi Thùy An
4. Lịch hoạt động dự kiến.
Ngày
Nội dung công việc
Thư ký thống nhất các tài liệu của thành viên
Thư ký
17h 12/09
Làm
tại
đăng tải vào cùng một bài post. Tag tên các
nhà. Đăng kết
thành viên.
quả lên Fb.
Đánh dấu bạn nộp muôn / không nộp.
12/09
Các thành viên đọc các tài liệu của các bạn
Cả nhóm
13h 13/09
khác đã sưu tập. Và đưa ra ý kiến về một số
Làm
13/09
Cả nhóm
Thống nhất : Bảng câu hỏi khảo sát, phân
công mỗi cá nhân viết phần nào trong bài tiểu
luận.
Thư ký ghi biên bản cuộc họp và đăng lên
13/09
Thư ký
Làm
tại
nhà. Đăng kết
Fb.
quả lên Fb.
14/09
Thống nhất lần cuối nội dung Bảng khảo
sát trên tinh thần cuộc họp diễn ra.
2 Bạn soạn 14/09
thảo + Trưởng
21/09
Công khai số liệu và đánh giá sơ bộ. Trên
3 bạn phân 23h 20/09
tích.
Cả nhóm
Làm
tại
nhà.
23h 23/09
cơ sở đó, các thành viên viết phần mục mà
Đăng
kết
quả lên Fb.
mình được giao trong buổi 13/09 (Viết bản
thảo lần 1).3 ngày
24/09
Nhóm trưởng và hai bạn soạn thảo góp ý Hai bạn soạn 23h 25/09
cho các bài bản thảo.
sẽ
việc
Mỗi ngày phải nộp bản demo cho nhóm
này
trưởng.
song song trước
chạy
ngày 28. Nhóm
trưởng
thông
báo kỹ hơn cho
Thiết kế.
28/09
Hai bạn soạn thảo tổng hợp bài viết của Hai bạn soạn 23h 29/09
các bạn thành viên, tình bày theo mẫu báo cáo
30/09
Công khai bản trình chiếu và bài báo cáo.
Nhóm 1 đã tiến hành họp nhóm và đã thông qua các công việc như sau:
1. Điểm danh thành viên trong nhóm.Các bạn Bùi Thùy An,May Inthavongsa,Nguyễn Tú Anh, Võ
Hồng Anh, Phạm Ngọc Anh, Nguyễn Thị Ngọc Ánh,Trần Thị Ngọc Ánh, Nguyễn Thị Ngọc
Bích,Lương Thị Hồng Diệu đi họp đầy đủ,còn bạn Trần Thị Việt Anh xin phép nghỉ.
2. Nhóm trưởng giải thích chi phí mà nhóm sẽ sử dụng
3. Thảo luận và thống nhất giao các công việc cho các thành viên trong nhóm.Kết quả như sau:
STT
Họ Và Tên
Công Việc
1
May Inthavongsa
Nhấn mạnh vai trò,tầm quan trọng vấn đề,suy rộng
2
Trần Thị Việt Anh
Phương pháp nghiên cứu tiểu luận
3
Nguyễn Tú Anh
Phân tích
Tính cấp thiết,mục tiêu nghiên cứu và đối tượng
nghiên cứu của đề tài
9
Lương Thị Hồng Diệu
Đánh giá kết quả đạt được
4. Khảo sát ý kiến các thành viên và đưa ra góp ý cho Bảng khảo sát. Bản dự thảo do bên soạn thao
đưa ra.
5.
Đưa ra ý kiến đóng góp cho hoạt động nhóm.
Trên đây là toàn bộ công việc được tiến hành trong buổi họp.Đề nghị các thành viên nắm rõ và hoàn
thành công việc.
Buổi 3 (04/10)
Địa điểm họp: sảnh trước giảng đường Nguyễn Đăng. Nội dung cuộc họp:
1. Điểm danh các thành viên trong nhóm. Các bạn đi họp đầy đủ đúng giờ.
2. Nhóm trưởng thông qua bản slides tiểu luận, hướng dẫn các nội dung chính, giải đáp thắc mắc
của các thành viên về bài sile, nhận góp ý và sửa đổi những sai xót.
3. Các thành viên trong nhóm tiến hành thuyết trình thử. Từng thành viên làm sau đó nhận ý kiến
góp ý từ các bạn khác.
4. Thống nhất buổi họp lần tới vào thứ 3 ngày 6 tháng 10 để tập huấn thuyết trình.
Trên đây là toàn bộ tiến trình của buổi họp vừa qua. Đề nghị các thành viên nắm được và thực hiện đúng.
Buổi 4 (06/10)