Nghiên cứu hiện trạng xét nghiệm huyết học truyền máu tại bệnh viện các tuyến và biện pháp cải thiện chất lượng - Pdf 51

BỘ Y TẾ

BÁO CÁO
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG XÉT NGHIỆM
HUYẾT HỌC - TRUYỀN MÁU TẠI BỆNH VIỆN CÁC TUYẾN
VÀ BIỆN PHÁP CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG

Cơ quan chủ trì: VIỆN HUYẾT HỌC – TRUYỀN MÁU TRUNG ƯƠNG
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Anh Trí
Viện trưởng, Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương

8742
Hà Nội - 2010


BỘ Y TẾ

BÁO CÁO
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG XÉT NGHIỆM
HUYẾT HỌC - TRUYỀN MÁU TẠI BỆNH VIỆN CÁC TUYẾN
VÀ BIỆN PHÁP CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG

Chủ nhiệm đề tài

Cơ quan chủ trì Đề tài

BỘ Y TẾ

Hà Nội - 2010

4.1.2. Đặc điểm của đối tượng trực tiếp điều tra theo phiếu gửi. ............... 31
4.2. Kết quả khảo sát về hiện trạng nhân lực: ................................................. 32
4.3. Hiện trạng về trang thiết bị. ..................................................................... 35
4.4. Hiện trạng về xét nghiệm HH- TM của các bệnh viện. ........................... 37
4.5. Hiện trạng các xét nghiệm an toàn truyền máu bệnh viện:...................... 38
4.6. Bàn về quản lý và giám sát chất lượng xét nghiệm: ................................ 40
4.7. Bàn về nhu cầu đào tạo trong thời gian tới (2011 - 2015, 2020) ............. 42
1


Chương 5. KẾT LUẬN..............................................................................................................44
5.1. Về hiện trạng nguồn nhân lực, trang thiết bị và hệ thống tổ chức:.......... 44
5.2. Về các xét nghiệm Huyết học và An toàn truyền máu ............................ 45
Chương 6. KIẾN NGHỊ .............................................................................................................46
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................................47
CÁC PHỤ LỤC
Danh mục các Bệnh viện tham gia trong nghiên cứu
Phiếu phát vấn hoạt động chuyên khoa huyết học – Truyền máu
Phiếu phỏng vấn hoạt động chuyên khoa Huyết học - Truyền máu năm 2008
Bảng kiểm đánh giá chất lượng hoạt động Huyết học – Truyền máu

2


CHỮ VIẾT TẮT
1

ABO

: Nhóm máu Hồng cầu hệ ABO


7

FFP

: Freed - frozen Plasma

8

HBV

: Hepatited B virus

9

HC

: Hồng cầu

10

HCV

: Hepatited C virus

11

HH-TM

: Huyết học- Truyền máu


17

Rh

: Rhesus (nhóm máu HC hệ Rh)

18

Ths

: Thạc sĩ

19

TS

: Tiến sĩ

3


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Các bệnh viện theo vùng/miền (khu vực) và theo tuyến.........................................13 
Bảng 2: Các bệnh viện theo chuyên khoa và theo hạng........................................................13 
Bảng 3: Tổ chức của khoa HH-TM trong bệnh viện Hạng 1,2,3. ........................................13 
Bảng 4: Tình hình nhân lực chung của các bệnh viện............................................................14 
Bảng 5: Tình hình nhân lực của chuyên khoa HH-TM. ........................................................15 
Bảng 6: Trình độ của cán bộ lãnh đạo khoa xét nghiệm/HH-TM........................................15 
Bảng 7: Trình độ chuyên khoa của cán bộ lãnh đạo khoa xét nghiệm/HH-TM.................16 

ương.
Ở các nước tiên tiến, hệ thống labo y sinh học phát triển mạnh bao gồm:
Huyết học-Truyền máu (HH-TM), Hoá sinh, Vi sinh, Ký sinh trùng, Giải phẫu
bệnh, Miễn dịch, Di truyền, Sinh học phân tử và có ở các bệnh viện tuyến
Trung ương, thành phố lớn. Đối với các tỉnh nhỏ và tuyến huyện thì hệ thống
labo thu hẹp hơn bao gồm: HH-TM, Hoá sinh, Vi sinh; hoạt động đồng bộ và
kết hợp chặt chẽ với lâm sàng. Có đội ngũ cán bộ, KTV chuyên ngành, được
đào tạo hệ thống; cơ bản, có trang bị hiện đại đồng bộ, có hệ thống kiểm tra
chất lượng hoạt động thường xuyên do đó các kết quả xét nghiệm luôn luôn
được chuẩn hoá, đạt độ tin cậy cao. Hệ thống labo bệnh viện của các nước này,
phần lớn được tổ chức theo hướng tập trung thành một khoa xét nghiệm hay
Trung tâm xét nghiệm vừa mang tính hiện đại vừa có hiệu quả kinh tế cao.
Ở Việt Nam, hệ thống labo của các bệnh viện phát triển từ lâu, đóng góp
thiết thực cho công tác chẩn đoán bệnh, theo dõi kết quả điều trị. Sau chiến
tranh (từ 1975) hệ thống này đã được củng cố, tăng cường, nhưng cũng chủ
yếu tập trung vào các labo HH-TM, Hoá sinh, Vi sinh, giải phẫu bệnh, còn các
labo miễn dịch, di truyền, sinh học phân tử chưa được phát triển. Đội ngũ cán
bộ kỹ thuật viên vừa thiếu lại chưa được đào tạo cơ bản, thường là bác sĩ đa
khoa, dược sĩ đại học, hoá học, hay bác sĩ từ các chuyên khoa khác chuyển đến,
đào tạo chắp vá theo hình thức tự học, tập huấn, đào tạo bổ túc ngắn hạn, với
kỹ thuật viên đào tạo theo phương thức cầm tay chỉ việc... Nhìn chung nhân lực
của các khoa/phòng xét nghiệm bệnh viện chưa được đào tạo chuyên nghiệp,

5


đại đa số thiếu kiến thức cơ bản và toàn diện, nhất là ở tuyến tỉnh và huyện.
Trang thiết bị thiếu, lạc hậu, không đồng bộ, cơ sở hạ tầng tuy đã được nâng
cấp nhưng chưa bảo đảm yêu cầu cho một labo xét nghiệm nhất là hệ thống
điện, nước. Hệ thống kiểm tra - giám sát chất lượng chưa được tổ chức chặt

các bệnh viện lớn trực thuộc Trung ương và Viện Quốc gia. Có thể nói trong
khoảng 15 năm trở lại đây các Labo xét nghiệm HH-TM đã được đổi mới khá
nhiều (7), thiết thực góp phần phát triển chất lượng chẩn đoán và chăm sóc
bệnh nhân của toàn ngành y tế. Tuy nhiên, các xét nghiệm HH-TM ở nhiều
bệnh viện cấp huyện, tỉnh, kể cả bệnh viện trung ương còn nhiều bất cập do
thiếu nhân lực cả về số lượng và chất lượng, trang thiết bị còn lạc hậu và thiếu
đồng bộ, dịch vụ cung cấp hoá chất và sinh phẩm chưa ổn định, thiếu hệ thống
quản lý và giám sát chất lượng, thiếu các văn bản pháp quy về quản lý chất
lượng, nhân lực cho hệ thống này chưa có, tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng
các xét nghiệm HH-TM cũng chưa có để giải quyết công việc hàng ngày, dựa
vào kiến thức chuyên môn đã có mỗi nơi tự xây dựng chất lượng cho mình, cho
tới nay chưa có kiểm tra giám sát chất lượng mang tính quốc gia.
Để có kế hoạch phát triển hệ thống labo HH-TM cho 5- 10 năm tới (2015,
2020), việc điều tra thực trạng của hệ thống labo HH-TM ở các bệnh viện cấp
huyện, tỉnh và trung ương là rất cần thiết, kết quả điều tra sẽ là cơ sở khoa học
cho việc xây dựng kế hoạch trung hạn (5 năm) và dài hạn (10 năm). Với các lý
do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này với các mục tiêu sau:
Mục tiêu chung: Đánh giá hiện trạng hệ thống xét nghiệm huyết học và
truyền máu trong toàn quốc làm cơ sở xây dựng chiến lược phát triển và cải
thiện hệ thống xét nghiệm huyết học và truyền máu.
Mục tiêu cụ thể:
1. Đánh giá hiện trạng nguồn nhân lực, nhu cầu đào tạo, trang thiết bị và
hệ thống tổ chức xét nghiệm huyết học và truyền máu ở một số cơ sở y tế đại
diện cho các khu vực có đặc điểm kinh tế, xã hội khác nhau trên phạm vi toàn
quốc.
7


2. Khảo sát các loại xét nghiệm về Huyết học và an toàn truyền máu đang
được thực hiện tại các bệnh viện tuyến trung ương, tuyến tỉnh, tuyến huyện,

9


- Điều tra nhu cầu phát triển nguồn nhân lực cho giai đoạn 2015 - 2020:
Nhu cầu, phương thức đào tạo.
2.3. Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang .
2.3.1. Xây dựng các biểu mẫu điều tra và điều tra thí điểm.
Chọn 3 bệnh viện ở 3 tuyến: Trung ương, tỉnh, huyện. Điều tra thử, rút
kinh nghiệm, bổ sung, hoàn thiện mẫu điều tra.
2.3.2. Chọn mẫu và cỡ mẫu điều tra:
2.3.2.1. Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo:
• Miền: Bắc - Trung – Nam;
• Vùng: 8 vùng sinh thái: Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng sông Hồng,
Bắc Trung bộ, Duyên hải Nam Trung bộ, Tây Nguyên, Đông Nam bộ,
Đồng bằng sông Cửu Long;
• Tuyến Bệnh viện: Trung ương, tỉnh, huyện;
• Hạng bệnh viện: 1, 2, 3;
• Theo mẫu: Các khoa/phòng xét nghiệm của các bệnh viện các tuyến;
• Theo cá thể: Lãnh đạo bệnh viện, trưởng khoa, cán bộ kỹ thuật (Đại
học, trên đại học), kỹ thuật viên.
Tiêu chuẩn chọn mẫu phỏng vấn:
- Cán bộ quản lý: mỗi bệnh viện chọn 2 cán bộ quản lý bệnh viện, 2 - 3
cán bộ quản lý khoa;
- Bác sĩ, cử nhân, kỹ thuật viên làm xét nghiệm: 1-3 bác sĩ, 1-2 cử nhân,
2-3 kỹ thuật viên. Chọn người có thâm niên cao nhất, người có thời gian trung
bình và người mới vào biên chế (Tất cả các khoa/phòng trong số các bệnh viện
trong diện nghiên cứu) (>10 năm, 2-10 năm, < 2 năm).
2.3.2.2. Cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho một tỷ lệ
n = Z2 (1- α/2)(P x Q)/d2


Các biểu mẫu
điều tra

Lập kế hoạch
điều tra

Tiến hành
điều tra

Gửi mẫu
điều tra
- Lãnh đạo bệnh viện
- Lãnh đạo khoa
- Nhân viên làm XN

Điều tra
trực tiếp
Phỏng vấn

Quan sát tại chỗ

- Lãnh đạo bệnh viện
- Lãnh đạo khoa
- Nhân viên làm XN

- Phòng XN
- Trang thiết bị
- Kỹ thuật


250

Tỷ lệ %
54,4
20,4
25,2
100

Tuyến bệnh viện
Tuyến trung ương
Tuyến tỉnh
Tuyến huyện
Tổng

Tần số
22
160
68
250

Tỷ lệ %
8.8
64.0
27.2
100

Nhận xét: Trong nghiên cứu, đề tài đã khảo sát các bệnh viện ở 3 vùng
miền khác nhau: miền Bắc có 136 bệnh viện (54,4%) chiểm tỷ lệ cao nhất;
miền Trung có 51 bệnh viện (20,4%) có tỷ lệ thấp nhất;
Bệnh viện tuyến tỉnh chiếm tỷ lệ cao nhất (64%) thấp nhất là bệnh viện

37,6
47,6
100

Nhận xét: Trong 250 bệnh viện tham gia khảo sát có 67,6% là bệnh viện
đa khoa còn lại 32,4% là bệnh viện thuộc các chuyên khoa khác nhau. Bệnh
viện hạng 3 chiếm tỷ lệ cao nhất ( 47,6%), thấp nhất là bệnh viện hạng 1.
3.2. Kết quả khảo sát về tổ chức của khoa Huyết học – Truyền máu
Bảng 3: Tổ chức của khoa HH-TM trong bệnh viện Hạng 1,2,3.

13


Hạng bệnh viện
2

1
Hình thức tổ chức

n

Tỷ lệ
%

n

Tỷ lệ
%

n

3

2,6

41

16,4

3
37

8,1
14,8

0
94

37,6

0
119

47,6

3
250

0,12

n

Tỷ lệ
n
Tỷ lệ
%
%
69
0
0.00
0.32

Giáo sư, Phó
giáo sư
Tiến sĩ, BSCK cấp 735
II, DSCK cấp II
Thạc sĩ, BSCK 2708
cấp I, DSCK cấp

Tổng cộng

3
n
0

Tỷ lệ
%
0.00

n
69




I
Bác sỹ, dược sỹ
2682 12.25 4288 16.40 1694 15.23 8664 14,6
Đại học khác
1990 9.09
999
3.82
340
3.06 3329 5,6
Cao đẳng, trung 11725 53.57 15929 60.94 7256 65.25 34910 59,0
cấp
Khác
1977 9.03 1724 6.60
719
6.47 4420 7,4
Tổng
21886 37,0 26140 44,2 11120 18,0 59146
Nhận xét: Tỷ lệ nhân lực tập trung chung chủ yếu tại bệnh viện hạng 1,2
Tỷ lệ trên đại học chiếm 13.2% còn lại là các trình độ khác.
Bảng 5: Tình hình nhân lực của chuyên khoa HH-TM.

Trình độ học vấn
n
Trình độ trên đại học
Trình độ đại học
Trình độ dưới đại
học
Tổng

588

23,8

Tổng cộng
n

Tỷ lệ
%

174
501
1798

7,03
20,25
72,70

2473

Nhận xét: Nhân lực tập trung chủ yếu ở bệnh viện hạng 2. Trình độ trên
đại học chiếm 7.03%, đa số tập trung ở bệnh viện hạng 1,2.
[[

Bảng 6: Trình độ của cán bộ lãnh đạo khoa xét nghiệm/HH-TM
Trình độ của
cán bộ lãnh đạo
khoa
Trên đại học
Bác sỹ, dược sỹ


37,75 119

15

3

Tổng cộng

Tỷ lệ
%
14,28
23,52
47,05
15,10

69
66
74
24

47,79

250

n

Tỷ lệ
%
27,6

%
%
%
30
81,0 56 59,5 31 26,0
7
37

18,9
14,46

38
94

40,4 88
37,75 119

73,9
47,7

Tổng

Tỷ lệ
%

117

46,8

133

108

16

Tình trạng hoạt động
hiện tại
Không
Tốt
Hỏng
tốt
143
29
4
(81.2%)
(16%)
(2.4%)
136
20
8
(83%)
(12.2%) (4.8%)
44
18
9
(62.0%) (25.3%) (12.6%
)
84
18
6
(77.7%) (16.8%) (5.5%)

11
(84.6%)

15
(13.0%)
5
(9.6%)
11
(14.6%)
13
(50%)
1
(7.7%)

6
(5.1%)
5
(9.6%)
5
(6.6%)
1
(3.9%)
1
(7.7%)

Nhận xét: Tình trạng các trang thiết bị:
Có trên dưới 70% trang thiết bị còn hoạt động tốt, còn lại là không tốt hoặc
không sử dụng được.
Bảng 9: Mô tả trang thiết bị chuyên khoa huyết học (Tế bào, Đông máu, …)
Thiết bị chuyên ngành

12
9
3
0
34
31
1
2
56
51
3
2
(91%)
(5,3%)
(3,5%)
1
1
0
0
5
5
0
0
3
3
0
0
29
22
3

Tốt
Không tốt
Hỏng
15
2
3
(71,4%)
(9,5%)
(14,2%)
35
10
6
(68,6%)
(19,6%)
(11,7%)
36
10
1
(76,5%)
(21,2%)
(2,1%)
34
10
4
(70,8%)
(20,8%)
(8,3%)
70 (77%)
18
3

Máy ELISA đọc

51

Máy ELISA ủ microplate

47

Máy ELISA rửa microplate

48

Máy li tâm ống nghiệm

91

Máy lắc

69

Pipet tự động đơn kênh

83

Pipet tự động đa kênh

53

Trang thiết bị khác


bằng
bằng
phương
máy
tay
pháp

Tổng phân tích tế bào máu
2
165
22
ngoại vi
Huyết đồ
15
65
38
Đo tốc độ máu lắng
4
36
148
Nhuộm hồng cầu lưới máu
23
0
86
ngoại vi
Nhuộm hồng cầu sắt
37
0
53
Tìm mảnh vỡ hồng cầu

0
52
Hạch đồ, U đồ
33
0
123
Sinh thiết hạch, u
36
0
84
Soi nước tiểu và các dịch
5
20
151
khác
Nhuộm nước tiểu và các dịch
18
0
97
khác
Tế bào Hargraves
24
0
132
Xét nghiệm khác
0
2
11
Tỷ lệ %
18.26% 12.38% 63.26%

0
0
0
0
0
0

164
88
47
43
92
156
120

9

185

0

115

0
1
6.10%

156
14


0
0
91
0
67
21
2
70
14
39
8
1
68
16
1
7
8
0
22
0
16
0
4
0
11
0
3

Thời gian máu chảy
1

máu
AT III
40
2
1
Xét nghiệm khác
7
0
2
Tỷ lệ %
32.32% 17.81% 49.59%

Tổng
216
215
97
109
112
108
79
110
55
60
54
45
51
43
48
43
9

1
2
2
0
20

Tổng
46
56
45


G6DP
Nghiệm pháp đường
– Hem test
Xét nghiệm khác
Tỷ lệ %

41

0

2

0

9
80.69%

0

Không

Không
Định lượng
4
18
12
48
17
39
huyết sắc (18,8%) (81,2%) (20%)
(80%) (30,3%) (69,7%)
tố
Xét nghiệm
18
3
51
9
48
11
Hematocrit (85,7%) (14,3%) (85%)
(15%) (81,3%) (18,7%)
Đếm
số
16
4
46
10
54
6

151

Nhận xét: Bảng thống kê trên cho thấy: số không làm XN tuyển chọn
người cho máu còn khá cao, trong số các cơ sở điều tra:

21


- Không làm xét nghiệm định lượng HST: bệnh viện Hạng 1 là 18/22
(81.2%), bệnh viện Hạng 2 là 48/60 (80.0%), ở bệnh viện Hạng 3 là 39/56
(69.7%), Nhìn chung còn khoảng 80% cơ sở tiếp nhận máu ở các tuyến vẫn
chưa thực hiện xét nghiệm định lượng HST trước khi tiếp nhận máu.
- Việc xét nghiệm virut viêm gan B trước lấy máu thực hiện ở bệnh viện
Hạng 1 mới có 14,3%, bệnh viện Hạng 2 có 21,8%, bệnh viện Hạng 3 có
28,1%. Nhìn chung sàng lọc HBsAg trước lấy máu mới đạt khoảng 20%.
Bảng 15: Khảo sát các xét nghiệm về định nhóm máu và chọn đơn vị máu
tương đồng cho Truyền máu.

Tên các xét nghiệm
Định nhóm máu ABO
Định nhóm máu hệ Rh
Định nhóm máu các
hệ khác
Anti-globilin trực tiếp
Anti-globilin gián tiếp
Sàng lọc kháng thể bất
thường
Định danh kháng thể
bất thường
Chọn máu hòa hợp

0
93
4
0
2
0
0
0
0

32
30
10

2
2
1

Tổng

192
117
39
69
66
48

41

0

387
(53.2%)

0
1
1
15
(2.1%)

41
43
8

Nhận xét: Tỷ lệ không làm chiếm tỷ lệ cao 44.3% do có nhiều bệnh viện
không thực hiện truyền máu.

22


Bảng 16: Khảo sát các xét nghiệm sàng lọc bệnh nhiễm trùng đơn vị máu
truyền
Các xét nghiệm
HBsAg
Anti HCV
Anti HIV
Giang mai
KST sốt rét
Xét nghiệm khác
Tổng cộng (Tỷ lệ %)


174
1
5
12
0
709
(78.7%)
107(11.9%)
64 (7.1%)

Nhận xét: Với các xét nghiệm sàng lọc bệnh nhiễm trùng đơn vị máu, XN
làm bằng máy hoàn toàn chiếm tỷ lệ11.9%, làm bằng tay chiếm tỷ lệ cao nhất
78.7%, kết hợp cả hai phương pháp chiếm tỷ lệ 7.1%. Ở các bệnh viện Tỉnh,
Huyện phần lớn làm bằng máy bán tự động, hoặc kít nhanh.
Bảng 17: Thực hiện các phản ứng chéo trước khi phát máu.
Hạng bệnh viện
Làm phản ứng chéo trước
1 (n = 14)
2 (n = 27)
3 (n = 12)
khi phát máu
Có Không Có Không Có Không
Chéo môi trường nước muối,
3
4
10
10
0
4
nhiệt độ phòng, ly tâm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status