BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
------
------
VŨ XUÂVŨ XUÂN NAMN NAM
NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG QUẢN LÝ TRI THỨC
DOANH NGHIỆP TRONG VIỆC NÂNG CAO LỢI THẾ
CẠNH TRANH CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành : Hệ thống thông tin quản lý
Mã số
: 62340405
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Ng−êi h−íng dÉn khoa häc:
TRƯƠNG VĂN TÚ
TS. TÔN QUỐC BÌNH
HÀ NỘI - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi
phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1 QUẢN LÝ TRI THỨC VỚI VẤN ĐỀ TẠO DỰNG LỢI THẾ
CẠNH TRANH CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI VIỆT NAM ........ 14
1.1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam ........................................................................ 14
1.2. Lợi thế cạnh tranh ...................................................................................................... 16
1.2.1. Khái quát về lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp ................................................ 17
1.2.2. Các năng lực trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh ................... 20
1.3. Quản lý tri thức trong doanh nghiệp ....................................................................... 23
1.3.1. Khái niệm tri thức .................................................................................................. 23
1.3.2. Phân loại tri thức .................................................................................................... 25
1.3.3. Tri thức doanh nghiệp ............................................................................................ 28
1.3.4. Quản lý tri thức trong doanh nghiệp...................................................................... 29
1.4. Vai trò của quản lý tri thức trong tạo dựng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
vừa và nhỏ ........................................................................................................................... 33
CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG QUẢN LÝ TRI THỨC TRONG DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ TẠI VIỆT NAM ............................................................................ 36
2.1. Các trường phái nghiên cứu và thực trạng hệ thống quản lý tri thức trong
DNVVN tại Việt Nam ........................................................................................................ 36
2.1.1. Các trường phái nghiên cứu về Hệ thống quản lý tri thức.................................... 36
2.1.2. Hệ thống quản lý tri thức trong doanh nghiệp vừa và nhỏ ................................... 47
2.1.3. Cấp độ phát triển của hệ thống quản lý tri thức trong DNVVN Việt Nam ......... 52
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới hệ thống quản lýtri thức trong DNVVN tại Việt
Nam...................................................................................................................................... 55
2.2.1. Mô hình nghiên cứu về hệ thống quản lý tri thức doanh nghiệp ......................... 55
2.2.2. Kiểm định các thang đo cho các biến bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha ...... 59
2.2.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA .......................................................................... 63
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT
KÝ HIỆU
DIỄN GIẢI
1.
BA
Môi trường chuyển đổi tri thức
2.
CA
Competive Advantage
3.
CNTT
Công nghệ thông tin
4.
DNVVN
Information system
10.
KC
Culture Company
11.
KM
Knowledge management
12.
KMP
Knowledge management process
13.
KMS
Knowledge management system
14.
LTCT
Quy trình chuyển đổi tri thức
20.
SL
Strategy leader
21.
TAM
Mô hình chấp nhận công nghệ
22.
TI
Technology
23.
TPB
Lý thuyết hành vi hoạchđịnh
24.
TRA
Bảng 2.17. Ma trận xoay các thang đo phụ thuộc (EFA) ............................................ 69
Bảng 2.18. Ma trận xoay các thang đo độc lập (CFA) ................................................ 71
Bảng 2.19. Hiệp phương sai của mô hình nghiên cứu chưa chuẩn hóa ....................... 74
Bảng 2.20. Hiệp phương sai của mô hình nghiên cứu chuẩn hóa................................ 76
Bảng 2.21. Kết quả ước lượng tham số và kiểm định giả thuyết mô hình nghiên cứu . 77
Bảng 3.1. So sánh các phương pháp xây dựng khung kiến trúc tổng thể .................... 82
Bảng 3.2. So sánh vòng đời phát triển hệ thống......................................................... 83
Bảng 4.1. Mô tả đối tượng khảo sát dữ liệu .............................................................. 103
Bảng 4.2. Hệ số Cronbach’sAlpha với thang đo của biến Hệ thống quản lý tri thức 104
Bảng 4.3. Hệ số Cronbach’sAlpha với thang đo của biến Quá trình ra quyết định .... 105
Bảng 4.4. Hệ số Cronbach’sAlpha các thang đo của biến Năng lực đổi mới ............ 105
Bảng 4.5. Hệ số Cronbach’sAlpha các thang đo của biến Khả năng học tập ............ 106
Bảng 4.6. Hệ số Cronbach’sAlpha các thang đo của biến Lợi thế cạnh tranh ........... 106
Bảng 4.7. Hệ số Cronbach Alpha của các biến ......................................................... 107
Bảng 4.8. Hệ số KMO ............................................................................................. 107
Bảng 4.9. Tổng hợp phương sai trích ....................................................................... 108
Bảng 4.10: Ma trận thành phần ................................................................................ 109
Bảng 4.11: Ma trận xoay các thang đo độc lập (CFA) .............................................. 110
Bảng 4.12. Kết quả ước lượng tham số và kiểm định giả thuyết mô hình nghiên cứu ...... 113
Hình:
Hình 1. Mô hình nghiên cứu ........................................................................................ 9
Hình 1.1. Cơ cấu các doanh nghiệp phân theo quy mô vốn ........................................ 16
Hình 1.2. Cơ cấu các doanh nghiệp phân theo số lượng lao động ............................... 16
Hình 1.3. Mô hình năm lực lượng cạnh tranh ............................................................. 20
Hình 1.4. Các vấn đề liên quan tới quản lý tri thức .................................................... 30
Hình 1.5. Mô hình quy trình chuyển đổi tri thức của Nonaka ..................................... 32
Hình 2.1: Mô hình năm giai đoạn của quá trình khuếch tán........................................ 38
LỜI MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu về luận án
Luận án tập trung nghiên cứu về hệ thống quản lý tri thức với vai trò kiến tạo
lợi thế cạnh tranh cho DNVVN ở Việt Nam. Để giải quyết vấn đề này, tác giả đã tiến
hành nghiên cứu từng bước, từng nội dung chi tiết về các vấn đề liên quan. Đầu tiên,
tác giả nghiên cứu về quản lý tri thức trong DNVVN, xác định vai trò của quản lý tri
thức với vấn đề tạo dựng lợi thế cạnh tranh. Tiếp theo, luận án trình bày về tổng quan
hệ thống quản lý tri thức, xác định các cấp độ phát triển và mô hình hệ thống quản lý
tri thức trong DNVVNtại Việt Nam. Về khía cạnh công nghệ thông tin, tác giả xây
dựng kiến trúc tổng thể cho hệ thống quản lý tri thức để giúp các nhà quản lý cũng như
lập trình viên có cái nhìn từ tổng quan đến chi tiết về chức năng, hoạt động của hệ
thống. Phần cuối cùng của luận án, tác giả đề xuất và kiểm định mô hình ảnh hưởng
của hệ thống quản lý tri thức tới lợi thế cạnh tranh trong DNVVN tại Việt Nam.
2. Lý do lựa chọn đề tài
Trong thời đại ngày nay, cùng với tầm quan trọng và sự phát triển của doanh
nghiệp, tri thức ngày càng trở nên quan trọng cho sự phát triển bền vững của một
doanh nghiệp cũng như của một quốc gia. Tri thức được xem là những thông tin có ý
nghĩa và hữu ích trong mỗi nhân viên, trong các dữ liệu tác nghiệp, hoạt động đã và
đang diễn ra, trong các chính sách hoặc quy trình tác nghiệp… của mỗi doanh nghiệp.
Trong một doanh nghiệp thì mục tiêu chủ yếu là tồn tại và tìm kiếm lợi nhuận
trên cơ sở cạnh tranh trên thị trường. Hoạt động cạnh tranh như là cuộc đua giữa
những nhà sản xuất hàng hoá, dịch vụ, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị
trường, chi phối quan hệ cung cầuhướng tới mục tiêu dành các điều kiện sản xuất, tiêu
thụ có lợi nhất cho thị trường.
“Lợi thế cạnh tranh là giá trị mà doanh nghiệp mang đến cho khách hàng, giá trị
đó vượt quá chi phí dùng để tạo ra nó” (Micheal Porter, 1985). Khi doanh nghiệp có
những thứ mà các đối thủ khác không có, nghĩa là doanh nghiệp hoạt động tốt hơn đối
thủ, hoặc làm được những việc mà các đối thủ khác không thể hoặc khó có thể làm
được thì doanh nghiệp có được lợi thế cạnh tranh. Lợi thế cạnh tranh là một nhân tố
thành giá trị thông qua sản phẩm, dịch vụ. Chính vì vậy, quản lý tri thức mang tầm
quan trọng, trở thành nhân tố quyết định thành bại của mỗi doanh nghiệp (A.Taylor,
H.Wright, 2006).
Mặc dù nhiều công trình trên thế giới cũng như tại Việt Nam đã luận giải và
chứng minh được vai trò, mức độ ảnh hưởng của quản lý tri thức trong doanh nghiệp
nhưng các công trình nghiên cứu vẫn chưa thực sự trả lời được các vấn đề:
Thứ nhất, trong mô hình SECI, Nonaka 2011 đề cập tới quá trình chuyển đổi tri
thức từ tri thức ngầm sang tri thức hiện. Tuy nhiên, nếu đặt trong bối cảnh là các
doanh nghiệp cụ thể, quá trình chuyển đổi này chịu ảnh hưởng ra sao bởi tác động của
các hệ thống quản lý tri thức. Hệ thống quản lý tri thức sẽ ảnh hưởng như thế nào tới
3
hành vi chia sẻ tri thức, khả năng học tập của các cán bộ, nhân viên trong doanh
nghiệp vẫn là vấn đề chưa được giải đáp thỏa đáng.
Thứ hai, trong khi các nhà nghiên cứu quan tâm tới việc xây dựng mô hình
quản lý tri thức trong các doanh nghiệp cụ thể (Duska Rosenberg và Keith Devlin,
2007) thì vẫn chưa đề cập, minh chứng đầy đủ tới các giải pháp để tạo động lực, khơi
nguồn ý tưởng, chia sẻ kinh nghiệm làm việc giữa các cán bộ, nhân viên trong doanh
nghiệp. Các nghiên cứu chưa xét một cách tổng thể các tác động từ hệ thống quản lý
tri thức tới khả năng học tập của tổ chức, tới quá trình ra quyết định cũng như năng lực
cải tiến của tổ chức dẫn đến việc chưa đề cập và đánh giá hết các nhân tố tác động tới
LTCT.
Thứ ba, hầu hết các nghiên cứu về quản lý tri thức đã được tiến hành trong các
tổ chức lớn trong nước phát triển, nơi mà các doanh nghiệp thường là do các nhà quản
lý giáo dục tốt, hoạt động với các chiến lược dài hạn. Mặt khác, một số nghiên cứu
trong nước mới đề cập tới mô hình duy trì tri thức chứ chưa là quản lý tri thức; phạm
vi các nghiên cứu này cũng dừng ở DNVVN tại Việt Nam, nơi mà hầu hết không có hệ
thống tổ chức minh bạch, khả năng lãnh đạo và kỹ năng quản lý kinh doanh, hoạt động
trong nền kinh tế chuyển đổi, và chủ yếu tập trung vào các mục đích ngắn hạn. Tuy