Trùng Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Tác động của rủi ro thanh khoản đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng: nghiên cứu trường hợp các quốc gia Đông Nam Á - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀ NG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRẦN THỊ THANH NGA

TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO THANH KHOẢN ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG: NGHIÊN CỨU
TRƢỜNG HỢP CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài Chính - Ngân Hàng
Mã ngành: 62 34 02 01

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
PGS. TS. TRẦM THỊ XUÂN HƢƠNG
TS. LÊ THI ̣ ANH ĐÀ O

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Sƣ̣ cầ n thiế t nghiên cƣ́u
Mố i quan hê ̣ giữa R RTK và HQHĐKD đã đươ ̣c biế t đế n từ lâu thông qua cách
tiế p câ ̣n các giả thuyế t như quyền lực thị trường
(Market Power Hypothesis ), giả
thuyế t Cấ u trúc – hiê ̣u quả (Efficient Structure Hypothesis ) đã làm cho mố i quan hê ̣
này được quan tâ m nhiề u hơn . (Diamond và Dybvig, 1983) cho rằng ảnh hưởng của
RRTK đối với HQHĐKD ngân hàng vẫn chưa rõ nét. Một số nghiên cứu cho thấy mối
tương quan dương giữa RRTK và HQHĐKD ngân hàng ở khu vực Châu Phi (Sayedi,
2014; Aburime, 2009; Athanasoglou và cô ̣ ng sự , 2008; Ajibike và Aremu, 2015;
Alshatti, 2015), ở khu vực Châu Á (Wasiuzzaman và Tarmizi, 2010; Arif và Nauman


Bối cảnh thực tiễn trường hợp các quốc gia Đông Nam Á, cho thấy Việt Nam là
một trong những quốc gia có thu nhập bình quân đầu người thấp trong các quốc gia
nghiên cứu của khu vực Đông Nam Á, nhưng có quá nhiều ngân hàng, nhưng lại thiếu
ngân hàng trụ cột có sức cạnh tranh với các quốc gia trong khu vực (Nguyễn Công
Tâm và Nguyễn Minh Hà, 2012). Vì thế, việc nghiên cứu tác động của RRTK đến
HQHĐKD ngân hàng, trường hợp các quốc gia Đông Nam Á trong giai đoạn 2004 2016 cũng góp phần kiễm chứng tác động của RRTK đến HQHĐKD ngân hàng tại
các quốc gia Đông Nam Á. Các nghiên cứu ở các không gian và thời gian nghiên cứu
khác nhau sẽ cho các kết quả không tương đồng về tác động của RRTK đến
HQHĐKD ngân hàng.
Xuất phát từ bối cảnh lý thuyết và bối cảnh thực tiễn, nhằm bổ sung các khoảng
trống nghiên cứu, việc kết hợp tiếp cận nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến RRTK
và tác động của RRTK đến HQHĐKD ngân hàng, trường hợp các quốc gia Đông Nam
Á là hết sức quan trọng và có giá trị. Chính vì thế, tác giả chọn đề tài “Tác động của
rủi ro thanh khoản đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng: nghiên cứu
trƣờng hợp các quốc gia Đông Nam Á” làm luận án. Ngoài ra, luận án có kết hợp so
sánh kết quả nghiên cứu trường hợp các quốc gia Đông Nam Á và Việt Nam nhằm đề
xuất các gợi ý chính sách cho Việt Nam. Nghiên cứu này, sẽ đóng góp thêm về bằng
chứng thực nghiệm và cung cấp một số thông tin hữu ích về các yếu tố ảnh hưởng đến
RRTK và tác động của RRTK đến HQHĐKD ngân hàng, từ đó đảm bảo tính khoa học
cho các gợi ý chính sách.
1.2. Mục tiêu nghiên cƣ́u
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu nghiên cứu chính của luận án là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến
rủi ro thanh khoản và phân tích tác động của RRTK đến HQHĐKD ngân hàng, nghiên
cứu trường hợp các quố c gia Đông Nam Á trong giai đoạn 2004 – 2016.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Trên cơ sở đó, mục tiêu cụ thể của đề tài được xác định là:
Thứ nhất: phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến RRTK ngân hàng, nghiên cứu trường
hợp các quốc gia Đông Nam Á và Việt Nam.

nên đảm bảo tính đồng bộ và độ tin cậy cao.
1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu, luận án đã kế thừa mô hình nghiên cứu
của (Ferrouhi và Lahadiri, 2014; Trenca, Petria và Corovei, 2015) để phân tích các
yếu tố ảnh hưởng đến RRTK và cách tiếp cận của (Growe và cộng sự, 2014; Ferrouhi,
2014) để phân tích tác động của RRTK đến HQHĐKD ngân hàng, trường hợp các
quốc gia Đông Nam Á. Trên cơ sở đó, nghiên cứu có so sánh kết quả nghiên cứu
trường hợp các quốc gia Đông Nam Á và Việt Nam nhằm đề xuất các gợi ý chính
sách cho Việt Nam.
1.5. Kết cấu của luận án:
Nội dung luận án gồm 5 phần chính, cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và gơ ̣i ý chiń h sách

3


CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
2.1. Rủi ro thanh khoản
2.1.1. Các lý thuyết về rủi ro thanh khoản
2.1.1.1 Lý thuyết cho vay thương mại và thanh khoản
2.1.1.2 Lý thuyết khả năng thay đổi
2.1.1.3 Lý thuyết về lợi tức dự tính
2.1.2 Khái niệm rủi ro thanh khoản
Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (2003) cho rằ ng RRTK là rủi ro mà ngân
hàng không có khả năng gia tăng quỹ trong tài sản hoặc nghĩa vụ nợ với chi phí thấp


2.1.3.1 Phương pháp tiếp cận tỷ lệ đảm bảo theo quy định Basel.
2.1.3.2 Phương pháp tiếp cận các chỉ số thanh khoản
2.1.4 Nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố ảnh hƣởng đến RRTK
Các nghiên cứu trước cho thấy có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến RRTK ngân
hàng. Các yếu tố ảnh hưởng đến RRTK ngân hàng phần lớn tập trung vào các yếu tố:
Quy mô ngân hàng: các nghiên cứu trước (Lucchetta, 2007; Munteanu, 2012;
Abdullah và Khan, 2012; Delécha và cộng sự, 2012; Bonfim và Kim, 2014) đều cho
rằng quy mô ngân hàng tác động âm với RRTK, trong khi các nghiên cứu khác
(Vodova, 2011; Shen và cộng sự, 2009; Aspachs và cộng sự, 2005; Trương Quang
Thông, 2013) cho rằng quy mô ngân hàng tác động phi tuyến với RRTK.
Chất lượng tài sản thanh khoản: các nghiên cứu (Bonfim và Kim, 2014;
Bunda và Desquilbet, 2008; Delécha và cộng sự, 2012; Lucchetta, 2007; Munteanu,
2012; Vodova, 2011) đều cho rằng ngân hàng có tỷ lệ tài sản thanh khoản/ tổng tài sản
càng cao, RRTK càng thấp. Ngoài ra, một số nghiên cứu sử dụng tỷ lệ tài sản thanh
khoản/ tổ ng dư nơ ̣ tín du ̣ ng (Lucchetta, 2007; Bunda và Desquilbet, 2008; Vodova,
2011; Delécha và cộng sự, 2012) và tài sản thanh khoản/tổng nguồn vốn huy động
ngắn hạn (Bunda và Desquilbet, 2008;Vodova, 2011; Cucinelli, 2013; Delécha và
cộng sự, 2012) để đánh giá chất lượng dự trữ thanh khoản của ngân hàng. Ngân hàng
sở hữu chất lượng tài sản thanh khoản càng cao, cấu trúc thanh khoản càng cao,
RRTK càng thấp và ngược lại.
Vốn ngân hàng: được đo lường bằng tỷ lệ vốn chủ sở hữu/tổng tài sản. Các
nghiên cứu trước (Lucchetta, 2007; Bunda và Desquilbet, 2008; Cucinelli, 2013;
Munteanu, 2012; Bonfim và Kim, 2014; Trương Quang Thông, 2013) cho rằng vốn
tác động dương đối với RRTK. Trong khi đó các nghiên cứu trước (Delécha và cộng
sự, 2012; Berger và Bouwman, 2013) cho rằng vốn tác động âm đến RRTK.
Rủi ro tín dụng: Rủi ro tín dụng là rủi ro khi một phần lãi hay gốc hay cả gốc
và lãi của khoản cho vay không được thanh toán như cam kết. Sự tồn tại khả năng
cạnh tranh của ngân hàng phụ thuộc hầu hết vào năng lực quản lý rủi ro tín dụng để
sinh lời (Bonfim và Kim, 2014). Về mặt thực nghiệm, các nghiên cứu trước (Delécha

2.2.1 Các lý thuyết về hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng
Hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng thường được đo lường bằng khả
năng sinh lợi. Các nghiên cứu về hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng hay khả
năng sinh lợi của ngân hàng cơ bản dựa trên 2 lý thuyết: lý thuyết quyền lực thị trường
(MP – market power) và lý thuyết cấu trúc –hiê ̣u quả (ES - efficient structure).
2.2.1.1 Lý thuyết quyền lực thị trường
2.2.1.2 Lý thuyết cấu trúc– hiê ̣u quả
2.2.2 Khái niệm hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại
Khi đánh giá HQKD của một doanh nghiệp, có thể dựa vào hai chỉ tiêu đó là
hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối.
Hiệu quả tuyệt đối: được đo lường bằng kết quả kinh doanh trừ đi chi phí bỏ ra
để đạt được kết quả. Chỉ tiêu này phản ánh quy mô, khối lượng, lợi nhuận đạt được
trong điều kiện, thời gian và địa điểm cụ thể.
Hiệu quả tương đối: do lường dựa vào tỷ lệ so sánh giữa các yếu tố đầu ra và
đầu vào. Hiệu quả kinh doanh tương đối được xác định như sau: Efficiency = output/

6


input hoặc Efficiency = input/ output. Cách đánh giá này rất thuận tiện khi so sánh
giữa các tổ chức có quy mô, phạm vi không gian và thời gian khác nhau.
2.2.3 Các phƣơng pháp đo lƣờng hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng
Về mặt phương pháp, các nghiên cứu trước đã vận dụng 3 cách tiếp cận khác
nhau trong đo lường HQHĐKD: đo lường HQHĐKD theo phương pháp tỷ số, đo
lường HQHĐKD từ dữ liệu thị trường và đo lường biên lợi nhuận. Kết quả nghiên cứu
áp dụng các phương pháp đo lường khác nhau có thể dẫn đến những kết quả khác
nhau nhưng chưa có lý thuyết nào xác định phương pháp tiếp cận nào là tối ưu để đo
lường rủi ro và HQHĐKD ngân hàng. Để có cơ sở lựa chọn phương pháp, tác giả có
kết hợp đánh giá, phân tích ưu và nhược điểm từng phương pháp, sau đó sẽ tiếp cận
phương pháp đo lường HQHĐKD ngân hàng phù hợp với phạm vi và đối tượng



đến HQHĐKD ngân hàng với phạm vi nhiều quốc gia. Các nghiên cứu ở các không
gian nghiên cứu và thời gian nghiên cứu khác nhau sẽ cho các kế t quả không tương
đồ ng về mố i liên hê ̣ giữa RRTK và HQHĐKD ngân hàng.
Thứ ba, khoảng trống về các yếu tố đo lường. Lược khảo các nghiên cứu thực
nghiệm khác cũng chỉ ra có nhiều yếu tố tác động đến HQHĐKD ngân hàng như: hoạt
động cho vay thông qua chỉ tiêu dư nợ cho vay trên tổng tài sản (Nguyễn Việt Hùng,
2008; Gul và cộng sự, 2011; Trịnh Quốc Trung và Nguyễn Minh Sáng, 2013 …); hoạt
động huy động vốn và sử dụng vốn thông qua chỉ tiêu tổng vốn huy động trên tổng
cho vay (Nguyễn Việt Hùng, 2008; Nguyễn Thị Loan và Trần Thị Ngọc Hạnh, 2013
...); quy mô vốn chủ sở hữu (Nguyễn Việt Hùng, 2008; Gul và cộng sự, 2011; Nguyễn
Thị Loan và Trần Thị Ngọc Hạnh, 2013; Ongore và Kusa, 2013;…); quy mô tài sản
của NH (Nguyễn Việt Hùng, 2008; Gul và cộng sự, 2011; Ongore và Kusa, 2013;
Ayadi, 2014 …), tốc độ tăng trưởng kinh tế (Gul và cộng sự, 2011; Ongore và Kusa,
2013 …), tỷ lệ lạm phát (Gul và cộng sự, 2011; Ongore và Kusa, 2013;…), riêng các
yếu tố thuộc về rủi ro thanh khoản (RRTK) rất ít được quan tâm, hoặc có sử dụng
nhưng chỉ tiếp cận các tỷ số thanh khoản trong các nghiên cứu trước đây. Nghiên cứu
này, kết hợp sử dụng phương pháp khe hở tài trợ và các tỷ số thanh khoản để đo lường
RRTK trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Thứ tư, khoảng trống về tính chất: lược khảo các nghiên cứu cho thấy xu hướng
nghiên cứu tác động RRTK đến HQHĐKD ngân hàng là chủ yếu (Sufian và Chong,
2008; Sayedi, 2014; Oluwasegun và Samuel, 2015; Lartey, Antwi và Boadi, 2013;
Bourke,1989; Tabari, Ahmadi và Emami, 2013; Arif và Nauman Anees, 2012; Bassey
và Moses, 2015; Ferrouhi, 2014; Alshatti, 2015; Aburime, 2009; Athanasoglou và
cộng sự, 2008; Naceur và Kandil, 2009; Wasiuzzaman và Tarmizi, 2010; Lee và Kim,
2013), một vài nghiên cứu tiếp cận chiều hướng tác động của HQHĐKDNH đến
RRTK ở các quốc gia khác nhau (Abdullah và Khan, 2012; Roman và Sargu, 2015).
Điều này cho thấy xu hướng tác động của RRTK đến HQHĐKD ngân hàng gần đây
được các nhà nghiên cứu khoa học và các nhà quản lý ngân hàng quan tâm khá nhiều,

phương sai thay đổi trong mô hình REM với giả thuyết H0: mô hình không có hiện
tượng phương sai thay đổi. Nếu p-value của kiểm định Breusch - Pagan Lagrangian có
giá trị nhỏ hơn 5% thì bác bỏ giả thuyết H0.
Kiểm định Wooldridge: được dùng để kiểm định hiện tượng tự tương quan
trong mô hình với giả thuyết H0: mô hình không có hiện tượng tự tương quan. Nếu pvalue của kiểm định Wooldridge có giá trị nhỏ hơn 5% thì bác bỏ giả thuyết H0.
Nếu mô hình tồn tại hiện tượng tự tương quan và phương sai thay đổi, mô hình
FGLS (Feasible Generalized Least Square) được sử dụng bởi mô hình này có thể kiểm
soát được hiện tượng tự tương quan và phương sai thay đổi.
Do ha ̣n chế của mô h ình Pool OLS trong ước lượng dữ liệu bảng với các hiện
tươ ̣ng bi chê
̣
̣ch do phương sai thay đổ i , tự tương quan hay nô ̣i sinh (Kiviet, 1995),
ước lượng FEM và REM được sử dụng để xử lý các hi ệu ứng cá nhân (Individual
Effects); tuy nhiên vì FEM và REM không xử lý đươ ̣c hiê ̣n tươ ̣ng nô ̣i sinh (Ahn và
Schmidt, 1995), do đó kỹ thuâ ̣t ước lươ ̣ng GMM hê ̣ thố ng (SGMM) đươ ̣c sử du ̣ng để
xử lý các vấn đề nêu trên (Arellano và Bond, 1991; Hansen, 1982; Hansen, Heaton
và Yaron, 1996)
3.2 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến RRTK
3.2.1 Mô hình nghiên cứu
Để thiết lập mô hình định lượng cho mục tiêu nghiên cứu thứ nhất, luận án dựa
trên cách tiếp cận của ( Ferrouhi và Lahadiri, 2014) và có bổ sung vào mô hình biến
9


trễ thanh khoản và dự phòng rủi ro tín dụng dựa trên mô hình (Trenca, Petria và
Corovei, 2015) để thực hiện mục tiêu nghiên cứu. Mô hình kinh tế lượng do đó được
thể hiện như sau:
Mô hin
̀ h (1): LIQUIDITYRISKt = f(α, LIQUIDITYRISKt-1, SIZEit, SIZEit^2,
LIAit, LLRit, LADSit, ETAit, LLPit, NIMit GDPit, INFit, M2it, D_CRISt, u)


BẢNG TỔNG HỢP CÁC BIẾN SỬ DỤNG TRONG MÔ HÌNH 1
( Các yếu tố ảnh hƣởng đến rủi ro thanh khoản tại các quốc gia Đông Nam Á và Việt Nam)
Định nghĩa/ký hiệu

Tên biến

Đo lƣờng

Các nghiên cứu trƣớc

Kết quả

Kỳ
vọng

Nguồn dữ
liệu

Biến phụ thuộc
Hệ số thanh
khoản
(Liquidity
risk)

FGAP
khe hở tài trợ

(Dư nợ tín dụng - huy động vốn) / tổng tài
sản

Biến giải thích
Biến đặc trƣng ngân hàng
(Bank Characteristics)
Trạng thái thanh khoản
LIQUIDITYRISKt-1
có tác động lẫn nhau qua
Về
lý thuyết kinh tế
thờimặt
gian.
quy mô, ngân hàng có
SIZE
tổng tài sản càng lớn thì
sẽ ít gặp rủi ro thanh
khoản hơn
Theo giả định "quá lớn để
sụp đổ, các ngân hàng lớn
SIZE ^2
sẽ tạo ra nhiều rủi ro hơn.
Tài sản thanh khoản/
Tổng tài sản.
LIA
Tài sản thanh khoản/
Tổng nguồn vốn huy
LADS
động ngắn hạn

Đo lƣờng

Các nghiên cứu trƣớc


11

Kết quả

Kỳ
vọng
(+)

Nguồn dữ
liệu
BankScope

(-)

BankScope

(+/-)

BankScope

(-)

BankScope

(-)

BankScope



1: giai đoạn khủng hoảng (2008 -2010)
0: giai đoạn trước khủng hoảng (2005 2007)

Biến vĩ mô
Biến vĩGDP

M2

INF

Tăng trƣởng kinh tế :
Khả năng thanh khoản
ngân hàng luôn nhạy cảm
với biến động kinh tế.
Cung tiền
lạm phát càng cao,
ngân hàng có xu hƣớng
dự trữ tài sản thanh
khoản càng tăng đảm
bảo các trƣờng hợp rủi
ro xảy ra

Log ((GDPt-GDPt-1)/ GDPt-1)
Log(Cung tiền)

Ferrouhi và Lahadiri (2014); Bonfim và Kim
(2014); Vodova ( 2011); Cucinelli (2013)

Consumer Price Index


gian.
+ Biến rủi ro thanh khoản LIQUIDITY RISKt : gồm các biến FGAPit (khe hở tài trợ_
chênh lệch giữa các khoản tín dụng và huy động vốn chia cho tổng tài sản), NLTAit
(Dư nợ tín dụng/Tổng tài sản), NLSTit ( Dư nợ tín dụng/Tổng nguồn vốn huy động
ngắn hạn).
Các biến kiểm soát
+ Quy mô ngân hàng (SIZEit): Log (tổng tài sản)
+ Bình phương quy mô ngân hàng (SIZEit^2 ) : Log (tổng tài sản^2)
+ Chất lượng tài sản thanh khoản gồm các biến : LIAit (Tài sản thanh khoản/tổng tài
sản), LLRit (Tỷ lệ dự trữ thanh khoản / Tổ ng dư nơ ̣ tín du ̣ng ), LADSit (Tài sản thanh
khoản/Tổng nguồn vốn huy động ngắn hạn).
+ Cấu trúc vốn (ETAit): vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản
+ Rủi ro tín dụng (LLPit): Dự phòng rủi ro tín dụng/ Cho vay ròng
Các biến vĩ mô:
+ Tăng trưởng kinh tế (GDPit): Sự thay đổi thực trong tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
theo năm đối với từng quốc gia.
+ Cung tiền (M2it): gia tăng cung tiền từng quốc gia của từng năm
+ Lạm phát (INFit) : tỷ lệ thay đổi CPI cho từng Quốc gia của từng năm
Các biến giả:
D_CRIS: Đánh giá tác động của RRTK đến HQHĐKD ngân khi có yếu tố khủng hoảng.
Trong đó: α ( hệ số chặn), i (ngân hàng), t (năm), u ( phần dư mô hình)
13


Bảng 1.2 : BẢNG TỔNG HỢP CÁC BIẾN SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM MÔ HÌNH 2
(Tác động của rủi ro thanh khoản đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng tại các quốc gia Đông Nam Á)
Định nghĩa/ký
hiệu

Tên biến


Shen và cô ̣ng sự (2009), Naceur và Kandil (2009), Ferrouhi
(2014), Arif và Nauman Anees (2012); Growe và cộng sự
(2014)

BankScope

ROA

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

Biến giải thích
Tên biến
Rủi ro thanh khoản
(LiquidityRisk)

Định nghĩa/ký hiệu

Đo lƣờng

Các nghiên cứu trƣớc

Kết quả
nghiên
cứu

Kỳ
vọng

Nguồn dữ


BankScope

Ayaydin và Karakaya ( 2014); Lee và Hsieh (2013); Perera
và cộng sự (2013); Growe và cộng sự, (2014)

(+)

BankScope

Munteanu (2012), Lee và Hsieh (2013); Anbar và Alper
(2011); Ferrouhi (2014); Growe và cộng sự (2014)

(+)

BankScope

(-/+)

BankScope

NLST

Biến kiểm soát _mang đặc trƣng ngân hàng (Bank racteristics)
Biến trễ hiệu quả hoạt Hiệu quả ngân hàng có tác động lẫn
nhau qua thời gian.
động
Quy mô lớn làm tăng sức mạnh trên thị
trường, nâng cao hiệu quả công nghệ với
chi phí thấp



hàng)/(Tổng tài sản)

LLR

(Tiền mặt, CDs, tiền gửi ngân hàng Shen và cộng sự (2009); Ferrouhi (2014); Growe và cộng sự,
(2014); Anbar và Alper (2011); Ayaydin và Karakaya (2014)
Tỷ lệ tài sản thanh khoản / Tổ ng dư nợ khác, các khoản đầu tư ngắn hạn
trên thị trường liên ngân hàng)/ dư
tín dụng
nợ tín dụng

(-)

BankScope

LADS

Tài sản thanh khoản/ Tổng nguồn vốn Tiền mặt, CDs, tiền gửi ngân hàng Almumani (2013), Ayaydin và Karakaya (2014) , Ferrouhi
khác, các khoản đầu tư ngắn hạn
(2014), Anbar và Alper (2011)
huy động ngắn hạn
trên thị trường liên ngân hàng / Tổng
nguồn vốn huy động ngắn hạn

(-)

BankScope



Biến vĩ mô
Tăng trƣởng
kinh tế
(GDP)
M2
Lạm phát (INF)

trong thời kỳ tăng trưởng, các ngân hàng
giảm lãi suất nên nhu cầu vay cao điều
này cho phép các ngân hàng thu phí
nhiều hơn từ các dịch vụ của họ.
Cung tiền

Sự thay đổi thực trong tổng sản phẩm
quốc nội (GDP) theo năm đối với từng
quốc gia.
Log ((GDPt-GDPt-1)/ GDPt-1)
Log ( Cung tiền)

Shen và cộng sự (2009); Anbar và Alper (2011);
Ferrouhi (2014); Growe và cộng sự (2014); Ayaydin và
Karakaya (2014),

(+)

ADB

Dietrich và Wanzenried (2014)


4.1 Các yếu tố ảnh hƣởng đến RRTK
4.1.1 Thống kê mô tả
Bảng 2.1: Thống kê mô tả các biến, nghiên cứu trường hợp các quốc gia Đông Nam Á
Bảng 4.2: Thống kê mô tả các biến, nghiên cứu trường hợp Việt Nam
4.1.2 Phân tích hệ số tƣơng quan
Bảng 4.3: Tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến
RRTK ngân hàng, nghiên cứu trường hợp các quốc gia Đông Nam Á.
Bảng 4.4: Tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro
thanh khoản ngân hàng, nghiên cứu trường hợp Việt Nam
4.1.3 Phân tích và thảo luận kết quả, nghiên cứu trƣờng hợp các quốc gia Đông Nam
Á.
Để đánh giá của các yếu tố ảnh hưởng đến RRTK ngân hàng, nghiên cứu sử dụng các
hồi quy khác nhau (Bảng 4.5). Nghiên cứu sử dụng các kiểm định F, LM, Hausman test để
chọn mô hình thích hợp cho phân tích. Tỷ lệ VIF đều nhỏ hơn 20, nên mô hình không tồn
tại hiện tượng đa cộng tuyến. Các P-value của F, LM test đều nhỏ hơn 5% ( F) của mô
hình đều nhỏ hơn 0.05 (Bảng 4.5), đều này cho thấy mô hình FEM là phù hợp hơn REM.
Kiểm định Wooldridge và Wald có P-value (

0.518***

0.761***

0.396***

[53.92]

[21.73]

[48.50]

[11.97]

L.nlta

0.800***

0.551***

[69.28]

[29.74]

NLST

0.759***
[59.35]



-0.0276**

0.521**

-2.487**

0.494*

-2.375**

2.677**

-0.815

2.677**

-12.18***

[1.38]

[-3.63]

[1.35]

[-2.10]

[2.05]

[-2.46]


0.0468

0.261**

0.829***

[0.29]

[4.06]

[0.23]

[2.29]

[-2.75]

[2.15]

[-2.47]

[2.28]

[-2.10]

[0.13]

[-2.10]

[8.42]


[15.09]

[-0.38]

[0.88]

[-0.22]

[2.31]

[1.41]

[2.31]

[5.65]

0.00000764***

0.00000787***

0.00000805***

-0.0000116

0.00103***

0.00105***

0.00110***

[1.50]

[2.44]

[8.58]

-0.000956***

-0.00117***

-0.000992***

-0.00150

-0.108***

-0.130***

-0.116***

-0.154***

-0.209***

-0.0512

-0.209***

0.0330


0.00955***

-0.0387*

-0.194***

-0.0532**

0.266***

0.433***

-0.315

0.433***

1.942***

[5.15]

[3.76]

[5.29]

[12.10]

[-1.65]

[-4.30]


0.0927***

-0.156***

[-7.99]

[-6.57]

[-8.16]

[-12.50]

[-12.11]

[-10.04]

[-12.37]

[-9.39]

[-4.19]

[-2.88]

[-4.19]

[-12.72]

0.00543***


[6.04]

[5.28]

[6.69]

[0.95]

[1.47]

[2.17]

[1.47]

[3.50]

-0.000026

-0.0000797

-0.0000331

0.0000204

-0.000921

-0.00372

-0.00132


[0.63]

[3.77]

llp

nim

0.378***

0.00455

llr

lads

0.758***

17


infl

0.000612

-0.00159**

0.000313

-0.000292***


[0.98]

[-0.64]

[-0.07]

[2.88]

-0.00000296

-5.06E-06

-0.00000308

-0.00000322***

-0.000167

-0.000249

-0.000231

-0.0000481

[-0.07]
0.0000777

-0.000799


0.0315***

0.0140***

0.0317***

0.986**

2.203***

1.106***

1.646***

4.103**

4.797***

4.103**

0.789

[2.55]

[6.00]

[2.76]

[7.96]


38.14***

5.045

46.61***

5.045

55.03***

[-8.81]

[-5.25]

[-9.42]

[-10.21]

[10.81]

[14.76]

[11.28]

[13.12]

[1.20]

[5.04]


0.519

0.907

0.646

0.8

0.23

m2

d_cris

_cons

N
R-sq
Mean VIF
White's test

3.6

Ho: homoskedasticity
chi2(116) = 240.50
Prob > chi2 = 0.0000

BreshPagan test
Sargan test



Ho: difference in coefficients not systematic
chi2(11) = (b-B)'[(V_b-V_B)^(-1)](b-B) = 210.78
Prob > chi2 = 0.0000

Ho: difference in coefficients not systematic
chi2(11) = (b-B)'[(V_b-V_B)^(-1)](b-B) = 293.90
Prob > chi2 = 0.0000

Test: Var(u) = 0
chibar2(01) = 3.45
Prob > chibar2 = 0.0316
H0: overidentifying restrictions are valid
chi2(65) = 86.63543
Prob > chi2 = 0.0378
H0: no autocorrelation
Prob > z = 0.7165

Test: Var(u) = 0
chibar2(01) = 8.28
Prob > chibar2 = 0.0020
H0: overidentifying restrictions are valid
chi2(65) = 87.68562
Prob > chi2 = 0.0336
H0: no autocorrelation
Prob > z = 0.9076

F test that all u_i=0:
F(151, 1207) = 3.37
Prob > F = 0.0000

Tên biến

OLS

Kỳ vọng

SGMM

FGAP

NLTA

(+)
(-)

(+)

(+)
(+)

(+/-)

(-)

(-)

LIA

(-)


(+)

(+)

(+)

LLP

(+)

(-)

(-)

(-)

(-)

(-)

(-)

NIM

(+)

(+)

(+)



NLTA

NLST

(+)
(-)

(+)
(-)

(+)
(-)

(+)

(+)

(+)

(-)

(-)

(-)
(+)

(-)

(+)


Bảng 4.7: Các yếu tố ảnh hƣởng đến rủi ro thanh khoản ngân hàng, nghiên cứu trƣờng hợp Việt Nam (Phụ lục)
Biến phụ thuộc: Rủi ro thanh khoản (FGAP, NLTA, NLST). Biến độc lập: SIZE - quy mô ngân hàng; SIZE^2 – bình phƣơng quy mô ngân hàng; LIA- chất lƣợng tài sản thanh khoản; LLR - chất
lƣợng tài sản thanh khoản, LADS - chất lƣợng tài sản thanh khoản; ETA – vốn; LLP- rủi ro tín dụng; NIM -Thu nhập lãi cận biên. Các biến số kinh tế vĩ mô: GDP - tăng trƣởng GDP , M2 - cung tiền,
INFL – lạm phát, d_cris – biến giả khủng hoảng 2008. Giai đoạn nghiên cứu 2004-2016, Phƣơng pháp ƣớc lƣợng OSL, FEM, REM và SGMM
Mô hình hồi quy (1): LIQUIDITYRISKt = f(α, LIQUIDITYRISKt-1, SIZEit, SIZEit^2, LIAit, LLRit, LADSit ETAit, LLPit, NIMit GDPit, INFit, M2it , D_CRISt, u)
Model

OLS

Variable
L.fgap

FEM

REM

SGMM

OLS

FEM

FGAP

REM

SGMM

NLTA


nim

gdp

FEM

REM

SGMM

NLST

0.444***

0.208***

0.410***

-0.0107

[9.72]

[3.98]

[8.99]

[-0.12]

L.nlst


27.95

38.04**

74.91

53.89**

63.42**

53.89**

76.26

[2.23]

[1.64]

[2.33]

[-0.94]

[2.35]

[1.62]

[2.38]

[1.51]


50.23

[4.41]

[3.91]

[4.72]

[2.65]

[4.16]

[3.70]

[4.40]

[3.26]

[2.79]

[2.38]

[2.79]

[0.41]

0.00718***

0.00780***


[-0.71]

[0.27]

[1.32]

[2.32]

[2.18]

[2.32]

[2.98]

0.000710***

0.000827***

0.000758***

-0.000707***

0.0679***

0.0785***

0.0711***

-0.121***


[1.18]

0.00227

-0.000465

0.00148

0.00875

0.223

-0.1

0.144

1.199

0.389

0.299

0.389

1.510***

[0.62]

[-0.09]


-0.845

0.344

0.464***

-0.0433

-1.533

-0.0433

-0.958

[1.65]

[-0.94]

[0.89]

[-1.27]

[1.05]

[-1.13]

[0.52]

[0.36]


-0.808

[-7.44]

[-6.90]

[-7.86]

[-3.94]

[-7.24]

[-6.65]

[-7.53]

[-3.53]

[-5.82]

[-5.50]

[-5.82]

[-1.14]

0.00574

0.0149***


[2.84]

[1.26]

[0.73]

[0.89]

[1.83]

[0.89]

[1.62]

0.0058

0.0123*

0.00545

0.0293***

0.64

1.198*

0.619

2.424

[0.87]

[1.12]

[0.87]

[1.61]

-0.000118

-0.000101

-0.000187

0.000494

0.00353

-0.00465

-0.00214

-0.0366

0.105

0.0858

0.105



[1.04]

-2.92E-06

[1.23]
0.00000332***

-0.00058

-0.000503

-0.00058

[1.58]
0.000744***

[-0.93]

[-0.84]

[-0.88]

[-2.80]

[-0.88]

[-0.86]

[-0.86]


1.423

2.769

[-0.72]

[-0.64]

[-0.76]

[-0.77]

[-0.13]

[-0.42]

[-0.20]

[0.05]

[0.83]

[1.07]

[0.83]

[1.09]

-0.217***


[5.46]

[7.49]

[6.01]

[3.98]

[3.17]

[4.56]

[3.17]

[1.68]

157

157

157

130

157

157

157

R-sq
Mean VIF
White's
test
F-test

Hausman
test

BreshPagan test
Sargan
test

4.15

4.6

Ho: homoskedasticity
chi2(102) = 134.04
Prob > chi2 = 0.0183

Ho: homoskedasticity
chi2(102) = 134.52
Prob > chi2 = 0.0171
F test that all u_i=0:
F(24, 119) = 4.47
Prob > F = 0.0000

Ho: difference in coefficients not systematic
chi2(12) = (b-B)'[(V_b-V_B)^(-1)](b-B) = 80.75

chi2(11) = (b-B)'[(V_b-V_B)^(-1)](b-B) = 211
Prob > chi2 = 0.0000
Test: Var(u) = 0
chibar2(01) = 0.00
Prob > chibar2 = 1.000
H0: overidentifying restrictions are valid
chi2(57) = 11.682
Prob > chi2 = 1.0000

Ghi chú: Các ký hiệu (***), (**), (*) cho biết mức ý nghĩa thống kê lần lượt là 1%, 5%, 10%

21


Xét cả hai mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến RRTK, nghiên cứu trường hợp các
quốc gia Đông Nam Á và Việt Nam theo bảng 4.8 sau:
Bảng 4.8: Các yếu tố ảnh hƣởng đến RRTK, nghiên cứu trƣờng hợp các quốc Đông
Nam Á và Việt Nam.
THỰC TẾ
TÊN BIẾN

KỲ
VỌNG

ĐÔNG NAM Á

VIỆT NAM

FGAP


(+)

(+)

(+)

LIA

(-)

(-)

(-)

(-)

LLR

(-)

LADS

(-)

ETA

(+)

(+)


GDP

(+)

M2

(+)

(-)

INF

(+)

(-)

(-)

D_CRIS

(+/-)

(+)

(+)

NLTA

NLST


(-)

Nguồn: tác giả tổng hợp từ kết quả nghiên cứu

Tóm lại, xét cả hai mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến RRTK, nghiên cứu trường
hợp các quốc gia Đông Nam Á và Việt Nam, kết quả hồi quy trong mô hình nghiên cứu
trường hợp Đông Nam Á cho thấy đa số biến giải thích trong các mô hình hồi quy đều có ý
nghĩa thống kê cao hơn so với trường hợp Việt Nam. Đặc biệt, các biến giải thích chính liên
quan đến biến trễ RRTK, quy mô ngân hàng, chất lượng tài sản thanh khoản, vốn chủ sở
hữu trên tổng tài sản, rủi ro tín dụng, thu nhập lãi thuần, tăng trưởng GDP, cung tiền, lạm
phát đều có ý nghĩa thống kê ở nhiều mô hình. Đây là một kết quả đáng chú ý trong các
nghiên cứu thực nghiệm. Điều này đạt được có thể do đề tài đã sử dụng những phương pháp
đo lường biến số và phương pháp ước lượng khác nhau, và vì vậy thông qua các mô hình
hồi quy, đề tài có thể đưa ra một số kết quả rõ nét về mối tương quan kỳ vọng. Riêng đối
22


với trường hợp Việt Nam, kết quả nghiên cứu cũng chưa tìm thấy bằng chứng có ý nghĩa
thống kê về tác động của yếu tố quy mô ngân hàng, tăng trưởng GDP và khủng hoảng tài
chính đối với RRTK.

4.2 Tác động của RRTK đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng
4.2.1 Thống kê mô tả

Bảng 4.9: Thống kê mô tả các biến, nghiên cứu trường hợp các quốc gia Đông Nam
Á trong mô hình tác động RRTK đến HQHĐKD ngân hàng.
Bảng 4.10 : Thống kê mô tả các biến, nghiên cứu trường hợp Việt Nam trong mô hình
tác động RRTK đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng
4.2.2 Phân tích hệ số tƣơng quan
Bảng 4.11: Tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình tác động RRTK đến

SGMM
OLS
FEM
REM
SGMM
Model
Variable
L.roa

ROA

ROE

0.433***

0.101***

0.433***

0.114***

[20.45]

[4.26]

[20.40]

[15.13]

L.roe


lads

size

size2

eta

0.836***

0.546***

0.806***

0.668***

[80.34]

[27.93]

[69.44]

[32.38]

3.391***

1.187

3.394***


[1.37]

[-1.10]

[0.21]

[0.80]

[0.52]

[0.68]

0.00129

-0.00161

0.00129

0.000841***

-0.00797

-0.000242

-0.00797

0.0230***

-0.000863*


-0.0299***

-0.0027

-0.0299***

-0.000409***

-0.0891

0.0836

-0.0891

0.0860*

0.0101*

0.0281***

0.0127**

0.0299***

[-3.45]

[-0.27]

[-3.46]


0.508*

0.510***

0.00864

0.0129

0.00796

0.0114***

[3.38]

[4.78]

[3.39]

[8.47]

[1.84]

[-0.32]

[1.84]

[-7.35]

[0.92]


[-2.83]

[-4.18]

[-2.83]

[-9.27]

[-2.25]

[-1.29]

[-2.25]

[-2.43]

[0.26]

[-0.69]

[0.03]

[1.29]

0.00351*

0.00557**

0.00352*


[1.90]

[0.77]

[1.11]

[0.89]

[1.07]

[-1.34]

0.308***

-0.619***

0.309***

0.0696***

4.620***

2.874

4.620***

5.214***

-0.0487


-0.0304***

0.0391**

-0.0304***

-0.0177***

-0.409***

-0.285

-0.409***

-0.471***

0.0130***

0.00804

0.0110***

-0.0167**

[-4.96]

[2.24]

[-4.97]


-0.137

1.041***

0.0111*

0.0253***

0.0148**

0.0589***

[2.78]

[1.96]

[2.78]

[-0.65]

[-0.79]

[1.72]

[-0.79]

[22.19]

[1.87]


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status