BỘ GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
LÊ THỊ MỸ HẠNH
MINH BẠCH THÔNG TIN TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh - NĂM 2015
BỘ GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
LÊ THỊ MỸ HẠNH
MINH BẠCH THÔNG TIN TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm toán
Mã số: 62 34 03 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
khi khám phá được một vấn đề mới sau một thời gian dài bị mất phương hướng.
Để hoàn thành luận án này, Tôi đã nhận được sự giúp đỡ và động viên của rất nhiều
người, từ các Thầy Cô, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình. Trước tiên, Tôi xin bày tỏ lòng tri
ân và cảm ơn sâu sắc nhất đến Thầy hướng dẫn của Tôi, PGS. TS. Võ Văn Nhị, Thầy cũng
là người giúp Tôi chập chững từng bước làm quen với hoạt động nghiên cứu và cũng là
người hướng dẫn Tôi từ lúc Tôi còn là sinh viên đến làm luận văn thạc sỹ và bây giờ là
nghiên cứu sinh. Với kinh nghiệm dày dạn và tầm cao hiểu biết, Thầy luôn lường trước các
khó khăn mà Tôi gặp phải để định hướng và động viên kịp thời, giúp Tôi từng bước khám
phá từng chân trời kiến thức khoa học, đặc biệt những lúc Tôi mất phương hướng hay giúp
Tôi tự tin hơn để có thể hoàn thành luận án trong điều kiện bản thân có nhiều áp lực, tưởng
chừng khó thể vượt qua. Tôi cũng xin cảm ơn TS. Nguyễn Ngọc Dung, đã luôn hỗ trợ và
khuyến khích Tôi trong suốt quá trình làm luận án.
Xin chân thành cảm ơn và gởi lời tri ân đến Ban giám hiệu Trường Đại học Tôn Đức
Thắng, đặc biệt là Thầy Hiệu Trưởng - GS.TS Lê Vinh Danh, Cô Trịnh Minh Huyền - Phó
Hiệu Trưởng. Thầy và Cô đã luôn động viên, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để Tôi
có thể hoàn thành luận án một cách tốt nhất. Ngoài ra, Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến tình
cảm, sự hỗ trợ và chia sẻ, động viên của các đồng nghiệp, các Thầy Cô của khoa Kế toán –
ĐH Tôn Đức Thắng, điều này góp phần giúp Tôi có thể hoàn thành luận án của mình.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả Quý Thầy Cô khoa Kế toán – Kiểm toán
và Viện Đào Tạo Sau Đại học - Trường Đại học Kinh Tế TP.HCM đã luôn giúp đỡ các
nghiên cứu sinh nói chung và bản thân Tôi nói riêng bằng những góp ý và nhận xét thẳng
thắn nhưng chân tình để giúp Tôi ngày càng hoàn thiện luận án của mình.
Ngoài ra, trong quá trình viết luận án, Tôi còn được sự hỗ trợ và giúp đỡ quý báu
của nhiều Thầy Cô và đồng nghiệp ở các Trường khác, các bạn bè, các nghiên cứu sinh
khác trong việc chia sẻ tài liệu, kinh nghiệm, kiến thức và thông tin; Tôi cũng được nhiều tổ
chức, cá nhân khác nhiệt tình trong việc cung cấp các nguồn tài liệu có giá trị. Không biết
nói gì hơn, Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến tất cả.
Cuối cùng, Tôi không thể hoàn thành luận án nếu không có sự đồng hành, động viên
và chia sẻ của những người thân trong gia đình, đặc biệt là chồng, con và ba má Tôi, đã
luôn bên cạnh, giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất để Tôi có đủ nghị lực và sự tập trung để hoàn
1.1.1 Nội dung các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài luận án............................................ 5
1.1.2 Đánh giá chung về những nghiên cứu đã thực hiện ở nước ngoài về TTTC và minh
bạch TTTC............................................................................................................................................................
11
..........................................................................................................
1.2
CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN TTTC VÀ MINH BẠCH
13
1.2.1 Nội dung các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài luận án.......................................... 13
1.2.2 Đánh giá chung về những nghiên cứu đã thực hiện trong nước về TTTC, minh bạch
thông tin và minh bạch TTTC.......................................................................................................... 17
1.3
.............................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................
KHE HỔNG TRONG NGHIÊN CỨU VỀ MINH BẠCH TTTC CỦA CÁC TÁC GIẢ
TRONG/NGOÀI NƯỚC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
18
20
2.1
iv
MỘT SỐ LÝ THUYẾT NỀN LIÊN QUAN ĐẾN TÍNH MINH BẠCH TTTC............................................................................ 44
2.3.1 Lý thuyết thông tin hữu ích.......................................................................................................... 45
2.3.1.1 Nội dung lý thuyết........................................................................................................................... 45
2.3.1.2 Áp dụng lý thuyết cho vấn đề minh bạch TTTC của các CTNY...................................... 46
2.3.2 Lý thuyết về thông tin bất cân xứng.......................................................................................... 47
2.3.2.1 Nội dung lý thuyết.......................................................................................................................... 47
2.3.2.2 Áp dụng lý thuyết cho vấn đề minh bạch TTTC của các CTNY.................................... 47
2.3.3 Lý thuyết tiết kiệm chi phí thông tin......................................................................................... 49
2.3.3.1 Nội dung lý thuyết tiết kiệm chi phí thông tin...................................................................... 49
2.3.3.2 Áp dụng lý thuyết cho vấn đề minh bạch TTTC của các CTNY.................................... 49
2.3.4 Lý thuyết đại diện............................................................................................................................... 50
2.3.4.1 Nội dung lý thuyết đại diện......................................................................................................... 50
2.3.4.2 .................................................................................................................................................................
Áp dụng lý thuyết cho vấn đề minh bạch TTTC của các CTNY.................................... 51
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
.............................................................................................................................. 54
.................................................................................................................................................
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
53
3.1
QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
3.3.2 Nội dung nghiên cứu định tính......................................................................................................... 67
3.3.3 Những điều chỉnh rút ra từ nghiên cứu định tính...................................................................... 68
3.3.3.1 Tổng hợp nghiên cứu định tính phần một............................................................................. 68
3.3.3.2 Tổng hợp nghiên cứu định
tính phần hai.............................................................................. 73
............................................................................................................
3.4
NGHIÊN CỨU KIỂM ĐỊNH THÔNG QUA PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG
76
3.4.1 Xây dựng thang đo mức độ minh bạch TTTC của các CTNY..................................... 76
3.4.1.1 Thang đo nội dung công bố thông tin..................................................................................... 76
3.4.1.2 Thang đo phản ánh sự phù hợp tiêu chuẩn chất lượng cao về công bố TTTC.......77
3.4.1.3 Thang đo phản ánh chất lượng của kiểm toán độc lập.................................................... 77
3.4.1.4 Thang đo phản ánh trách nhiệm của kiểm toán độc lập................................................. 78
3.4.1.5 Thang đo sự thuận tiện của thông tin..................................................................................... 79
3.4.2 Xây dựng cách đánh giá các đặc điểm phản ánh tính minh bạch TTTC của các
CTNY..................................................................................................................................................................... 79
v
3.4.3 Xác định phương pháp đo lường và tính toán các nhân tố ảnh hưởng mức độ minh
bạch TTTC của các CTNY.......................................................................................................................... 83
3.4.4 Thiết kế chương trình nghiên cứu kiểm định.............................................................................. 87
3.4.4.1 Mẫu nghiên cứu.............................................................................................................................. 87
3.4.4.2 Phương pháp và quy trình thu thập dữ liệu.......................................................................... 88
3.4.4.3 Đối tượng khảo sát......................................................................................................................... 89
4.1.2 Đánh giá độ tin cậy và giá trị của thang đo mức độ minh bạch TTTC của các
CTNY................................................................................................................................................................... 119
4.1.2.1 Cách thức thực hiện.................................................................................................................... 119
4.1.2.2 Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo.......................................................................... 119
4.1.2.3 Kết quả đánh giá giá trị thang đo – phân tích nhân tố khám phá (EFA)...............121
4.1.3 Kết quả thống kê mô tả................................................................................................................. 124
4.1.3.1 Đánh giá mức độ minh bạch TTTC của các CTNY........................................................ 124
4.1.3.2 Đánh giá về sự phù hợp của các biến.................................................................................. 125
4.1.4 Kiểm định mô hình nghiên cứu................................................................................................. 127
4.1.4.1 Kiểm định các giả thuyết.......................................................................................................... 127
4.1.4.2 Kết quả kiểm định các giả thuyết........................................................................................... 127
4.1.5 Kết quả phân tích hồi quy đa biến........................................................................................... 133
4.1.5.1 Kiểm định ma trận hệ số tương quan................................................................................... 133
4.1.5.2 Kết quả mô hình hồi quy........................................................................................................... 134
4.1.5.3 Đánh giá sự phù hợp trong kết quả của mô hình và kiểm định tương quan.........137
4.2
vi
MỘT SỐ BÀN LUẬN VÀ HÀM Ý TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..................................................................................... 141
4.2.1 Bàn luận kết quả nghiên cứu...................................................................................................... 141
4.2.1.1 Đối với nhóm nhân tố phản ánh đặc điểm tài chính...................................................... 141
4.2.1.2
Đối với nhóm nhân tố phản ánh đặc điểm quản trị....................................................... 144
4.2.2 Một
số hàm ý từ kết quả nghiên cứu....................................................................................... 146
..............................................................................................................................................................
5.2.2.5 Triển khai mô hình tổ chức định mức tín nhiệm............................................................... 167
5.2.3 Đối với các bên liên quan khác.................................................................................................. 168
5.2.3.1 Về phía các tổ chức tín dụng – các chủ nợ........................................................................ 168
5.2.3.2 Về phía các công ty kiểm toán................................................................................................ 168
5.2.3.3 Về phía Hội nghề nghiệp.......................................................................................................... 169
5.2.3.4 Về phía các cơ sở đào tạo........................................................................................................ 170
5.2.4 Một số kiến nghị hỗ trợ khác...................................................................................................... 170
5.2.4.1 Tăng cường khả năng đọc hiểu BCTC cho nhà đầu tư................................................. 170
5.2.4.2 Đổi mới quá trình thông............................................................................................................
tin của các CTNY....................................................................... 171
5.3
HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
173
5.3.1 Hạn chế của nghiên cứu................................................................................................................... 173
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo........................................................................................................... 174
Danh mục công trình của tác giả
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nội dung
CTCP
Chứng khoán
Tập đoàn môi giới chứng khoán Châu Á
Chủ tịch
Công ty cổ phần
CTĐC
Công ty đại chúng
CTKT
Công ty kiểm toán
CTNY
DISCL
DN
E&Y
FASB
FDI
GĐ
GOVERN
HASTC
Công ty niêm yết
Financial disclosures – Công bố thông tin tài chính
Doanh nghiệp
Ernts & Young Việt Nam
Hội đồng chuẩn mức Kế toán tài chính Mỹ
IFRS
Nội dung
ITDRS
KQKD
KTV
LCTT
International Financial Reporting Standards (Chuẩn mực báo cáo tài
chính quốc tế)
Hệ thống xếp hạng về sự minh bạch và CBTT
Kết quả kinh doanh
Kiểm toán viên
Lưu chuyển tiền tệ
MB
Minh bạch
MBTT
MĐMB
NCS
Non Big 4
TNHH
TTCK
TTTC
VACPA
VN
VSH
α
Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
Việt Nam
Vốn sở hữu
Alpha (hệ số α)
OECD
PwC
QTCT
ROE
SFC
SET
SGDCK
S&P
T&D Index
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng
Bảng 2.1
Bảng 3.1
Bảng 3.2
Các thành phần ảnh hưởng đến minh bạch công ty
Tổng hợp đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng
đến mức độ minh bạch TTTC của các CTNY
Bảng tổng hợp kết quả thảo luận sâu với các chuyên gia
Tiêu chí đo lường mức độ minh bạch TTTC của các CTNY (Đã
hiệu chỉnh lần 1)
Thang đo nội dung công bố thông tin (thành phần A)
Thang đo phản ánh sự phù hợp tiêu chuẩn chất lượng cao về công
bố TTTC (thành phần B)
Thang đo phản ánh chất lượng của kiểm toán độc lập (thành phần
C)
Thang đo phản ánh trách nhiệm của kiểm toán độc lập (thành
phần D)
Thang đo phản ánh sự thuận tiện của thông tin (thành phần E)
Cách tính điểm mức độ chính xác của thông tin BCTC
Số lượng CTNY sàn HOSE phân theo lĩnh vực hoạt động
Số lượng CTNY sàn HNX phân theo lĩnh vực hoạt động
Thống kê mức độ tin cậy BCTC của các CTNY năm 2011
Thống kê sự tin cậy BCTC của các CTNY năm 2012
Thống kê sự tin cậy BCTC của các CTNY năm 2011 và 2012
Thống kê tính kịp thời/thời hạn nộp BCTC của các CTNY
Thống kê mức độ chính xác LNST trước và sau kiểm toán của
các CTNY
Thống kê tính đầy đủ và nhất quán của BCTC các CTNY
Thống kê tính thuận tiện của BCTC các CTNY
Mô tả thông tin phiếu khảo sát
Đặc điểm về giới tính và thời gian tham gia TTCK
Đặc điểm về số tiền đầu tư vào các CTNY
Trích lọc kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo - Lần 1
Trích lọc kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo - Lần 2
114
114
120
120
121
122
122
123
125
125
x
Bảng
Tên gọi
Bảng 4.21 Thống kê mô tả các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ minh bạch
TTTC CTNY
Bảng 4.22 Thống kê mô tả các nhân tố ảnh hưởng đã được lấy log
Bảng 4.23 Thống kê mô tả các nhân tố công ty kiểm toán
Bảng 4.24 Thống kê mô tả sự kiêm nhiệm giữa Chủ tịch HĐQT và Tổng GĐ
Bảng 4.25 Tóm tắt các kỹ thuật phân tích và phương pháp kiểm định các giả
thuyết nghiên cứu
Bảng 4.26 Tương quan của biến quy mô với mức độ minh bạch
Bảng 4.27 Tương quan của biến đòn bẩy tài chính với mức độ minh bạch
Bảng 4.28 Tương quan của biến tỷ suất lợi nhuận với mức độ minh bạch
Bảng 4.29 Tương quan của biến hiệu quả sử dụng tài sản với mức độ minh
bạch
Bảng 4.30 Kiểm định sự khác nhau giữa biến công ty được kiểm toán bởi
129
130
131
131
132
132
133
134
135
136
137
138
139
xi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ SƠ
ĐỒ
Bảng
Tên gọi
Hình 2.1 Hệ thống thông tin
Hình 2.2 Mô hình công bố thông tin của doanh nghiệp
Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu của nhóm tác giả Cheung và
cộng sự
Hình 3.1 Khung nghiên cứu của luận án
Hình 3.2 Quy trình nghiên cứu
Hình 3.3 Mô hình nghiên cứu “các nhân tố ảnh hưởng đến
Thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam đã trải qua gần 15 năm hoạt động. Đối
với TTCK thì thông tin luôn là yếu tố không thể thiếu khi thực hiện các hoạt động đầu tư.
Trong đó, thông tin tài chính đóng vai trò rất quan trọng trong các quyết định của nhà
đầu tư. Yếu tố sống còn để thị trường có chất lượng là lòng tin của nhà đầu tư. Lòng tin
được xây dựng dựa trên công khai, minh bạch (IFC, 2012). Tuy nhiên, TTCK Việt Nam
thời gian qua hoạt động thiếu hiệu quả. Hàng loạt những vụ sụp đổ hoặc bị ngừng giao
dịch của các CTNY thời gian qua liên quan rất nhiều đến CTNY, công ty kiểm toán trên
thế giới và Việt Nam khiến cho nhà đầu tư mất dần lòng tin vào chất lượng của thông tin
tài chính công bố và sự đảm bảo từ phía các công ty kiểm toán. Tất cả những điều đó
xuất phát từ vấn đề là các thông tin tài chính được trình bày và công bố thiếu sự minh
bạch. Đồng thời, mặc dù TTCK Việt Nam đã hoạt động gần 15 năm nhưng tính ổn định
chưa cao, các thông tin nói chung và thông tin tài chính nói riêng chưa rõ ràng, chưa
minh bạch. Ngoài ra, hệ thống kế toán và kiểm toán của Việt Nam “thiếu” văn hóa minh
bạch và trách nhiệm giải trình nên chất lượng của thông tin tài chính do các tổ chức tài
chính cung cấp còn yếu kém (Ngân hàng Thế giới, 2014). Chính vì vậy, báo cáo môi
trường kinh doanh 2014 của ngân hàng thế giới xếp Việt Nam ở hạng 99/189 quốc gia,
trong đó, chỉ số mức độ công khai thông tin đạt 7/10, chỉ số mức độ bảo vệ nhà đầu tư
chỉ đạt 3/10).
Minh bạch thông tin từ phía các công ty, đặc biệt là các CTNY, là cơ sở quan
trọng làm gia tăng giá trị của các CTNY, cũng là góp phần giúp TTCK phát triển bền
vững. Trong các nỗ lực nhằm khôi phục niềm tin của nhà đầu tư thì yêu cầu về minh
bạch thông tin là ưu tiên hàng đầu để nâng cao chất lượng BCTC, nâng cao chất lượng
công bố thông tin từ các CTNY. Năm 2011, thông qua chương trình Tọa đàm Châu Á,
khối OECD đã xây dựng, công bố báo cáo Ưu tiên cải cách ở Châu Á: Đưa quản trị
công ty lên tầm cao mới. Trong đó, một trong hai ưu tiên chính của báo cáo này là “cần
nâng cao chất lượng, thực hiện công bố thông tin kịp thời, minh bạch” (OECD, 2011).
Trong thời gian gần đây, để khôi phục lại niềm tin của công chúng, các cơ quan
chức năng, các tổ chức liên quan, các công ty kiểm toán và CTNY đang tiến hành nhiều
biện pháp để thay đổi quá trình soạn lập BCTC nhằm hướng đến các tiêu chuẩn chất
Thực trạng mức độ minh bạch thông tin tài chính của các CTNY trên
TTCK Việt Nam trong thời gian qua?
0.1
Những nhân tố nào ảnh hưởng đến tính minh bạch TTTC của các CTNY
trên TTCK Việt Nam, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố và mối tương quan giữa
chúng với nhau?
0
Đối tượng nghiên cứu của luận án
Đối tượng nghiên cứu của luận án là hệ thống BCTC và các thông tin khác có liên
quan, phản ánh tình hình tài chính của các CTNY trên TTCK Việt Nam. Qua đối tượng
nghiên cứu này, luận án nhận diện những nhân tố ảnh hưởng và mối tương quan giữa
chúng đến mức độ minh bạch thông tin trình bày trên BCTC của các CTNY trên TTCK
VN.
0
Phạm vi nghiên cứu của luận án
Có nhiều nhóm nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch và công bố thông tin của
doanh nghiệp, tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu này, luận án chỉ đề cập đến nhóm
nhân tố tài chính và nhân tố quản trị công ty; Đồng thời đối với thông tin tài chính có
nhiều loại thông tin trình bày trên nhiều báo cáo khác nhau cũng như có nhiều thời điểm
báo cáo, nhưng luận án chỉ tập trung vào thông tin tài chính được trình bày và công bố
trên báo cáo tài chính năm của các CTNY trên TTCK TP.HCM.
3
Ngoài ra, để xem xét mức độ minh bạch thông tin qua đánh giá của nhà đầu tư,
Ý nghĩa của nghiên cứu
Ý nghĩa khoa học
Luận án góp phần làm rõ một số vấn đề sau:
0
Lý luận về thông tin tài chính và các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ minh bạch
thông tin tài chính.
1
Khái niệm tính minh bạch thông tin tài chính, tiêu chuẩn đo lường và đánh giá
tính minh bạch thông tin tài chính.
2
Thông qua nghiên cứu thực nghiệm để khám phá mô hình phản ánh mối quan hệ
giữa mức độ minh bạch TTTC của các CTNY với các nhân tố tài chính và QTCT.
6.2
Ý nghĩa thực tiễn
Luận án góp phần giải quyết một số vấn đề sau:
4
Phân tích và đánh giá thực trạng mức độ minh bạch thông tin tài chính công bố của các
CTNY trên TTCK Việt Nam với 2 cách tiếp cận: qua các đặc điểm về sự minh bạch mà
luận án xây dựng và qua khảo sát ý kiến của nhà đầu tư.
Xây dựng mô hình mối quan hệ giữa các nhân tố tài chính và quản trị công ty đến mức
độ minh bạch TTTC của các CTNY trên TTCK Việt Nam.
Thông qua kết quả thực nghiệm, các đề xuất đưa ra có cơ sở thực tiễn hơn nhằm hỗ trợ
cho các chủ thể tham gia trên TTCK cách thức để tăng cường mức độ minh bạch TTTC
TÀI CHÍNH
Trong những năm trước đây, nghiên cứu về TTTC và minh bạch thông tin của các
công ty được nhiều tác giả trên thế giới nghiên cứu dựa trên dữ liệu của nhiều công ty ở
nhiều nước khác nhau. Nhiều nghiên cứu trước chủ yếu tập trung nhiều vào nhân tố ảnh
hưởng đến tính minh bạch thông tin của cả những CTNY và công ty chưa niêm yết.
Trong nội dung này luận án tìm hiểu và trình bày các nghiên cứu ngoài nước về thông tin
tài chính và minh bạch thông tin tài chính trong mối liên hệ mật thiết với nhau.
1.1.1 Nội dung các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài luận án
0
Những nghiên cứu trên thế giới trước đây liên quan đến TTTC và ảnh hưởng của
nó đến quyết định đầu tư trên TTCK gồm những nghiên cứu như:
Năm 1994, Carolyn Streuly với nghiên cứu có tên gọi “The primary objective of
financial reporting: How are we doing?” (Tạp chí CPA Ohio số 53.6) đã thực thiện khảo
sát với mẫu ngẫu nhiên của 1.300 các chuyên gia phân tích tài chính (CFAs) ở Mỹ. Sau 3
lần tổng hợp từ các thư khảo sát, cuộc điều tra đã nhận được kết quả trả lời từ 508 thành
viên trong mẫu. Kết quả khảo sát cho thấy: 53% số người được hỏi cho biết các thông tin
được công bố trong báo cáo hàng năm là đủ cơ sở để họ đưa ra các quyết định đầu tư.
Các kết quả thu được về sự đánh giá cao tính hữu ích của BCTC và các nội dung thuyết
minh rõ ràng của BCTC đã cho thấy tính hữu dụng của BCTC trong việc cung cấp thông
tin cho các quyết định đầu tư cũng như cung cấp bằng chứng về những kết quả đạt được
trong mục tiêu chính của BCTC là cung cấp thông tin hữu ích để các nhà đầu tư, các chủ
nợ, và những người dùng khác có thể đưa ra các quyết định hợp lý.
Ngoài ra, để có cơ sở cải thiện và tăng cường tính hữu dụng của BCTC, năm
2008, trong Báo cáo của Ủy ban Tư vấn SEC về Cải thiện BCTC dưới tác động của Ủy
ban giám sát kế toán công ty đại chúng (Final Report of SEC Advisory Committee on
Improvements to Financial Reporting Impacts, James Hamilton) đã đưa ra các biện pháp
Nghiên cứu xuyên quốc gia về minh bạch thông tin của Meek & Gray (1995) với
tựa đề “Factors influencing voluntary annual report disclosures by U.S., U.K., and
continental European multinational corporations” đề cập các nhân tố ảnh hưởng đến
việc công bố các thông tin tự nguyện về chiến lược, thông tin tài chính và phi tài chính
trên báo cáo thường niên của các công ty đa quốc gia thuộc Mỹ, Anh và lục địa Châu âu.
Hay nghiên cứu của Zarzeski (1996) với tên gọi “Spontaneous harmonization effects of
culture and market forces on accounting disclosure practices” trong tạp chí Accounting
Horizons. Trong đó, kết quả nghiên cứu của Zarzeski (1996) chỉ ra rằng mức độ CBTT
phụ thuộc vào văn hóa và sức mạnh của thị trường thông qua các nhân tố như doanh thu
7
xuất khẩu, đòn bẩy tài chính và quy mô công ty. Nghiên cứu của bà thực hiện trên 7 quốc
gia với 256 công ty có quy mô nhỏ, vừa và lớn.
Năm 2002, tác giả Almazan và cộng sự đã công bố công trình “Stakeholders,
capital structure and transparency” (CEMFI Working Paper). Công trình này đã nghiên
cứu mối quan hệ giữa tính minh bạch thông tin với quyết định cơ cấu vốn trong doanh
nghiệp và chỉ ra rằng mức độ minh bạch hóa thông tin càng cao thì các doanh nghiệp có
xu hướng lựa chọn cơ cấu vốn an toàn hơn.
Đến năm 2003, trong bài báo “Transparency, Financial Accounting Information,
and Corporate Governance” ( Economic Policy Review), tác giả Robert M. Bushman và
Abbie J. Smith, nghiên cứu mối quan hệ giữa minh bạch thông tin, đặc biệt là thông tin
từ BCTC kiểm toán và vấn đề QTCT. Trong nghiên cứu, nhóm tác giả đã đưa ra các tiêu
chí để đánh giá mức độ minh bạch thông tin của doanh nghiệp.
Trong năm 2004, nghiên cứu “Transparency, Specialization and FDI” (CESIFO
working paper No. 1161) của các tác giả Assaf Razin, Efraim Sadka đã phân tích mối
quan hệ giữa minh bạch thông tin và sự phát triển của đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Nghiên cứu này chỉ ra rằng các quốc gia có mức độ minh bạch thông tin kém thì dòng
chảy FDI cũng suy giảm.
qua 5 nhóm nhân tố là: (1) Mức độ công bố TTTC, (2) Mức độ CBTT quản trị công ty,
Các nguyên tắc kế toán, (4) Thời gian công bố BCTC, (5) Chất lượng kiểm toán các
BCTC được công bố. Qua công trình nghiên cứu này, Bushman và nhóm tác giả kết luận
rằng: minh bạch trong QTCT liên quan mật thiết với cơ chế pháp lý, trong khi đó minh
bạch TTTC liên quan chủ yếu đến chính sách kinh tế. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng
cho rằng minh bạch TTTC có liên quan đến quy mô doanh nghiệp. Cụ thể, công ty có
quy mô lớn thì mức độ minh bạch TTTC cao hơn công ty nhỏ. Ngược lại, mức độ minh
bạch trong QTCT không liên quan đến quy mô doanh nghiệp. Tuy nhiên, nghiên cứu của
Bushman và nhóm tác giả chỉ dừng lại ở mức thống kê mô tả các nhân tố liên quan đến
tính minh bạch thông tin và trình bày các thước đo để đo lường tính minh bạch thông tin
mà chưa đưa ra được mối tương quan giữa các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch
thông tin.
Năm 2003, một nghiên cứu khác “A multinational test of determinants of
corporate disclosure” (The International Journal of Accounting, 38 (2003) 173 – 194)
của Jeffrey J. Archambault và Marie E. Archambault nghiên cứu mô hình các nhân tố ảnh
hưởng đến tính minh bạch thông tin của các công ty. Theo nhóm tác giả, ở góc độ công
ty, các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố TTTC của doanh nghiệp là: quyền sở
hữu, tình trạng niêm yết, chính sách cổ tức, kiểm toán và đòn bẩy tài chính. Ngoài
ra, Jeffrey và Marie cho rằng quá trình hoạt động của doanh nghiệp ảnh hưởng đến mức
độ công bố TTTC của các CTNY. Quá trình hoạt động này gồm: quy mô công ty, lĩnh
vực kinh doanh và doanh thu xuất khẩu. Bằng nghiên cứu thực nghiệm để kiểm định
các giả thuyết nghiên cứu trên với mẫu khảo sát là 1.000 công ty công nghiệp hàng đầu ở
41 quốc gia (trong quá trình chạy mô hình thì chỉ còn lại 33 quốc gia), Jeffrey J. và Marie
E. Archambault đã đưa ra được mô hình hồi quy về sự tương quan giữa mức độ CBTT
nói chung và TTTC nói riêng của doanh nghiệp với các nhân tố ảnh hưởng đã nêu trên.
Jeffrey J. và Marie E. Archambault kết luận rằng CBTT như là một chức năng của văn
hóa, hệ thống chính trị và kinh tế quốc gia và các hệ thống chính sách tài chính với hoạt
động của công ty. Kết quả thực nghiệm của nhóm tác giả cho thấy, mỗi nhóm nhân tố
trên đều ảnh hưởng đáng kể đến quá trình CBTT, ngay cả đối với những nhân tố mà
trong các nghiên cứu trước khẳng định là không có quan hệ với quá trình CBTT thì ở
như quy mô và cơ cấu HĐQT có ảnh hưởng đến mức độ CBTT ở Thái Lan nhưng lại
không ảnh hưởng đến mức độ CBTT ở Hồng Kông. Riêng biến “tỷ lệ các giám đốc điều
hành không phải là thành viên của HĐQT” (trong biến cơ cấu của HĐQT) càng lớn thì
tính minh bạch và mức độ CBTT của các CTNY càng cao ở cả Thái Lan và Hồng Kông.
Nghiên cứu cũng đã thực nghiệm để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công
bố và tính minh bạch thông tin và kết luận rằng quản trị công ty tốt dẫn đến việc công bố
và minh bạch thông tin sẽ tốt hơn ở Thị trường Thái Lan. Tuy nhiên, nhóm tác giả chủ
yếu chỉ so sánh mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trên giữa 2 TTCK Thái Lan và Hồng
Kông, đồng thời chỉ mới thống kê mô tả về mức độ ảnh hưởng của các nhóm nhân tố tài
chính và quản trị công ty; nhưng chưa giải thích được nguyên nhân sâu xa của các kết
quả từ nghiên cứu thực nghiệm, chẳng hạn vì sao hầu như các nhân tố tài chính lại không
10
ảnh hưởng đến tính minh bạch và mức độ CBTT ở các CTNY Thái Lan nhưng lại có ảnh
hưởng đối với các CTNY Hồng Kông.
Năm 2006, trong nghiên cứu với tên gọi “Transparency in Financial Statements:
A Conceptual Framework from a User Perspective” của nhóm tác giả Michael và cộng
sự (2006) (Journal of American Academy of Business, Cambridge) đã đưa ra mô hình về
các mức độ minh bạch thông tin. Nghiên cứu này chính thức hóa minh bạch là tiêu chí
quan trọng nhất để đánh giá các BCTC theo quan điểm của người sử dụng bên ngoài.
Nhóm tác giả đưa ra “mô hình minh bạch đa cấp”, bao gồm 6 mức độ:
0 Mức 1: minh bạch trong các nghiệp vụ kinh tế
1 Mức 2: minh bạch trong các phương pháp kế toán
2 Mức 3: minh bạch trong các ước tính kế toán
3 Mức 4: minh bạch các tình huống kinh tế
4 Mức 5: minh bạch làm cơ sở cho việc so sánh đối chiếu
5 Mức 6: minh bạch trong sự thống nhất.
Studies Journal 14.4 với tựa đề “Transparency in financial reporting: a look at rulesbased versus principles-based standards”. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhà quản lý
doanh nghiệp có mong muốn thiết lập BCTC dựa trên các chuẩn mực kế toán, trong khi
các nhà đầu tư và chủ nợ lại nghiêng về quan điểm nên thiết lập BCTC dựa trên luật lệ.
Phụ lục 1.1: Tổng hợp một số nghiên cứu tiêu biểu trên thế giới
1.1.2 Đánh giá chung về những nghiên cứu đã thực hiện ở nước ngoài về
TTTC và minh bạch TTTC
Theo thời gian các nghiên cứu trên thế giới nhờ kế thừa các nghiên cứu trước nên
ngày càng hoàn thiện hơn về mặt nội dung và ý nghĩa, các kết luận đưa ra có giá trị và cơ
sở minh chứng hơn. Nhìn chung, các nghiên cứu trước và sau ở nước ngoài có những đặc
điểm như sau:
Các nghiên cứu gắn liền với nền kinh tế phát triển, tiếp cận theo hướng gắn kết
với các chuẩn mực kế toán quốc tế (thực hiện xuyên lục địa), mang tính lịch sử với cách
thức thực hiện xuyên suốt qua thời gian từ quá khứ đến hiện tại, qua không gian từ
những nghiên cứu theo mức độ đa quốc gia đến các nghiên cứu của từng nhóm nước.
Hầu hết các nghiên cứu trước là những khởi xướng nhằm đưa ra một số nhân tố để
đánh giá mức độ minh bạch và ảnh hưởng của các nhân tố đó đến minh bạch thông tin,
tạo tiền đề cho những nghiên cứu tiếp theo. Trong những nghiên cứu đầu tiên, chủ yếu
xem xét các nhóm nhân tố một cách chung chung, chưa có sự phân nhóm các nhân tố,
đồng thời ở những nghiên cứu đó chủ yếu đưa ra những nhân tố ảnh hưởng mang tính
đơn lẻ, chưa có tính hệ thống và chưa có sự phân định theo các nhóm nhân tố. Càng về
sau, các nghiên cứu tiếp theo đã xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch và
mức độ CBTT của doanh nghiệp với cách nhìn có tính hệ thống và toàn diện hơn.
Trong các nghiên cứu đầu, các tác giả chủ yếu thực hiện thông qua mẫu khảo sát
là những công ty ở các quốc gia khác nhau (mang tính xuyên lục địa). Càng về sau, kế
thừa những kết luận từ các nghiên cứu thực hiện ở các quốc gia khác nhau, các tác giả
sau điều chỉnh phạm vi điều tra và thực nghiệm chủ yếu trên một hoặc một số quốc gia
riêng lẽ để có những so sánh về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trên từng quốc gia để
từ đó có những nhận định cụ thể hơn. Ngoài ra, tiếp nối những nghiên cứu trước, thường
xem xét tính minh bạch ở cấp độ quốc gia, mang tính vĩ mô với góc nhìn rộng hơn thì ở
để có cách nhìn đúng đắn và đầy đủ hơn ở mỗi kết quả nghiên cứu nhằm vận dụng một
cách hợp lý trong môi trường và nền kinh tế ở Việt Nam. Sự khác nhau ở một số kết quả
nghiên cứu có thể là do những nguyên nhân như: sự khác biệt ở việc lựa chọn mẫu
nghiên cứu khi thực nghiệm (nghiên cứu ở những quốc gia khác nhau có thể có một số
khác biệt về văn hóa, kinh tế, chính trị, tập quán dẫn đến những kết quả khác nhau), sự
khác biệt ở cỡ mẫu nghiên cứu khi thực nghiệm (các nghiên cứu sau thường có cỡ mẫu
rộng và đa dạng hơn các nghiên cứu trước nên kết quả có thể toàn diện hơn), sự khác biệt
các thời điểm nghiên cứu (các khoảng thời gian được chọn để lấy mẫu nghiên cứu cũng
như với thời gian lựa chọn khác nhau dẫn đến các khác biệt về kiến thức, tầm nhìn, trình
độ, kỹ thuật và công cụ phân tích…), sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế của các
nước ở những giai đoạn thời gian khác nhau v.v…