BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
------
------
VŨ XUÂVŨ XUÂN NAMN NAM
NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG QUẢN LÝ TRI THỨC
DOANH NGHIỆP TRONG VIỆC NÂNG CAO LỢI THẾ
CẠNH TRANH CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành : Hệ thống thông tin quản lý
Mã số
: 62340405
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Ng−êi h−íng dÉn khoa häc:
TS. TRƯƠNG VĂN TÚ
TS. TÔN QUỐC BÌNH
HÀ NỘI - 2018
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
Xin trân trọng cảm ơn!
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1 QUẢN LÝ TRI THỨC VỚI VẤN ĐỀ TẠO DỰNG LỢI THẾ
CẠNH TRANH CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI VIỆT NAM ........ 14
1.1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam ........................................................................ 14
1.2. Lợi thế cạnh tranh ...................................................................................................... 16
1.2.1. Khái quát về lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp ................................................ 17
1.2.2. Các năng lực trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh ................... 20
1.3. Quản lý tri thức trong doanh nghiệp ....................................................................... 23
1.3.1. Khái niệm tri thức .................................................................................................. 23
1.3.2. Phân loại tri thức .................................................................................................... 25
1.3.3. Tri thức doanh nghiệp ............................................................................................ 28
1.3.4. Quản lý tri thức trong doanh nghiệp...................................................................... 29
1.4. Vai trò của quản lý tri thức trong tạo dựng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
vừa và nhỏ ........................................................................................................................... 33
CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG QUẢN LÝ TRI THỨC TRONG DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ TẠI VIỆT NAM ............................................................................ 36
2.1. Các trường phái nghiên cứu và thực trạng hệ thống quản lý tri thức trong
CHƯƠNG 4 MÔ HÌNH HỆ THỐNG QUẢN LÝ TRI THỨC TẠO LỢI THẾ
CẠNH TRANH CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM ........... 96
4.1. Đặt vấn đề .................................................................................................................... 96
4.2. Thiết kế nghiên cứu .................................................................................................... 97
4.3. Mô hình nghiên cứu.................................................................................................... 98
4.4. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 101
4.5. Kết quả kiểm định mô hình ..................................................................................... 103
4.4.1. Đánh giá độ tin cậy của các thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha ................104
4.4.2. Phân tích nhân tố khám phá .................................................................................107
4.4.3. Phân tích nhân tố khẳng định...............................................................................110
4.4.4. Kiểm định độ phù hợp của mô hình và giá trị phân biệt.....................................112
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 115
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ118
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 119
PHỤ LỤC .......................................................................Error! Bookmark not defined.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT
KÝ HIỆU
DIỄN GIẢI
1.
HTQLTT
Hệ thống quản lý tri thức
7.
HTTT
Hệ thống thông tin
8.
HTTTQL
Hệ thống thông tin quản lý
9.
IS
Information system
10.
KC
Culture Company
11.
OI
Organization Intrustment
17.
OL
Organization Learning
18.
QLTT
Quản lý tri thức
19.
SECI
Quy trình chuyển đổi tri thức
20.
SL
Strategy leader
21.
Phone: 0972.162.399
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
Bảng:
Bảng 1.1. Tiêu chí doanhnghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam ........................................... 15
Bảng 1.2. Phân loại tri thức ẩn và tri thức hiện........................................................... 27
Bảng 2.1. Cấp độ phát triển của Hệ thống quản lý tri thức trong doanh nghiệp .......... 52
Bảng 2.2. Mô tả mẫu khảo sát .................................................................................... 58
Bảng 2.3. Cronbach’sAlpha các thang đo của biến Hệ thống quản lý tri thức............. 59
Bảng 2.4. Cronbach’sAlpha thang đo của biến Quy trình quản lý tri thức .................. 60
Bảng 2.5. Cronbach’sAlpha của các biến thang đo Chiến lược lãnh đạo .................... 60
Bảng 2.6. Cronbach’sAlpha của các biến thang đo Cơ cấu tổ chức ............................ 61
Bảng 2.7. Cronbach’sAlpha của các biến thang đo Cơ sở hạ tầng công nghệ ............. 62
Bảng 2.8. Cronbach’sAlpha của các biến thang đo Tổ chức học tập........................... 62
Bảng 2.9. Cronbach’sAlpha của các biến thang đo Văn hóa tổ chức .......................... 63
Bảng 2.10. Các thang đo độc lập được dùng trong phân tích nhân tố (EFA) .............. 64
Bảng 2.11. Kiểm định KMO và Bartlett’s đối với biến độc lập .................................. 65
Bảng 2.12. Bảng tổng phương sai được giải thích ...................................................... 65
Bảng 2.13. Ma trận xoay các biến độc lập (EFA) ....................................................... 67
Bảng 2.14. Các thang đo phụ thuộc được sử dụng trong phân tích nhân tố EFA ........ 68
Bảng 2.15. Kiểm định KMO và Bartlett’s đối với biến phụ thuộc .............................. 68
Bảng 2.16. Bảng tổng phương sai được giải thích ...................................................... 69
Bảng 2.17. Ma trận xoay các thang đo phụ thuộc (EFA) ............................................ 69
Bảng 2.18. Ma trận xoay các thang đo độc lập (CFA) ................................................ 71
Bảng 2.19. Hiệp phương sai của mô hình nghiên cứu chưa chuẩn hóa ....................... 74
Bảng 2.20. Hiệp phương sai của mô hình nghiên cứu chuẩn hóa................................ 76
Bảng 2.21. Kết quả ước lượng tham số và kiểm định giả thuyết mô hình nghiên cứu . 77
Bảng 3.1. So sánh các phương pháp xây dựng khung kiến trúc tổng thể .................... 82
Bảng 3.2. So sánh vòng đời phát triển hệ thống......................................................... 83
Hình 2.6. Mô hình thành công ................................................................................... 46
Hình 2.7. Sơ đồ tỷ trọng cấp độ phát triển hệ thống quản lý tri thức trong các DNVVN
ở Việt Nam ................................................................................................................ 54
Hình 2.8. Mô hình KMS ............................................................................................ 57
Hình 2.10. Mô hình nghiên cứu khi chưa chuẩn hóa .................................................. 73
Hình 2.11. Mô hình nghiên cứu đã chuẩn hóa ............................................................ 75
Hình 3.1. Lịch sử ra đời các Khung kiến trúc ............................................................. 81
Hình 3.2. Sơ đồ quy trình nghiệp vụ của hệ thống quản lý trithức doanh nghiệp ........ 84
Hình 3.3. Đặc tả chi tiết quy trình nghiệp vụ của hệ thống quảnlý tri thức doanhnghiệp.... 85
Hình 3.4. Khung kiến trúc nghiệp vụ của hệ thống quản lý tri thức doanh nghiệp ...... 86
Hình 3.5. Kiến trúc dữ liệu ........................................................................................ 87
Hình 3.6. Kiến trúc lớp ứng dụng............................................................................... 88
Hình 3.7. Phân hệ kiến trúc ứng dụng ........................................................................ 89
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
Hình 3.8. Kiến trúc công nghệ thông tin tổng thể ....................................................... 90
Hình 3.9. Kiến trúc công nghệ thông tin chi tiết ......................................................... 92
Hình 3.10. Giao diện chính của hệ thống ................................................................... 93
Hình 3.11. Các Mô đun hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh ................................... 94
Hình 3.12. Mô đun Chia sẻ tri thức trong doanh nghiệp ............................................. 94
Hình 4.1. Mô hình KMS tới CA ............................................................................... 101
Hình 4.2. Kết quả CFA của các biến Lợi thế cạnh tranh ........................................... 111
Hình 4.3. Mô hình ảnh hưởng KMS tới CA ............................................................. 112
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
“Lợi thế cạnh tranh là giá trị mà doanh nghiệp mang đến cho khách hàng, giá trị
đó vượt quá chi phí dùng để tạo ra nó” (Micheal Porter, 1985). Khi doanh nghiệp có
những thứ mà các đối thủ khác không có, nghĩa là doanh nghiệp hoạt động tốt hơn đối
thủ, hoặc làm được những việc mà các đối thủ khác không thể hoặc khó có thể làm
được thì doanh nghiệp có được lợi thế cạnh tranh. Lợi thế cạnh tranh là một nhân tố
quan trọng, thiết yếu để doanh nghiệp tồn tại lâu dài và hướng tới thành công. Chính vì
thế, các doanh nghiệp luôn phát huy mọi khả năng nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh,
mặc dù việc này thường bị các đối thủ cạnh tranh gây trở ngại hay bắt chước (Micheal
Porter, 1985).
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
2
Các ưu thế mà doanh nghiệp xây dựng, vận dụng cho cạnh tranh được gọi là lợi
thế canh tranh. Nhờ có LTCT được thể hiện bởi các đặc điểm hay các biến số của sản
phẩm, nhãn hiệu mà doanh nghiệp tạo ra một số ưu điểm vượt trội hơn so với những
đối thủ cạnh tranh trực tiếp. Nếu tỷ lệ lợi nhuận của doanh nghiệp cao hơn tỷ lệ bình
quân trong ngành thì doanh nghiệp đó có thể coi là có lợi thế cạnh tranh. Doanh
nghiệp có LTCT bền vững nếu doanh nghiệp có thể duy trì tỷ lệ lợi nhuận cao trong
khoảng thời gian dài. Hai nhân tố cơ bản biểu thị lợi thế cạnh tranh là lượng giá trị mà
khách hàng cảm nhận về hàng hóa hay dịch vụ của doanh nghiệp và chi phí sản xuất
của nó. Như vậy, các nhân tố tạo nên LTCT là hiệu quả, chất lượng, sự cải tiến và đáp
ứng nhu cầu của khách hàng.
Tri thức được xem là một trong những yếu tố góp phần tạo nên thành công cho
doanh nghiệp và quản lý tri thức trở thành một trong những chiến lược cạnh tranh hiệu
quả nhất (Nonaka et.al, 2011).
Sự ra đời của Quản lý tri thức được áp dụng trước hết là cho các doanh
2007) thì vẫn chưa đề cập, minh chứng đầy đủ tới các giải pháp để tạo động lực, khơi
nguồn ý tưởng, chia sẻ kinh nghiệm làm việc giữa các cán bộ, nhân viên trong doanh
nghiệp. Các nghiên cứu chưa xét một cách tổng thể các tác động từ hệ thống quản lý
tri thức tới khả năng học tập của tổ chức, tới quá trình ra quyết định cũng như năng lực
cải tiến của tổ chức dẫn đến việc chưa đề cập và đánh giá hết các nhân tố tác động tới
LTCT.
Thứ ba, hầu hết các nghiên cứu về quản lý tri thức đã được tiến hành trong các
tổ chức lớn trong nước phát triển, nơi mà các doanh nghiệp thường là do các nhà quản
lý giáo dục tốt, hoạt động với các chiến lược dài hạn. Mặt khác, một số nghiên cứu
trong nước mới đề cập tới mô hình duy trì tri thức chứ chưa là quản lý tri thức; phạm
vi các nghiên cứu này cũng dừng ở DNVVN tại Việt Nam, nơi mà hầu hết không có hệ
thống tổ chức minh bạch, khả năng lãnh đạo và kỹ năng quản lý kinh doanh, hoạt động
trong nền kinh tế chuyển đổi, và chủ yếu tập trung vào các mục đích ngắn hạn. Tuy
nhiên, nếu đặt trong bối cảnh các doanh nghiệp tại các nước đang phát triển sẽ cần có
giải pháp quản lý tri thức như thế nào. Các doanh nghiệp có hoạt động quản lý tốt với
các chiến lược dài hạn sẽ cần quản lý tri thức ra sao trong bối cảnh văn hóa, xã hội ở
các nước đang phát triển, nơi mà người lao động chưa được trang bị đầy đủ các kỹ
năng mềm, tư duy, cách làm việc theo quy trình hiện đại.
Xuất phát từ hình hình thực tế trên, tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu hệ thống
quản lý tri thức doanh nghiệp nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
vừa và nhỏ Việt Nam” nhằm giải quyết các vấn đề còn tồn tại kể trên.
3.Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chính: Xây dựng mô hình đánh giá tác động của hệ thống quản lý tri
thức trong DNVVN tới LTCT.
Mục tiêu cụ thể:
- Xác định được mô hình và cấp độ phát triển của hệ thống quản lý tri thức
trong DNVVN tại Việt Nam.
- Xây dựng kiến trúc tổng thể cho hệ thống quản lý tri thức trong doanh nghiệp
Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Luận án nghiên cứu thực trạng, yếu tố cấu
thành cũng như ảnh hưởng của hệ thống quản lý tri thức tới LTCT trong doanh nghiệp.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1 Thiết kế nghiên cứu
Để thiết kế, đánh giá mô hình phát triển hệ thống quản lý tri thức nhằm tạo
LTCT trong doanh nghiệp, nghiên cứu sinh xây dựng Thiết kế nghiên cứu như sau:
- Thiết kế tổng thể (định tính-phỏng vấn, định lượng, hay kết hợp)
Nghiên cứu sinh lựa chọn ngẫu nhiên các doanh nghiệp trong cả nước, gồm các
loại hình: nhà nước, tư nhân, liên doanh, vốn đầu tư nước ngoài… và tiến hành khảo
sát trên 02 phương pháp: phỏng vấn trực tiếp và sử dụng phiếu điều tra.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
5
Thiết kế nghiên cứu bao gồm:
• Các cuộc phỏng vấn trực tiếp với nội dung phỏng vấn là bảng hỏi đã được
thiết kế trước. Kết quả được điền chi tiết vào phiếu điều tra và là chìa khóa cung cấp
thông tin quan trọng cho công trình nghiên cứu.
• Người được phỏng vấn: lãnh đạo, nhân viên và đối tác của các doanh nghiệp
Kết quả từ phiếu điều tra sẽ được sử dụng để bổ sung cho nghiên cứu tài liệu
của nghiên cứu sinh trong việc quản lý tri thức.
Nghiên cứu sinh sử dụng phương pháp điều tra để kiểm định việc xác định các
nguyên nhân đích thực của vấn đề quản lý tri thức trong doanh nghiệp, đánh giá hiệu
quả của mô hình giải pháp được đưa ra. Qua đó, tiếp tục áp dụng phương pháp tiếp cận
hệ thống (System Appoach) để xem xét vai trò, vị trí của quản lý tri thức như là một
nhân tố cấu thành của quản trị doanh nghiệp hiện đại. Tìm ra sự bất cập của quản lý tri
5.3 Phương pháp phân tích dữ liệu
Sử dụng phương pháp phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM- Structural Equation
Modelling) để kiểm định các ước lượng, phân tích nhân tố khám phá và sự phù hợp
của mô hình nghiên cứu:
+ Giai đoạn đầu tiên liên quan đến việc đánh giá, lựa chọn các câu hỏi phỏng
vấn, điều tra để thu được dữ liệu cuối cùng dùng cho phân tích này. Sử dụng định
lượng sơ bộ trên tập mẫu thử, bước đầu kiểm tra tương quan giữa các biến, tương quan
biến tổng, kiểm định Cronbach’s Alpha, kiểm định nhân tố khám phá(EFA),… qua đó
xác định được mô hình với các thang đo chính thức.
+ Sử dụng phương pháp SEM để kiểm tra độ thích hợp mô hình, trọng số CFA,
độ tin cậy tổng hợp, đơn hướng, giá trị hội tụ và phân biệt,…đánh giá mức độ ảnh
hưởng, độ tương quan của các nhân tố độc lập với nhau cũng như đối với nhân tố phụ
thuộc từ đó rút ra được mô hình nghiên cứu phù hợp nhất.
5.4 Phương pháp phân tích, thiết kế hệ thống
Luận án sử dụng mô hình kiến trúc tổng thể Enterprise Architect- EA là cách tiếp
cận giúp cả nhà quản lý và lập trình viên cùng hiểu được sự vận hành của hệ thống để
dựng lên bức tranh toàn cảnh về hệ thống quản lý tri thức trong doanh nghiệp.
6. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Các nghiên cứu về hệ thống quản lý tri thức được tiếp cận trên cơ sở bốn hoạt
động chính để chuyển từ tri thức ẩn thành tri thức hiện trong doanh nghiệp: tiếp thu
(Internalization), xã hội hóa (Socialization), ngoại hóa (Externalization), kết hợp
(Combination) (Nonaka et all, 1991, 2011). Nhiều mô hình hệ thống quản lý tri thức
được xây dựng trên cơ sở chín trường phái lý thuyết sau:
- Lý thuyết phổ biến sự đổi mới (Rogers, 1995);
- Lý thuyết về hành động hợp lý (Ajzen & Fishbein, 1980);
- Các mô hình chấp nhận công nghệ(Davis, 1989);
- Lý thuyết hành vi hoạch định (Taylor và Todd, 1995);
- Lý thuyết nhiệm vụ-công nghệ phù hợp (Goodhue, Minnesota & Thompson, 1995);
phát triển sản phẩm, giáo dục, đào tạo và quản lý sáng chế.
Trong các nghiên cứu của Porter (1985), Barney (1991), and Teece et al (1997)
cũng đã chỉ ra rằng các HTTT, hệ thống quản lý tri thức đặc biệt, phục vụ cho sự phát
triển của các LTCT. Trong khi hệ thống quản trị thông tin và tri thức đơn độc không
thể có các chất lượng cần thiết để cung cấp cho các doanh nghiệp LTCT bền vững. Sự
kết hợp của hệ thống quản lý tri thức với các nguồn lực doanh nghiệp và năng lực cốt
lõi là chìa khóa cho sự phát triển và duy trì LTCT bền vững thông qua cải tiến sản
phẩm và quá trình. Trong vị trí đó, hệ thống quản lý tri thức nắm một vai trò quan
trọng trong việc chuyển từ khả năng học hỏi và năng lực cốt lõi sang LTCT và LTCT
bền vững, bằng cách cho phép và khôi phục lại quá trình học hỏi và phát triển nguồn lực.
Tại Việt Nam cũng đã có một số công trình nghiên cứu về quản lý tri thức của
các tác giả: Đoàn Quang Minh (2012) với Luận án tiến sĩ “Duy trì tri thức tại doanh
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
8
nghiêp vừa và nhỏ ở Việt Nam: mô hình và quy trình”; Nguyễn Thị Nguyệt Quế
(2010) nghiên cứu về đề tài“Năng lực quản lý tri thức và LTCT: Một nghiên cứu tại
các doanh nghiệp Việt Nam”, Phạm Thị Bích Ngọc (2008) nghiên cứu quá trình
chuyển đổi tri thức trong tổ chức tại các doanh nghiệp công nghệ thông tin ở Việt
Nam; Một vài tác giả khác nghiên cứu về quản lý tri thức trong doanh nghiệp Việt
Nam như: Nguyễn Hữu Lam (2003), Hoàng Việt Hà (2001), Nguyễn Ngọc Thắng
(2011). Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu ở Việt Nam mới chỉ tập trung các khía
cạnh quản lý, chia sẻ, duy trì tri thức trong môi trường doanh nghiệp chứ chưa đề cập
tới hệ thống quản lý tri thức. Các nghiên cứu cũng chưa chỉ rõ vai trò của hệ thống
quản lý tri thức trong việc nâng cao LTCT cho doanh nghiệp.
Trên cơ sở nghiên cứu tổng quan về Hệ thống quản lý tri thức và LTCT trong
nghiệp như sau:
Quá trình ra quyết định
-Khai thác tri thức ẩn
-Khai thác tri thức hiện
-Khai thác tri thức văn hóa
Hệ thống
quản lý tri
thức
- Độ tin cậy
- Tính linh hoạt
- Hội nhập
- Tiếp cận
- Kịp thời
Lợi thế cạnh tranh
- Chất lượng sản
phẩm
- Vị thế thị trường
- Đa dạng hóa sản
phẩm
- Khó bắt chước
- Thủ tục hành chính
- Sáng tạo
- Thu nhận
- Tổ chức
- Phổ biến
- Đổi mới quy trình
nhau trong tổ chức. Ra quyết định là quá trình tạo kết quả trong việc cải thiện kiến
thức về các vấn đề và tạo ra tri thức mới. Vì vậy, quá trình ra quyết định bắt đầu với
việc công nhận và chẩn đoán các vấn đề, tiếp theo là sự phát triển của các phương án
thông qua tìm kiếm giải pháp làm sẵn hoặc thiết kế những tùy chỉnh được thực hiện,
và kết thúc với việc đánh giá và lựa chọn một sự thay thế mà đã được ủy quyền hoặc
đã được phê duyệt. Trong nhiều tổ chức, các quyết định tốt nhất (phù hợp nhất) là các
quyết định được thực hiện từ việc lựa chọn, đánh giá và phát triển các lợi ích từ việc
trao đổi một lượng thông tin lớn.Vì vậy, việc quản lý hiệu quả tri thức tương ứng với
việc loại bỏ tình trạng quá tải thông tin bằng cách tổng hợp, phân loại, và tham chiếu
dữ liệu quan trọng. Trong thực tế, sự sụt giảm trong nỗ lực nhận thức cần thiết để xử lý
một lượng lớn thông tin cho phép người ra quyết định tập trung vào các yếu tố trung
tâm hơn và các vấn đề trong quá trình ra quyết định.
- Năng lực đổi mới:
Năng lực đổi mới được đo qua các thang đo về năng lực cải tiến sản phẩm, năng
lực cải tiến quy trình sản xuất, tác nghiệp trong tổ chức
- Lợi thế cạnh tranh:
Lợi thế cạnh tranh được thể hiện thông qua các thang đo về Giá, Chất lượng,
Tốc độ đổi mới, Đa dạng hóa sản phẩm, Thủ tục hành chính, Liên minh, liên kết giữa
doanh nghiệp liên quan, thắt chặt quan hệ với các đối tác, đổi mới liên tục quá trình
kinh doanh.
7. Kết cấu của Luận án
Luận án được bố cục thành 04 chương:
- Chương 1: Quản lý tri thức với vấn đề tạo dựng lợi thế cạnh tranh cho
DNVVN
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
pháp nghiên cứu tới kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu. Qua đó, tìm ra sự bất cập
của quản lý tri thức trong doanh nghiệp hiện nay, phân tích để tìm ra nguyên nhân và
giải pháp, lựa chọn giải pháp tối ưu và tiến hành xây dựng, triển khai hệ thống quản lý
tri thức trong doanh nghiệp.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
12
8.Những đóng góp mới của luận án
Về mặt học thuật, lý luận:
- Luận án đã làm rõ các khái niệm, tính chất và cấp độ phát triển hệ thống quản
lý tri thức doanh nghiệp. Qua điều tra thực tế, luận án đã xác định được các DNVVN ở
Việt Nam có hệ thống quản lý tri thức đạt cấp độ 2 là nhiều nhất (trên 6 mức từ 0 đến
5).
- Luận án kiểm định được các yếu tố tác động tích cực đến hệ thống quản lý tri
thức doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, luận án áp dụng khung kiến trúc TOGAF để đề xuất
được kiến trúc tổng thể hợp lý cho Hệ thống quản lý tri thức trong DNVVN ở Việt
Nam.
- Kiểm định được tác động từ hệ thống quản lý tri thức đến LTCT trong
DNVVN ở Việt nam.
Về mặt thực tiễn:
- Luận án đã đánh giá hiện trạng triển khai, xây dựng và áp dụng hệ thống quản
lý tri thức trong DNVVN tại Việt Nam.
- Xây dựng và thực nghiệm triển khai hệ thống quản lý tri thức tại DNVVN, cụ
thể đã triển khai thành công cho một số doanh nghiệp tại tỉnh Thái Nguyên. Sau một
thời gian sử dụng, doanh nghiệp đã nâng cao khả năng học tập, thuận tiện hơn trong
CHƯƠNG 1
QUẢN LÝ TRI THỨC VỚI VẤN ĐỀ TẠO DỰNG LỢI THẾ CẠNH
TRANH CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI VIỆT NAM
Trong chương 1, luận án trình bày tổng quan về quản lý tri thức với vấn đề tạo
dựng LTCT cho DNVVN tại Việt Nam. Phần đầu của chương trình bày thực trạng của
DNVVN Việt Nam. Tiếp theo, giới thiệu về LTCT và các năng lực trong doanh nghiệp
ảnh hưởng đến LTCT. Phần tiếp theo, giới thiệu tổng quan về tri thức, phân loại tri
thức và quản lý tri thức trong doanh nghiệp. Phần cuối cùng của chương trình bày các
phân tích, đánh giá để thấy được vai trò của quản lý tri thức trong việc tạo dựng LTCT
cho DNVVN.
1.1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam
Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) được phân loại dựa trên quy mô về lao
động hoặc vốn của các doanh nghiệp. Ở mỗi quốc gia trên thế giới đều có sự khác biệt
trong khái niệm DNVVN là tiêu chí phân loại quy mô doanh nghiệp với các mức
lượng hóa chi tiết cụ thể theo từng tiêu chí khác nhau.
Doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa hay còn được gọi thông dụng là DNVVN là
những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu. Tại Việt
Nam, ngày 08/02/2013 Bộ Tài Chính đã ban hành thông tư số 16/2013/TT-BTC về
việc “Hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm một số khoản thu ngân sách nhà nước
theo nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ” thì doanh nghiệp vừa
và nhỏ (DNVVN) được định nghĩa: “Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, bao gồm cả
chi nhánh, đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán độc lập, hợp tác xã (sử dụng dưới 200
lao động làm việc toàn bộ thời gian năm và có doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng)
gọi chung là doanh nghiệp vừa và nhỏ”.
Bên cạnh đó, ngày 30/06/2009 theo Điều 3 nghị định 56/2009/NĐCP của Chính
phủ định nghĩa “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh
theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng
nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân
đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu
động
(tỷ đồng)
lao động
A
< 10
< 20
10 - 200
20 - 100
200 - 300
B
< 10
< 20
10 - 200
20 - 100
200 - 300
đóng góp đáng kể vào nỗ lực cân đối phát triển phân bổ lao động đặc biệt là lao động
nhàn rỗi, đưa các hình thái sản xuất công nghiệp tới nhiều vùng dân cư khác nhau.
DNVVN góp phần thúc đẩy quá trình chuyên môn hoá và đa dạng hoá ngành nghề,
đồng thời tạo điều kiện xây dựng và rèn luyện một đội ngũ doanh nhân mới thích
ứng với kinh tế thị trường.
Theo số liệu điều tra của Tổng cục Thống kê tiến hành trên quy mô toàn quốc
thời điểm 31/12/2013, xét theo quy mô vốn, trong tổng số 373.213 doanh nghiệp Việt
Nam (chưa bao gồm các doanh nghiệp hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thuộc các ngành nông, lâm, thuỷ sản) có hơn 93%
doanh nghiệp là DNVVN.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
16
Hình 1.1. Cơ cấu các doanh nghiệp phân theo quy mô vốn
Nguồn: Tổng cục Thống kê (2014) Kết quả điều tra toàn bộ doanh nghiệp 31/12/2013
Mặt khác, nếu xét theo góc độ số lượng lao động trong doanh nghiệp, số
DNVVN cũng chiếm tới 92% tổng số doanh nghiệp trên phạm vi cả nước:
Hình 1.2. Cơ cấu các doanh nghiệp phân theo số lượng lao động
Nguồn: Tổng cục Thống kê (2014) Kết quả điều tra toàn bộ doanh nghiệp 31/12/2013
Tuy nhiên, điều đáng quan tâm nhiều hơn đằng sau việc xác định tỷ trọng các
loại hình doanh nghiệp là nhận định vai trò, tầm quan trọng của chúng trong việc đóng
góp vào sự phát triển kinh tế, xã hội của quốc gia. Việc xác định này sẽ hướng tới việc
hình thành và phát triển môi trường kinh doanh hợp lý, cạnh tranh công bằng giữa các
thành phần kinh tế, kết hợp với các chính sách khuyến khích trợ giúp thoả đáng, tạo