Tóm tắt Luận án Tiễn sĩ Kinh tế: Tác động của tín dụng vi mô đối với thu nhập của các hộ nghèo ở khu vực đông Nam Bộ - Pdf 58

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------------------------------------------

NGUYỄN HỒNG THU

TÓM TẮT LUẬN ÁN

TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG VI MÔ
ĐỐI VỚI THU NHẬP CỦA CÁC HỘ NGHÈO
Ở KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 9 34 02 01

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018
i


CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
I

Các đề đài nghiên cứu khoa học
1. Nguyển Hồng Thu và ctg (2016). Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của
tài chính vi mô tại Bình Dương. Nghiệm thu ngày 19/8/2016. (Chủ nhiệm

1.1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Cùng với các hoạt động của tài chính vi mô (TCVM), tín dụng vi mô (TDVM)
góp phần mang lại hiệu quả thiết thực trong công tác giảm nghèo. Là một công cụ
quan trọng trong cuộc chiến chống lại đói nghèo, nhất là ở các quốc gia đang phát
triển (Humle và Mosley, 1996; Shaw, 2004). Dẫu vậy, kết luận này hiện nay vẫn
đang là vấn đề tiếp tục bàn thảo và ngày càng thu hút nhiều ý kiến khác nhau của các
nhà nghiên cứu, với mỗi nghiên cứu các tác giả đã giới thiệu, phân tích các khía cạnh,
các lĩnh vực khác nhau, có ý kiến cho rằng mối quan hệ tác động của TDVM với thu
nhập là không đáng kể xét về mặt thống kê (Sen, 2008; Rukiye, 2012) hay có ý kiến
cho rằng họ không tìm thấy tác động của TDVM đến thu nhập hộ gia đình (Diagne và
Zeller, 2001), nghiên cứu của Morduch (1998) cho rằng tín dụng từ ngân hàng
Grameen ở Bangladesh làm giảm tổn thương hơn là xóa đói giảm nghèo và nghiên
cứu của Coleman (1999) cho thấy rằng họ chỉ tìm thấy có một tác động đáng kể của
TDVM với phúc lợi của các hộ gia đình ở Thái Lan mà thôi.
Cho đến nay, chính phủ ở hầu hết các quốc gia đã ghi nhận vai trò tích cực của
TDVM đối với công tác giảm nghèo, các hoạt động nghiên cứu khoa học về TDVM
với hiệu quả của nó đang ngày càng thu hút sự quan tâm của nhiều giới chuyên gia
nghiên cứu cũng như các học giả trong và ngoài nước. Để tiếp tục kế thừa, tìm hiểu
mức độ tác động của TDVM đến thu nhập của hộ nghèo và đặc biệt tại khu vực ĐNB
vẫn chưa có nghiên cứu nào được thực hiện thì tại nghiên cứu này, khung lý thuyết
được hình thành trên nền tảng các lý thuyết, các phân tích dựa trên tính đặc thù thực
tiễn của khu vực nhằm làm rõ mục tiêu đặt ra trong nghiên cứu. Trước bối cảnh đó,
nghiên cứu đề ta các vấn đề trọng tâm cần nghiên cứu đó là (1) kiểm định luận điểm
TDVM tác động đến giảm nghèo thông qua yếu tố thu nhập của hộ là cần thiết, (2) để
nâng cao thu nhập cho các hộ nghèo cần thiết nâng cao tiếp cận TDVM cho hộ và (3)

3


làm cách nào để nâng cao tiếp cận TDVM cho người nghèo có thêm nguồn vốn để

Trên cơ sở mục tiêu chung của nghiên cứu, luận án đặt ra ba mục tiêu cụ thể
cần giải quyết như sau:
 Nghiên cứu mức độ tác động của TDVM đến thu nhập của các hộ nghèo tại
khu vực ĐNB.
 Tìm hiểu ảnh hưởng của các yếu tố đến tiếp cận TDVM của các hộ nghèo.
 Các khuyến nghị giải pháp góp phần nâng cao thu nhập cho các hộ nghèo
thông qua tăng cường công tác tiếp cận TDVM và tăng cường các hoạt động phi tài
chính khác cho các hộ nghèo trong khu vực.
1.3.3. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt mục tiêu đề ra, luận án cần trả lời được các câu hỏi sau:
 TDVM có tác động đến thu nhập của các hộ nghèo? và các mức độ tác động
đó như thế nào?
 Khả năng tiếp cận TDVM của các hộ nghèo như thế nào? Để tăng cường
tiếp cận TDVM cho các hộ nghèo cần có những giải pháp gì?
 Các khuyến nghị giải pháp chính sách gì góp phần nâng cao thu nhập cho hộ
nghèo thông qua hoạt động TDVM tại khu vực ĐNB?
1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Xuất phát từ tính cấp thiết của nghiên cứu và thực tiễn của khu vực nghiên
cứu, luận án xác định đối tượng cần làm rõ trong nghiên cứu đó là thu nhập của hộ
nghèo (cụ thể thu nhập của hộ có tham gia vay TDVM và hộ không tham gia vay
TDVM).
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1. Phạm vi về không gian

5


Các tỉnh thành Đông Nam Bộ bao gồm các tỉnh: Bình Dương, Bình Phước,
Đồng Nai và Tây Ninh.

6


Thứ nhất, luận án đã đúc kết và đánh giá một cách toàn diện tác động của
TDVM đến thu nhập của hộ nghèo và khẳng định TDVM là công cụ hữu hiệu trong
chiến lược giảm nghèo. Luận án đã góp phần tổng luận các cơ sở lý thuyết có liên
quan, việc tổng luận này có ý nghĩa giúp cho các nhà nghiên cứu tiếp theo tiếp cận lý
thuyết tín dụng với thu nhập, lý thuyết về tiếp cận TDVM và khẳng định về mặt
thống kê có sự tác động của TDVM, có sự ảnh hưởng của các hoạt động phi tài chính
tác động đến thu nhập của hộ nghèo.
Thứ hai, so sánh và khẳng định có sự khác biệt về thu nhập của hai nhóm hộ
có vay vốn TDVM và nhóm không tham gia vay vốn TDVM.
Thứ ba, cùng với hoạt động của TDVM, các hoạt động phi tài chính được tổ
chức lồng ghép song song với quá trình triển khai nguồn vốn tài chính đến với các hộ
nghèo, được đánh giá là hoạt động bổ trợ đắc lực góp phần nâng cao hiệu quả của
hoạt động giảm nghèo.
Thứ tư, yếu tố vốn xã hội (VXH) mà hiện nay đã có nhiều nghiên cứu phân
tích tầm ảnh hưởng của VXH đến việc tham gia các dịch vụ tín dụng nói chung
nhưng việc tìm hiểu ảnh hưởng của VXH đến tiếp cận TDVM ở các nghiên cứu trước
chưa thật sự quan tâm và luận án này đã khẳng định VXH được là vấn đề cần thiết để
phát huy và mở rộng vai trò của VXH trong quá trình thực hiện triển khai chiến lược
xóa đói giảm nghèo.
1.7. Kết cấu của luận án
Luận án bao gồm 5 chương gồm các nội dung sau:
-

-

Chương
Chương

đối với chiến dịch chống lại đói nghèo, nhất là ở các quốc gia đang phát triển.
2.1.3. Khái quát hoạt động tín dụng vi mô ở các nƣớc trên thế giới


Hoạt động của mô hình ngân hàng Grameen ở Bangladesh (GB)



Hoạt động tín dụng vi mô tại Thái Lan



Hoạt động tín dụng vi mô tại Ấn Độ



Hoạt động tín dụng vi mô tại Indonesia



Hoạt động tín dụng vi mô tại Canada

8


2.2. Nghèo
2.2.1. Khái niệm
Nghèo: NHTG (2011) cho rằng nghèo được chia thành các mức khác nhau đó
là nghèo tuyệt đối, nghèo tương đối, nghèo có nhu cầu tối thiểu:
+ Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo

từ 45.000 đồng/người/tháng (540.000 đồng/người/năm) trở xuống. Ở khu vực nông
thôn đồng bằng hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người từ 70.000

9


đồng/người/tháng (840.000 đồng/người/năm), ở khu vực thành thị hộ có thu nhập
bình quân đầu người từ 100.000 đồng/người/tháng (1.200.000 đồng/người/năm).
Năm 2006 chuẩn nghèo ở khu vực nông thôn là 200.000đ/người/tháng và khu vực
thành thị từ 260.000đ/người/tháng trở xuống. Giai đoạn 2011-2015 chuẩn nghèo
500.000đ/người/tháng (khu vực thành thị) và 400.000đ/người/tháng (khu vực nông
thôn)
2.3. Thu nhập
2.3.1. Khái niệm
Tổng cục Thống kê (2011) định nghĩa rằng: Thu nhập là tổng số tiền mà một
người hay một gia đình kiếm được trong 1 ngày, 1 tuần hay 1 tháng, hay nói cụ thể
hơn là tất cả những gì mà người ta thu được khi bỏ sức lao động một cách chính đáng
được gọi là thu nhập. Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng được tính bằng cách chia
tổng thu nhập trong năm của hộ dân cư cho số nhân khẩu của hộ và chia cho 12 tháng.
2.3.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến thu nhập
Nguồn thu nhập của mỗi cá nhân có được do phải bỏ sức lao động tham gia
vào các hoạt động lao động. Sự đóng góp sức lao động của mỗi cá nhân mang lại
nguồn thu nhập cho mỗi cá nhân và gia đình. Sự đóng góp ấy mang lại giá trị kinh tế
cho gia đình thông qua nguồn thu nhập hàng ngày, hàng tháng hoặc cả một năm cho
cả hộ. Do đó, để tạo ra sản phẩm có giá trị đòi hỏi sự kết hợp của nguồn vốn vật chất
và nguồn vốn con người (Ismail và Yussof, 2010). Sự kết hợp giữa vốn con người và
vốn vật chất tạo ra giá trị lao động biểu hiện qua giá trị gia tăng về thu nhập nhận
được. Trong các hoạt động lao động của con người hai yếu tố này không thể tách rời
nhau.
- Mối quan hệ vốn tài chính với thu nhập

nghiên cứu là mô hình hồi quy có dạng hàm tuyến tính đa biến để đánh giá tác động
của TDVM đến thu nhập của các hộ nghèo như sau:
Y = β0 + β1 X1 + β2 X2 +…+ βnXn + ei

11


2.3.3. Tín dụng vi mô đối với hoạt động tạo thu nhập
TDVM là cần thiết giúp cho các hộ nghèo tạo dựng thu nhập (Krog, 2000).
Hoạt động TDVM được sử dụng ở các nước đang phát triển và có hiệu quả cao trong
xóa đói giảm nghèo, đặc biệt TDVM tập trung hướng vào đối tượng khách hàng là
phụ nữ khu ở các vực nông thôn, họ là những người không có khả năng tiếp cận các
nguồn vốn từ các định chế tài chính khác bởi các rào cản về tài sản thế chấp và các
thủ tục phức tạp và rườm rà giúp họ tự tạo việc làm và tạo thu nhập (Mohanan,
2005).
2.4. Tổng quan về lý thuyết tiếp cận tín dụng và rào cản hạn chế khả năng tiếp
cận tiếp cận tín dụng
2.4.1. Thông tin bất cân xứng trong giao dịch tín dụng và hạn chế tín dụng
Thông tin bất cân xứng xảy ra khi người vay hiểu rõ khả năng hoàn trả vốn
vay của mình trong khi người cho vay không nắm rõ hạn chế của người đi vay. Đồng
thời, người đi vay không tập hợp đủ hết thông tin về khoản vay hoặc tổ chức cho vay.
Từ đó, dẫn đến hệ quả người vay muốn vay mà không tiếp cận được vốn vay còn bên
cho vay không nắm rõ khách hàng cần vốn vay và kéo theo các hệ lụy đi kèm như
cho vay theo mối quan hệ, các thủ tục phức tạp rườm rà khác xảy ra như tài sản thế
chấp, người bảo lãnh,… Nhưng để đạt các điều kiện này phần lớn các doanh nghiệp
nhỏ và siêu nhỏ, các hộ nghèo, hộ có thu nhập thấp không thể thỏa mãn điều kiện
này.
2.4.2. Vốn xã hội, đo lƣờng vốn xã hội và khả năng tiếp cận tín dụng
Cho đến năm 1990, nhà xã hội học người Mỹ James Coleman đưa ra khái
niệm rằng VXH biểu hiện là các đặc trưng trong cuộc sống hàng ngày, các mạng

Phƣơng pháp nghiên
cứu

Kết quả nghiên cứu

Tín dụng vi mô với thu nhập
Quách Mạnh
(2005)

Phan Đình
(2012)

Hào Tiếp cận tín dụng
và giảm nghèo ở
nông thôn Việt
Nam

Với bộ dữ liệu chéo và phân tích mô Đặc điểm của hộ gia đình ảnh hưởng
hình kinh tế lượng thông qua bộ dữ đến tiếp cận tín dụng và thu nhập của
liệu khảo sát thực địa và bộ dữ liệu hộ nghèo
khảo sát mức sống dân cư VLSS
1992/1993 và VLSS 1997/1998.

Khôi Mức sống của các Với bộ dữ liệu chéo thực hiện khảo sát Tác động của TDVM đến thu nhập
hộ nghèo vùng ở khu vực ĐBSCL, nghiên cứu sử chưa thể hiện rõ trong nghiên cứu
dụng kỹ thuật phân tích xu hướng này.
ĐBSCL
điểm (PSM) và sử dụng phương pháp
biến công cụ (IV-PE) trong phân tích
thống kê.

Ấn Độ

Ahmed Nghiên cứu ảnh Phương pháp định lượng với phân tích TDVM ảnh hưởng đến khả năng kinh
hưởng của TDVM thống kê thông qua mô hình cấu trúc doanh, tạo việc làm và tạo dựng tài
đến hoạt động tạo tuyến tính SEM
sản của khách hàng
thu nhập của khách
hàng

Islam và
(2010)

Brown (2010)

Ahmed
(2011)

TDVM tác động đến khả năng tạo
thu nhập của người nghèo, nâng cao
vị thế cho người phụ nữ.



Nghiên cứu ảnh Phương pháp nghiên cứu định tính
hưởng của TDVM
với phát triển kinh
tế, tạo việc làm và
tăng thu nhập
ctg Vai trò của TDVM
đối với phát triển


Ayen (2016)

Nghiên cứu sự
khác nhau về thu
nhập của các đối
tượng tham gia và
không tham gia
vay TDVM

TDVM không hẳn có tác động đến
thu nhập, khách hàng tham gia vay
vốn TDVM như một nhu cầu bình
thường về vốn

Phương pháp phân tích định lượng với Có sự khác biệt thu nhập giữa nhóm
kỹ thuật phân tích xu hướng điểm khách hàng vay và không vay
PSM từ bộ dữ liệu khảo sát nữ chủ hộ
gia đình ở Jimma Zone

Khả năng tiếp cận tín dụng của các hộ gia đình
Nguyễn Quốc Oánh Nghiên cứu khả năng Phương pháp định lượng với kỹ
và Phạm Thị Mỹ tiếp cận của tín dụng thuật hồi quy 2 bước của
Heckman (1999) thông qua bộ
Dung (2010)
chính thức
dữ liệu khảo sát 116 hộ gia đình

16



Tiếp cận tín dụng vi mô Phân tích nhân quả so sánh khả Hộ nông thôn có thể tham gia vay
của hộ nông thôn ở năng vay vốn từ TDVM
TDVM nhiều hơn khi nguồn thu
nhập ổn định không bị ảnh hưởng bởi
Morocco
yếu tố mùa vụ

Ibrhim
(2013)



Bauer Tiến cận TDVM và ảnh Phương pháp định lượng với kỹ Đặc điểm của hộ gia đình có các
hưởng của tiếp cận thuật hồi quy probit
thành viên có kinh nghiệm sản xuất
TDVM với lợi nhuận
tốt có thể tiếp cận nhiều hơn
của nông hộ

Masud



Islam Nghiên cứu vốn xã hội Phương pháp định lượng với kỹ VXH ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín

17


(2014)


Đặc điểm hộ gia
đình

TDVM

Tiếp
cận
TDVM

Thu
nhập

Môi trường và các
chính sách tín dụng ưu
đãi của địa phương
19

Đặc điểm hộ gia đình

Đặc điểm môi trường
và các hoạt động phi
tài chính


Hình 2.2. Khung lý thuyết nghiên cứu
Nguồn: Tác giả đề xuất trên cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước
Qua các nghiên cứu trên, đồng thời dựa trên cơ sở lập luận của nền tảng
lý thuyết nghiên cứu, luận án thiết lập giả định thu nhập của hộ ảnh hưởng bởi
các nhóm giả thuyết sau:

Chương 2 đã tổng luận các cơ sở lý thuyết có liên quan, khảo lược các
nghiên cứu trong nước, ngoài nước và các nghiên cứu có liên quan từ đó luận
án cũng đã xây dựng được khung lý thuyết cho nghiên cứu.

CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Mô hình nghiên cứu
Như đã trình bày lập luận lý thuyết nghiên cứu trong Chương 2, nghiên
cứu sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến đối với giả thuyết tác động của
TDVM đến thay đổi thu nhập của hộ nghèo và hồi quy Binary Logistic đối với
giả thuyết yếu tố tiếp cận TDVM.
3.1.1. Mô hình tín dụng vi mô tác động đến thu nhập của các hộ nghèo
Luận án sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến để kiểm định lại giả
thuyết nghiên cứu. Kỹ thuật phân tích thông qua mô hình hồi quy tuyến tính và
mô hình có dạng sau:
Y = β0 + β 1 X1 + β 2 X2 + ... + β 9 X9 + e (3.1)

e: Phần dư (residuals)
β0: Hệ số cắt trục tung;
β1 đến β9 : hệ số hồi quy (tương quan) của biến X1,..X9.
21


Biến phụ thuộc Y: Thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo, được đo
bằng tổng thu nhập của hộ chia cho số nhân khẩu trong gia đình (đơn vị tính
triệu đồng/năm).
Mô hình cần thông qua hệ thống với 6 kiểm định sau:
-

Thứ nhất, Kiểm định tương quan từng phần của các hệ số hồi quy


0; βk là các hệ số hồi quy; u là phần dư.
Theo Cox (1970), dạng tổng quát của mô hình hồi quy Binary Logistic
= β0 + β1 X1 + β2X2 + …βnXn (3.3.)
Trong đó, P (Y 1) P 0: Xác xuất hộ gia đình được tiếp cận TDVM; và
P(Y=0)=1-P: Xác xuất hộ gia đình không được tiếp cận TDVM.
[

]

22


Đặt 00 =

; với 00: Hệ số Odds
LnO0 = β0 + β1X1 + β2X2 + …β7X7

(3.5)

Do đó, Log của hệ số Odds là một hàm tuyến tính với các biến độc lập Xi
(i  1, 7) . Phương trình (3.5) có dạng hàm Logit.

Theo Agresti (2007), mô hình được thông qua hệ thống kiểm định gồm:
Thứ nhất, Kiểm định Wald. Thứ hai, kiểm định mức độ phù hợp của mô hình. Thứ
ba, kiểm định mức độ giải thích của mô hình
3.1.3. Xây dựng cơ sở chọn biến trong các mô hình nghiên cứu
3.1.3.1. Mô hình tín dụng vi mô tác động đến thu nhập (MH1)

TÍN DỤNG VI MÔ
(giả thuyết H1)

Biến đƣợc chọn

Giả

Cơ sở chọn biến

thuyết

[X1]. QM_VON

Lý thuyết của Bateman (2010) và lý thuyết của Janvry

[X2]. TH_VAY

(1995), các nghiên cứu của Brown (2010); Islam và Ahmed

[X3]. L_SUAT

H1

(2010); Vitor và ctg (2012); Ibrahim và Bauer (2013),
Banerjee và Dulfo (2016); Alhassan và Akuduga (2012).

[X4]. MD_VAY

Vitor và ctg (2012).

[X5]. S_PTHUOC

Đinh Phi Hổ và Đồng Đức (2015)

3.1.3.2. Mô hình tiếp cận tín dụng vi mô (MH2)

24


Vốn xã hội (giả thuyết H4):
Tham gia vốn XH, tần suất tham
gia vốn XH

Đặc điểm hộ gia đình (giả thuyết
H5):
Thu nhập, việc làm

Tiếp cận
TDVM

Yếu tố môi trƣờng và các các
chính sách tín dụng ƣu đãi của địa
phƣơng (giả thuyết H6): Vị trí nhà
ở của hộ, khu vực sinh sống và
chính sách ưu đãi của địa phương

Hình 3.2. Mô hình tiếp cận tín dụng vi mô
Bảng 3.2. Tổng hợp cơ sở xây dựng biến cho mô hình tiếp cận TDVM
Biến đƣợc chọn

Giả

Cơ sở chọn biến




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status