Luận án tiến sĩ Kinh tế: Di chuyển lao động có kỹ năng của Việt Nam trong Cộng đồng ASEAN - Pdf 58

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

HÀ THỊ MINH ĐỨC

DI CHUYỂN LAO ĐỘNG CÓ KỸ NĂNG
CỦA VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2019


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

HÀ THỊ MINH ĐỨC

DI CHUYỂN LAO ĐỘNG CÓ KỸ NĂNG
CỦA VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN

Ngành : Quản lý kinh tế
Mã số : 9340410

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. Nguyễn Chiến Thắng
2. PGS.TS. Nguyễn Bá Ngọc

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ................ 9
1.1 Tổng quan các nghiên cứu ngoài nước ................................................................... 9
1.1.1. Các nghiên cứu lý thuyết .............................................................................. 9
1.1.2 Các nghiên cứu về di chuyển lao động quốc tế và di chuyển lao động
trong khu vực ........................................................................................................ 10
1.2. Những nghiên cứu của các tác giả trong nước .................................................... 14
1.2.1. Về di chuyển lao động quốc tế nói chung và di chuyển lao động trong
ASEAN ................................................................................................................. 14
1.2.2. Về di chuyển lao động có kỹ năng trong ASEAN ..................................... 17
1.3. Những khoảng trống nghiên cứu.......................................................................... 19
1.4. Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và khung nghiên cứu của đề tài
Luận án ........................................................................................................................ 20
1.4.1. Câu hỏi nghiên cứu ..................................................................................... 20
1.4.2. Giả thuyết nghiên cứu................................................................................. 20
1.4.3. Khung nghiên cứu ...................................................................................... 21
Chƣơng 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ DI CHUYỂN LAO ĐỘNG CÓ KỸ
NĂNG TRONG KHỐI KINH TẾ KHU VỰC ....................................................... 23
2.1. Một số khái niệm cơ bản ...................................................................................... 23
2.2 Một số lý thuyết liên quan đến di chuyển lao động .............................................. 31
2.3 Bản chất, nội dung di chuyển lao động kỹ năng ................................................... 35
2.3.1 Bản chất ....................................................................................................... 35
2.3.2 Nội dung và yêu cầu .................................................................................... 36
2.3.3 Các dòng di chuyển ..................................................................................... 37
2.3.4 Các hình thức di chuyển .............................................................................. 38
2.4. Quản lý di chuyển lao động kỹ năng đi trong khối kinh tế khu vực .................... 38
2.4.1. Xây dựng khung khổ, chính sách ............................................................... 39
2.4.2. Quản lý, phát triển kỹ năng trước khi di chuyển ........................................ 40
2.4.3. Quản lý quá trình thực hiện di chuyển ....................................................... 40

3.2.1. Quy mô lao động kỹ thuật của Việt Nam di chuyển .................................. 74


3.2.2. Cơ cấu và chất lượng lao động tham gia di chuyển trong ASEAN............ 76
3.2.3. Lợi ích của di chuyển lao động đối với Việt Nam ..................................... 79
3.2.4. Hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về di chuyển lao động kỹ năng
của Việt Nam ........................................................................................................ 82
3.3. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến di chuyển lao động kỹ năng của lao
động Việt Nam trong ASEAN .................................................................................... 87
3.3.1. Nhu cầu lao động của các nước trong ASEAN .......................................... 87
3.3.2. Khả năng cung cấp của Việt Nam .............................................................. 97
3.4. Khuôn khổ chính sách chung về di chuyển lao động kỹ năng trong ASEAN
và việc thực hiện tại Việt Nam .................................................................................. 104
3.4.1. Khuôn khổ, chính sách chung về di chuyển lao động kỹ năng trong
ASEAN ............................................................................................................... 104
3.4.2 Thực hiện các cam kết khu vực của Việt Nam .......................................... 109
3.5. Đánh giá chung .................................................................................................. 111
3.5.1. Kết quả đạt được ....................................................................................... 111
3.5.2 Hạn chế, tồn tại .......................................................................................... 112
3.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế.............................................................. 113
Chƣơng 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP CHO DI CHUYỂN LAO ĐỘNG
CÓ KỸ NĂNG CỦA VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN.................. 116
4.1. Bối cảnh di chuyển lao động kỹ năng ASEAN trong điều kiện mới ................. 116
4.2. Dự báo các kịch bản di chuyển lao động kỹ năng trong ASEAN giai đoạn
2018-2025.................................................................................................................. 119
4.3. Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam ............................................................. 121
4.4. Quan điểm di chuyển lao động kỹ năng của Việt Nam trong ASEAN.............. 123
4.5. Giải pháp cho di chuyển lao động có kỹ năng của Việt Nam trong ASEAN .... 126
4.5.1. Chủ động tham gia di chuyển lao động kỹ năng trong ASEAN thông qua
đổi mới mô hình tăng trưởng trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 ............. 126

:

Hiệp định khung ASEAN về Dịch vụ (ASEAN Framework
Agreement on Services)

AQRF

:

Khung tham chiếu trình độ ASEAN (ASEAN Qualification
Reference Framework)

ASEAN

:

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast
Asian Nations)

BMET

:

Cục Nguồn nhân lực, Việc làm và Đào tạo của Băng-la-đét
(Bureau of Manpower, Employment and Training)

EU

:



Thống kê thông tin di cư lao động quốc tế (International
Migration Information Statistics)

IT/BPO

:

Công nghệ thông tin/Thuê ngoài quy trình kinh doanh
(Information Technology/Business Process Outsource)

MNP

:

Di chuyển thể nhân (Movement of Natural Persons)

MRA

:

Thỏa thuận công nhận lẫn nhau (Mutual Recognition
Arrangement)

MRS

:

Công nhận lẫn nhau về kỹ năng (Mutual Recognition of Skills)



Hàng rào kỹ thuật trong thương mại (Technical Barriers to
Trade)

AEC

:

Cộng đồng Kinh tế ASEAN (ASEAN Economic Community)

WTO

:

Tổ chức Thương mại thế giới (World Trade Organization)

TESDA

:

Cơ quan phát triển giáo dục và kỹ năng nghề (Phi-líp-pin)
(Technical Education and Skills Development Authority)

3D

:

Ô nhiễm, nguy hiểm, khó khăn (Dirty, Dangerous, Difficult)

Danh mục chữ viết tắt tiếng Việt

:

Chuyên môn kỹ thuật

CN&XD

:

Công nghiệp và xây dựng

DN

:

Doanh nghiệp

DGNN

:

Giáo dục nghề nghiệp

DV

:

Dịch vụ

GD&ĐT


:

Nông nghiệp – lâm nghiệp – thủy sản

QLNN

:

Quản lý Nhà nước

TCTK

:

Tổng cục Thống kê

TTLĐ

:

Thị trường lao động

XKLĐ

:

Xuất khẩu lao động


DANH MỤC BẢNG BIỂU

một số nước ASEAN ...................................................................................... 102
Hình 3.14: Tổng số lao động của ASEAN và số lao động theo MRA ................... 102

DANH MỤC HỘP
Hộp 1: Kiều hối gửi về của người lao động .............................................................. 82
Hộp 2: Kết quả điều tra xã hội học về AEC và mong muốn của người lao động
trong ngành du lịch ......................................................................................... 103


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu, rộng, biên giới giữa các
nước đang dần được mở rộng bởi sự phát triển của khoa học, công nghệ, của việc ký
kết các hiệp định, các thỏa ước, và của việc thành lập các khối cộng đồng khu vực.
Theo đó, việc di chuyển lao động giữa các quốc gia đã và đang trở thành phổ biến và
tất yếu, nhất là giữa các nước đang phát triển và phát triển. Xuất phát từ vấn đề lợi
ích, sự chênh lệch điều kiện kinh tế - xã hội của các quốc gia là tiền đề cho sự di
chuyển các nguồn lực như vốn, công nghệ và lao động. Sự gần gũi về khoảng cách
địa lý, tương đồng về kinh tế - xã hội và những cam kết hợp tác thống nhất giữa các
quốc gia thành viên trong một khối kinh tế là điều kiện tốt cho xu hướng di chuyển
lao động nhằm phát triển kinh tế hiệu quả hơn cho mỗi quốc gia và thúc đẩy liên kết
và tăng trưởng kinh tế khu vực.
Cộng đồng ASEAN trong đó có Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) được
thành lập ngày 31/12/2015 đã đánh dấu mốc quan trọng trong hội nhập quốc tế của
khu vực. AEC tạo nền tảng cơ bản để xây dựng một cơ sở sản xuất ASEAN thống
nhất, một khu vực kinh tế cạnh tranh, phát triển kinh tế bình đẳng và hội nhập thành
công vào nền kinh tế toàn cầu. Một trong số các cam kết về kinh tế nổi bật mà các
thành viên trong ASEAN đưa ra là ưu tiên hội nhập trong 12 ngành, trong đó có: 7
ngành sản xuất hàng hóa bao gồm nông sản, thủy sản, sản phẩm cao su, sản phẩm gỗ,
dệt may, điện tử, ô tô; 2 ngành dịch vụ là hàng không và e- ASEAN; 2 ngành y tế và

năng tìm cơ hội tốt hơn về thu nhập, về việc làm không chỉ trong nước mà còn ở tầm
khu vực và quốc tế nhờ những luồng đầu tư tăng lên và các cơ chế tạo thuận lợi của
di chuyển trong kênh kinh tế hay những hợp tác cụ thể trong kênh giáo dục, dạy nghề
thông qua công nhận kỹ năng. Tuy nhiên, nếu lao động Việt Nam không có kỹ năng
hoặc năng lực không đảm bảo theo quy định khu vực thì sẽ không có cơ hội di
chuyển và đảm bảo được rằng lao động Việt Nam hội nhập tốt vào thị trường lao động
khu vực. Đồng thời, nếu Nhà nước không tăng cường các khung pháp lý và các chính
sách hỗ trợ di chuyển phù hợp, đặc biệt là về giáo dục đào tạo, dự báo, thông tin và tư
vấn, bảo vệ người lao động di cư…thì cũng sẽ hạn chế khả năng tham gia di chuyển của
lao động kỹ năng trong khu vực. Do vậy, nghiên cứu làm rõ những cơ sở lý luận như bản
chất, nội hàm, yêu cầu đối với quản lý di chuyển lao động kỹ năng, các nhân tố ảnh
hưởng, các tiêu chí đánh giá sự tham gia di chuyển trong khối kinh tế khu vực; đánh giá
thực trạng khả năng tham gia, kết quả đạt được cũng như những hạn chế chủ yếu trong
di chuyển lao động kỹ năng Việt Nam trên thị trường lao động ASEAN và từ đó đề xuất
những lựa chọn của Việt Nam…là những vấn đề rất thời sự và cấp thiết.
Đề tài nghiên cứu của Luận án với tiêu đề: ”Di chuyển lao động có kỹ năng
của Việt Nam trong Cộng đồng ASEAN” sẽ góp phần đánh giá toàn diện, khách quan
về cơ sở khoa học, thực trạng, bối cảnh, thách thức và đề ra quan điểm, giải pháp
cải thiện khả năng di chuyển lao động kỹ năng trong khối kinh tế khu vực, nâng
cao năng lực cạnh tranh của lao động Việt Nam trong quá trình hội nhập.

2


2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của Luận án
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Làm rõ cơ sở khoa học và thực trạng di chuyển lao động kỹ năng của Việt
Nam trong Cộng đồng ASEAN, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm tham gia
chủ động và hiệu quả, đảm bảo lợi ích quốc gia và lợi ích của người lao động trong di

- Phân tích thực trạng tham gia vào di chuyển lao động kỹ năng của Việt Nam
trong ASEAN thời gian qua, chỉ ra xu hướng vận động của các dòng di chuyển lao
động kỹ năng giữa Việt Nam và các nước thành viên ASEAN, đánh giá thành công,
hạn chế, tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến thành công và hạn chế trên.
- Nghiên cứu, đánh giá những lợi ích và chi phí cơ hội của Việt Nam khi di
chuyển lao động kỹ năng vào Cộng đồng ASEAN.
- Kiến nghị, đề xuất chính sách để thúc đẩy di chuyển lao động có kỹ năng của
Việt Nam trong Cộng đồng ASEAN trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Sự di chuyển của lao động kỹ năng của Việt Nam trong Cộng đồng ASEAN.
- Quản lý di chuyển lao động kỹ năng của Việt Nam.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Các số liệu thống kê của Luận án sẽ được tập hợp theo
cả ba giai đoạn trước, trong và sau khi Việt Nam gia nhập Cộng đồng ASEAN. Các
số liệu sẽ được cập nhật từ 2006– 2017 để thấy rõ những xu hướng thay đổi, làm căn
cứ đưa ra dự đoán trong thời gian tới. Trong điều kiện cho phép, các số liệu sẽ được
cập nhật đến năm 2018.
- Khách thể nghiên cứu: Đề tài chỉ giới hạn tìm hiểu dòng di chuyển chính thức
của lao động kỹ năng Việt Nam đến các nước ASEAN theo quy định của pháp luật
Việt Nam và các nước ASEAN.
Luận án này cũng không đặt vấn đề nghiên cứu các đối tượng thuộc phạm vi
bao phủ của Hiệp định di chuyển thể nhân (MNP) của ASEAN. Tuy nhiên, mối quan
hệ trong sự so sánh với các hình thức này liên quan đến cơ cấu, quy mô, chất lượng
vàvcác chính sách bảo vệ người lao động và kinh nghiệm về quản lý sẽ được xem xét
trong quá trình nghiên cứu.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp luận và cách tiếp cận nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để
nghiên cứu. Phương pháp duy vật lịch sử được sử dụng trong quá trình xem xét các

quan hệ với hệ thống chính sách của AEC về di chuyển lao động với các điều kiện kinh tế,
chính trị và đặc điểm văn hóa- xã hội… hệ thống chính sách của Việt Nam và nước tiếp
nhận về di chuyển lao động; những thành tựu và thách thức trong di chuyển lao động có
kỹ năng của Việt Nam trong Cộng đồng.
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp, trong đó các phương pháp chủ
yếu sau:
5


4.2.1 Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp
Nghiên cứu của Luận án dựa trên kết quả phân tích các thông tin và tài liệu
thứ cấp của các Bộ, ngành, các học giả trong và ngoài nước có liên quan tới đối
tượng và nội dung nghiên cứu của Luận án. Đây là các công trình nghiên cứu, các
báo cáo khoa học và báo cáo hành chính, các ấn phẩm, bản tin, bài báo có liên quan
đến di chuyển lao động có kỹ năng của ASEAN và của Việt Nam. Các thông tin mà
Luận án thu thập đều được đối chiếu, so sánh và kiểm chứng với các nguồn cung cấp
khác để lựa chọn và đưa vào sử dụng trong Luận án. Các nguồn số liệu được lựa
chọn trở thành căn cứ khoa học cho các mô tả, phân tích, nhận xét, đánh giá, trả lời
cho các câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu của Luận án và giúp tác giả nghiên cứu,
tổng hợp các quan điểm cũng như đưa ra kết luận của mình và các ý tưởng đóng góp
mới của Luận án trong lĩnh vực này.
4.2.2 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia
Tham vấn các ý kiến của Ban Thư ký ASEAN, của các chuyên gia trong nước
và quốc tế (những người đã và đang làm công tác quản lý nhà nước hay nghiên cứu
về lĩnh vực việc làm ngoài nước của lao động Việt Nam và di chuyển lao động của
ASEAN, di chuyển lao động quốc tế) đã được thực hiện trong quá trình nghiên cứu
của Luận án. Các ý kiến này đều được ghi chép lại trong kho tư liệu của Luận án.
Việc tham vấn này nhằm mục đích tìm hiểu sâu thực trạng về di chuyển lao động có
kỹ năng của Việt Nam và của ASEAN, kiểm chứng các thông tin và trao đổi các

- Xác định nội hàm, yêu cầu của quản lý di chuyển, những nhóm nhân tố ảnh
hưởng và tiêu chí đánh giá di chuyển lao động kỹ năng của một nước đến các quốc
gia khác trong khối kinh tế khu vực.
* Về thực tiễn:
- Nghiên cứu, đánh giá bối cảnh kinh tế vĩ mô, thị trường lao động và lợi ích của
việc tham gia vào di chuyển lao động nội khối ASEAN tới kinh tế - xã hội Việt Nam.
- Phân tích thực trạng di chuyển lao động kỹ năng của Việt Nam trong Cộng
đồng ASEAN thời gian qua, hiệu lực hiệu quả của quản lý di chuyển; chỉ ra những
nhân tố ảnh hưởng chủ yếu, những thành công và hạn chế của Việt Nam, đánh giá
những nguyên nhân dẫn đến hạn chế.
- Đánh giá rõ bối cảnh, xu hướng, cơ hội và thách thức, dự báo các kịch bản di
chuyển lao động có kỹ năng trong thời gian tới.
- Sử dụng các kết quả nghiên cứu, phân tích và đánh gía của Luận án đề xuất
quan điểm, giải pháp và khuyến nghị để Việt Nam lựa chọn và tham gia di chuyển
lao động kỹ năng trong Cộng đồng ASEAN một cách chủ động và hiệu quả trong bối
cảnh hội nhập sâu rộng của Cộng đồng và dưới tác động của CMCN 4.0.

7


6. Kết cấu Luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, Luận án có kết cấu
gồm 4 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 2: Cơ sở khoa học về di chuyển lao động có kỹ năng trong khối kinh
tế khu vực
Chương 3: Thực trạng di chuyển lao động có kỹ năng của Việt Nam trong
Cộng đồng ASEAN
Chương 4: Quan điểm và giải pháp cho di chuyển lao động có kỹ năng của
Việt Nam trong Cộng đồng ASEAN.

tốt bằng nơi cũ. Oded Stark nhấn mạnh di chuyển lao động quốc tế trở thành một
chiến lược điển hình để giúp người lao động tối thiểu hóa rủi ro và vượt qua khó
khăn về nguồn vốn, chú trọng đến phúc lợi kinh tế của hộ gia đình [85]. Michael
Piore, nhà kinh tế học, tác giả của lý thuyết “thị trường lao động kép” lại cho rằng
chính sách tuyển dụng của các nước tiếp nhận lao động là cơ sở hình thành sự di
chuyển lao động. Ông giải thích hoạt động di chuyển lao động từ các nước đang phát
1

Trong toàn bộ nội dung, NCS sử dụng đồng nhất di chuyển và dịch chuyển thay thế lẫn nhau.

9


triển sang các nước phát triển không phải do việc tìm kiếm cơ hội mới của những
người lao động mà có nguồn gốc từ việc tuyển dụng của chủ lao động ở các nước
phát triển đối với lao động có tiền lương thấp. Chính sách tuyển dụng của các nước
tiếp nhận lao động là cơ sở hình thành sự di chuyển này [87]. Năm 1994, Wallerstein
lại đưa ra “lý thuyết các hệ thống thế giới” cho rằng: sự di cư là kết quả tự nhiên và
khách quan trong quá trình phát triển của chủ nghĩa tư bản. Một trong những lý do
của di chuyển lao động quốc tế là tâm lý “lánh nạn” của người dân khi họ phải đối
mặt với sự bất ổn định về chính trị của nước mình sinh sống. Piyasiri
Wickramasekara cho rằng “có cả yếu tố kinh tế và phi kinh tế ảnh hưởng đến các
dòng chảy di cư” [88]. Nguyên nhân rõ ràng và phổ biến nhất của di chuyển lao động
chính là để tìm kiếm thu nhập cao hơn. Ngoài ra, còn có lý do “phi kinh tế” như
“người di cư được lôi kéo bởi bạn bè, người thân và các mối quan hệ xã hội” để thám
hiểm và khai phá, tìm kiếm những cơ hội của cầu về lao động. Và lý do chính trị
cũng là một yếu tố tác động tới di chuyển lao động. Trong một số trường hợp, người
di cư không có sự lựa chọn. Họ có thể bị buộc phải ra đi bởi những cuộc xung đột vũ
trang, khủng bố tại quê nhà hoặc do suy thoái môi trường. Họ di chuyển để tìm kiếm
sự an toàn trong cuộc sống.

khu vực kinh tế và cũng không chú trọng đến di chuyển lao động có kỹ năng.
Một số các nghiên cứu gắn kết giữa di chuyển lao động quốc tế với di chuyển
lao động nội khối của Liên minh Châu Âu (EU) cũng có thể được coi là những
nghiên cứu có tính tham khảo cao cho Luận án. Năm 2007, Nghiên cứu “Di cư quốc
tế, Phát triển kinh tế và chính sách” do Caglar Ozden, Mavice Schiff, Palgrave
Macmillan biên tập [62] đã đưa ra những khuyến nghị quan trọng về chính sách
nhằm thúc đẩy và quản lý di chuyển lao động quốc tế trong phát triển kinh tế trên
phạm vi toàn cầu nói chung và đặc biệt trong nội khối EU nói riêng. Nghiên cứu “Di
chuyển nội khối EU: “trụ cột thứ hai” của chính sách di cư lao động của EU”, Yves
Pascouau [101] đã phân tích khá sâu chính sách đối với lao động di cư. Ông cho rằng
việc xây dựng chính sách chung đối với lao động di cư cho tất cả các quốc gia trong
khu vực EU là một quá trình lâu dài và liên tục, bàn luận về các quy tắc di chuyển lao
động nội khối đã tồn tại trong luật pháp của EU và chỉ ra những bất cập về chính sách
di chuyển lao động nội khối EU cũng như các giải pháp khuyến khích thực thi quyền
tự do di chuyển lao động của tất cả các quốc gia thành viên. Tuy nhiên những nghiên
cứu này gắn nhiều với đặc trưng của khối EU ở thời điểm khởi đầu của xu hướng lao
động di cư quốc tế. Vậy nên, bài học kinh nghiệm rút ra cho Luận án là tư duy logic
phân tích trong nghiên cứu, gắn kết giữa đặc điểm của các nước khối EU với xu
hướng di chuyển lao động nội khối, từ đó đưa ra các hướng giải quyết và đề xuất
chính sách phù hợp.
Nghiên cứu của Jennee Grace U. Rubrico về “Di chuyển tự do và có quản lý:
các chính sách di chuyển lao động trong ASEAN và EU” (2015) [78] đưa ra nhiều

11


gợi mở cho Luận án. Nghiên cứu đã chỉ ra sự khác biệt về chính sách quản lý lao
động di cư giữa khu vực EU và ASEAN. ASEAN đã phát huy lợi thế là một khu vực
đi sau, đã tránh được những vấn đề mà EU mắc phải trong quá trình thực hiện một
cộng đồng kinh tế chung thông qua việc việc đưa ra chính sách tự do hóa di chuyển

12


quốc gia thành viên trong việc cố gắng chủ động tham gia vào di chuyển lao động nội
khối nhằm mang lại lợi ích cho nước mình cũng được các nhà kinh tế học ở các nước
ASEAN thực hiện. Các kết quả nghiên cứu này thực sự là các nghiên cứu điển hình
để Luận án tham khảo về tư duy nghiên cứu, cách tiếp cận cũng như là cơ sở chứng
minh cho những luận điểm của Luận án. Có thể kể đến “Nghiên cứu quốc gia về Inđô-nê-xia” Ismalina, P. và đồng sự (2014) [74] đã phân tích về thực trạng các dòng di
chuyển lao động từ In-đô-nê-xia tới các nước thành viên khác trong ASEAN và đưa ra
những nhận định về thị trường lao động ASEAN dưới góc độ kinh tế của In-đô-nê-xia. Từ
đó, tác giả có những khuyến nghị về chính sách để tăng cường di chuyển lao động nội
khối của nước này, nhất là vấn đề bảo vệ người lao động. Trung tâm Phát triển và
Nghiên cứu Marketing My-an-ma (2014) đã cung cấp báo cáo: “Cộng đồng ASEAN
2015: Tác động của hội nhập ASEAN đối với thị trường lao động của My-an-ma:
Đánh giá nhanh về các doanh nghiệp tại Yangon” [84] nghiên cứu về riêng các dòng
di chuyển My-an-ma trong nội bộ các nước ASEAN. Báo cáo “Cộng đồng ASEAN
2015: Quản lý hội nhập hướng tới thịnh vượng chung và việc làm tốt hơn: Trường
hợp của Phi-líp-pin”của Yap. J. (2014) [100] nghiên cứu về quản lý di chuyển lao
động quốc tế ở ASEAN và nghiên cứu trường hợp của của Phi-lip-pin. Báo cáo phân
tích thực trạng di chuyển lao động ra nước ngoài của các nước trong khu vực
ASEAN để đưa ra những khuyến nghị về hệ thống quản lý người lao động ra nước
ngoài để đảm bảo tăng cường số lượng người tham gia cũng như các giải pháp nhằm
bảo vệ người lao động của Phi-líp-pin.
Nghiên cứu về cơ chế, chính sách, công cụ quản lý lao động đưa đi làm việc ở
nước ngoài, có: (i) Nghiên cứu của Robyn Magalit Rodriuez “Xuất khẩu lao động:
Cách các nhà môi giới đưa lao động Phi-líp-pin đi làm việc ở các nước trên thế
giới” [91]. Nghiên cứu này nhấn mạnh đến công cụ quản lý nhà nước đối với lao
động xuất khẩu, vấn đề đào tạo cho lao động; (ii) “Chính sách xuất khẩu lao động:
Trường hợp của Phi-líp-pin”của Feina C. (2011) [64] chỉ ra rằng, lao động di cư
quốc tế vẫn là xu hướng mạnh mẽ và châu Á, với dân số đông, vẫn là khu vực tiềm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status