Tác động của rủi ro thanh khoản đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng- nghiên cứu trường hợp các quốc gia Đông Nam Á - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀ NG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRẦN THỊ THANH NGA

TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO THANH KHOẢN ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG: NGHIÊN CỨU
TRƢỜNG HỢP CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – 09/2018


MỤC LỤC
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .............................................................. 1
1.1. Sƣ ̣ cầ n thiế t nghiên cƣ́u .......................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cƣ́u............................................................................. 4
1.2.1. Mục tiêu chung ...................................................................................................... 4
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ...................................................................................................... 4
1.2.3. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................ 5
1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 5
1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................................... 6
1.5. Kết cấu của luận án ..............................................................................................10
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM..........11
2.1. Rủi ro thanh khoản ..............................................................................................12
2.1.1 Các lý thuyết về rủi ro thanh khoản .....................................................................12
2.1.2 Khái niệm rủi ro thanh khoản ...............................................................................15
2.1.3 Phương pháp đo lường rủi ro thanh khoản ...........................................................17
2.1.4 Nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến RRTK ............................20
2.2 Hiệu quả hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh ngân hàng ........................................................26

4.1.3 Phân tích và thảo luận kết quả, nghiên cứu trường hợp các quốc gia Đông Nam Á
.......................................................................................................................................85
4.1.4 Phân tích và thảo luận kết quả, nghiên cứu trường hợp Việt Nam ......................93
4.2 Tác động của RRTK đến HQHĐKD ngân hàng ................................................99
4.2.1 Thống kê mô tả các biến .......................................................................................99
4.2.2 Phân tích hệ số tương quan.................................................................................100
4.2.3 Phân tích và thảo luận kết quả, nghiên cứu trường hợp các quốc gia Đông Nam Á
.....................................................................................................................................103
4.2.4 Phân tích và thảo luận kết quả, nghiên cứu trường hợp Việt Nam ...................111
TÓM TẮT CHƢƠNG 4 ............................................................................................118
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH ..........................................119
5.1 Kết luận ................................................................................................................119
5.2. Gợi ý chính sách..................................................................................................123
5.3. Những đóng góp mới của luận án .....................................................................127
5.3.1. Về mặt lý thuyết ................................................................................................127
5.3.2. Về mặt thực tiễn ................................................................................................128


5.4. Hạn chế của luận án và hƣớng nghiên cứu trong tƣơng lai ...........................130
5.4.1 Hạn chế của luận án .........................................................................................130
5.4.2 Hƣớng nghiên cứu trong tƣơng lai .................................................................132
KẾT LUẬN ................................................................................................................133
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ ....................135
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................137
PHỤ LỤC ...................................................................................................................145


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt


5

FEM

Fixed Effects Model

Mô hình hiệu ứng cố định

6

FGLS

Feasible Generalized Least

Bình phương tối thiểu tổng

Squares

quát

7

GMM

Generalized Method of

Mô hình hồi quy moment

Moments


12

NHTM

commercial bank

Ngân hàng thương mại

13

OLS

Ordinary Least Squares

14

REM

Random Effects Model

15

RRTK

Liquidity risk

1

ADB


Bảng 4.4 Tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến
RRTK ngân hàng, nghiên cứu trường hợp tại Việt Nam .................................................. 84
Bảng 4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến RRTK ngân hàng, nghiên cứu trường hợp các quốc
gia Đông Nam Á (Phụ lục) ............................................................................................... 86
Bảng 4.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến RRTK ngân hàng, nghiên cứu trường hợp các quốc
gia Đông Nam Á ................................................................................................................ 92
Bảng 4.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến RRTK ngân hàng, nghiên cứu trường hợp tại Việt
Nam (Phụ lục).................................................................................................................... 93
Bảng 4.8 Các yếu tố ảnh hưởng đến RRTK, nghiên cứu trường hợp các quốc gia Đông
Nam Á và Việt Nam. ......................................................................................................... 98
Bảng 4.9 Thống kê mô tả các biến cơ sở, nghiên cứu trường hợp các quốc gia Đông Nam
Á trong mô hình tác động của RRTK đến HQHĐKD ngân hàng ..................................... 99
Bảng 4.10 Thống kê mô tả các biến cơ sở, nghiên cứu trường hợp Việt Nam trong mô
hình tác động RRTK đến HQHĐKD ngân hàng ............................................................. 100
Bảng 4.11 Tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình tác động RRTK đến HQHĐ
ngân hàng, nghiên cứu trường hợp các quốc gia Đông Nam Á ...................................... 102
Bảng 4.12 Tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình tác động RRTK đến HQHĐ
ngân hàng, nghiên cứu trường hợp tại Việt Nam ............................................................ 102


Bảng 4.13 Kết quả tác động RRTK đến HQHĐKD ngân hàng, nghiên cứu trường hợp các
quốc gia Đông Nam Á ..................................................................................................... 104
Bảng 4.14 Tác động đến RRTK đến HQHĐ ngân hàng, nghiên cứu trường hợp các quốc
gia Đông Nam Á .............................................................................................................. 110
Bảng 4.15 Kết quả tác động RRTK đến HQHĐKD của các ngân hàng, nghiên cứu trường
hợp tại Việt Nam (Phụ lục).......................................................................................... 10913
Bảng 4.16 Kết quả nghiên cứu của mô hình RRTK tác động HQHĐKD ngân hàng,
nghiên cứu trường hợp các quốc gia Đông Nam Á và Việt Nam ................................... 116

DANH MỤC HÌNH

tổng hợp làm cho tất cả các ngân hàng bị sốc tương tự, bằng cách tăng hoặc giảm nhu
cầu thanh khoản mà tất cả các ngân hàng phải đối mặt cùng một lúc. Sự chuyển đổi
thanh khoản mang lại cơ sở cho sự tồn tại của các ngân hàng và đă ̣c tính đó ta ̣o bản
chấ t dễ tổn thương của ngân hàng đối với hoạt động của nó . (Diamond và Dybvig,
1983) cho rằng ảnh hưởng của RRTK đối với sự hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh của
ngân hàng vẫn chưa rõ ràng. Một số nghiên cứu cho thấy mối tương quan dương giữa
RRTK và HQHĐKD ngân hàng ở khu vực Châu Phi (Sayedi, 2014; Aburime, 2009;
Athanasoglou và cô ̣ng sự , 2008; Ajibike và Aremu, 2015; Alshatti, 2015), ở khu vực
Châu Á (Wasiuzzaman và Tarmizi, 2010; Arif và Nauman Anees, 2012; Shen và cộng
1


sự, 2009), ở khu vực Châu Âu (Bourke,1989; Poposka and Trpkoski, 2013; Goddard,
Molyneux và Wilson, 2004; Kosmidou, Tanna và Pasiouras, 2005). Một số nghiên cứu
cho thấy mối tương quan âm giữa RRTK và HQHĐKD ngân hàng ở khu vực Châu Á
(Lee và Kim, 2013); Châu Phi (Bassey & Moses, 2015). Ngoài ra, còn có một số
nghiên cứu (Sufian và Chong, 2008; Roman và Sargu, 2015; Alper và Anbar, 2011;
Almumani, 2013; Ayaydin và Karakaya, 2014;) chưa tìm thấy mối quan hệ giữa
RRTK và HQHĐKD ngân hàng hoặc mối quan hệ này có ý nghĩa nhưng chiều hướng
tác động phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế và mô hình sử dụng (Naceur và Kandil, 2009;
Ferrouhi, 2014).
Sau khi lược khảo các nghiên cứu trước, tác giả nhận thấy đa phần các nghiên cứu
tiếp cận chiều hướng tác động của RRTK đến HQHĐKDNH (Sufian và Chong, 2008;
Sayedi, 2014; Oluwasegun và Samuel, 2015; Lartey, Antwi, và Boadi, 2013;
Bourke,1989; Tabari, Ahmadi và Emami, 2013; Arif và Nauman Anees, 2012; Bassey
và Moses, 2015; Ferrouhi, 2014; Alshatti, 2015; Aburime,2009; Athanasoglou và cộng
sự,2008; Naceur and Kandil, 2009) một vài nghiên cứu tiếp cận chiều hướng tác động
của HQHĐKDNH đến RRTK ở các quốc gia khác nhau (Vodova, 2011; Abdullah và
Khan, 2012; Roman và Sargu, 2015). Điều này cho thấy xu hướng tác động của RRTK
đến HQHĐKD ngân hàng gần đây được các nhà nghiên cứu khoa học và các nhà quản


hoảng tài chính 2007-2008, rõ ràng đã nhấn mạnh tầm quan trọng của rủi ro thanh
khoản và quản trị rủi ro thanh khoản

đối với hoạt động của thị trường tài chính nói

chung và ngành ngân hàng nói riêng (Bank for International Settlements, 2010; Bank
for International Settlements, 2013).
Các ngân hàng tại các quốc gia Đông Nam Á, mặc dù không chịu ảnh hưởng
quá nặng nề từ cuộc khủng hoảng này, nhưng liệu các ngân hàng an toàn và hiệu quả
hay may mắn nhờ vào mức độ hội nhập chưa sâu vào thị trường tài chính quốc tế. Đối
với Việt Nam, sau khủng hoảng tài chiń h đã có những tác động nhất định , môi trường
và thể chế hoạt động của hệ thống ngân hàng có những chuyển biến đáng ghi nhận về
quản trị nội bộ, bộ máy tổ chức, ứng dụng công nghệ và sự phát triển của các dịch vụ
ngân hàng hiện đại. Tuy nhiên, không nằm ngoài quy luật chung, những bất ổn về kinh
tế đã gây ra nhiều tổn thất không nhỏ cho hệ thống ngân hàng trên mọi mặt. Từ đó, đến
lượt các bất ổn của hệ thống ngân hàng lại tác động đến nền kinh tế và gây ra những hệ
lụy đáng kể (Nguyễn Công Tâm và Nguyễn Minh Hà,2012). Trong xu thế hội nhập,
yêu cầu phải quản trị rủi ro thanh khoản và đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh
ngân hàng là cần thiết hơn bao giờ hết.
Bối cảnh thực tiễn trường hợp các quốc gia Đông Nam Á, cho thấy Việt Nam là
một trong những quốc gia có thu nhập bình quân đầu người thấp trong các quốc gia
nghiên cứu của khu vực Đông Nam Á, nhưng có quá nhiều ngân hàng, nhưng lại thiếu
ngân hàng trụ cột có sức cạnh tranh với các quốc gia trong khu vực ( Nguyễn Công
Tâm và Nguyễn Minh Hà, 2012). Vì thế, việc nghiên cứu tác động của RRTK đến
HQHĐKD ngân hàng, trường hợp các quôc gia Đông Nam Á trong giai đoạn 2004 3


2016 cũng góp phần kiểm chứng tác động của RRTK đến HQHĐKD ngân hàng tại các
quốc gia Đông Nam Á.

Nam.
1.2.3. Câu hỏi nghiên cứu
(1) Yếu tố nào ảnh hưởng đế n RRTK, chiều hướng và mức độ tác động của các yếu tố
đến RRTK ngân hàng, trường hợp các quốc gia Đông Nam Á như thế nào?
4


(2) Có sự khác biệt trong kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đế n RRTK ngân
hàng, trường hợp các quốc gia Đông Nam Á và Việt Nam hay không?
(3) Chiều hướng tác động của RRTK đến HQHĐKD ngân hàng, trường hợp các quốc
gia Đông Nam Á như thế nào?
(4) Có sự khác biệt trong kết quả nghiên cứu tác động của RRTK đến HQHĐKD ngân
hàng, trường hợp các quố c gia Đông Nam Á và Việt Nam hay không?
(5) Các gợi ý chính sách nào liên quan đến quản trị RRTK và đảm bảo HQHĐKD
ngân hàng tại Viê ̣t Nam.
1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là rủi ro thanh khoản và hiệu quả hoạt động
kinh doanh ngân hàng, nghiên cứu trường hợp các quố c gia Đông Nam Á.
Phạm vi nghiên cứu: không chỉ tập trung vào một vài quố c gia riêng lẻ như ở
các nghiên cứu trước đây , phạm vi nghiên cứu của đề tài được mở rộng phân tích cho
11 quố c gia Đông Nam Á (Brunie, Cambodia, EasiTimor, Indonesia, Lao, Malaysia,
Myanmar, Philippines, Singapore, Thailand, Vietnam) trong giai đoạn nghiên cứu
2004 – 2016.
Đề tài lựa chọn phạm vi nghiên cứu này vì:
(1) Nguồn số liệu sử dụng trong nghiên cứu từ 2 nguồn: (i) Nguồn dữ liệu các
ngân hàng trên thế giới Bankscope, (ii) Nguồn dữ liệu Ngân hàng phát triển Châu Á
(ADB) nên đảm bảo tính đồng bộ và độ tin cậy cao hơn nhằm phản ánh tốt việc đánh
giá tác động của RRTK đến HQHĐKD ngân hàng , trường hợp các quốc gia Đông
Nam Á.
(2) Đây là thời kỳ đang đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của khu vực

2014) để xây dựng mô hình đánh giá tác động của RRTK đến HQHĐKD ngân hàng
nhằm giải quyết mục tiêu nghiên cứu. Ngoài ra, nghiên cứu kế thừa mô hình
(Ferrouhi,2014) để đánh giá tác động khác biệt của RRTK đến HQHĐKD ngân hàng,
trường hợp các quốc gia Đông Nam Á và Việt Nam và có bổ sung các biến liên quan
đến RRTK. Phương pháp sử dụng trong mô hình là phương pháp ước lượng OLS
(Ordinary Least Squares), REM (Random Effects Model), FEM (Fixed Effects
Model), SGMM (System GMM) với biến phụ thuộc là các tỷ số lợi nhuận ROA, ROE,
NIM.
Dữ liệu được tổng hợp gồm các bộ số liệu:
+ Nguồn dữ liệu các ngân hàng trên thế giới Bankscope: Từ dữ liệu ngân hàng ở
11 quốc gia Đông Nam Á, tác giả đã loại bỏ dữ liệu của 2 quốc gia là Singapore vì
6


thiếu dữ liệu báo cáo tài chính và dữ liệu vĩ mô; Đôngtimo thiếu báo cáo tài chính
ngân hàng, số ngân hàng thương mại có được là 171 ngân hàng từ 9 quốc gia khu vực
Đông Nam Á gồm: Brunei, Cambodia, Indonesia, Lào, Myanma, Malaysia,
Philippines, Thái Lan, Việt Nam trong giai đoạn 2004-2016
+ Nguồn dữ liệu Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB): Nguồn dữ liệu này cung
cấp thông tin về lạm phát và tăng trưởng (GDP), cung tiền (M2) của các quốc gia khu
vực Đông Nam Á.

7


Bƣớc 1:
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước nhằm
xác định khoảng trống nghiên cứu.

Bƣớc 2:


thiết
kế
biến

FEM, REM

Xử lý
dữ
liệu
định
lượng

Phân
tích
hồi
quy

OLS
FEM, REM

SGMM

SGMM

F, Hauman test
Bƣớc 3:
Kiểm định mô hình hồi quy

Bresh Pagan, Sargan test

nghiên cứu của (Growe và cộng sự, 2014; Ferrouhi, 2014) và (Trenca, Petria và
Corovei, 2015; Ferrouhi và Lahadiri, 2014); tác giả có điều chỉnh một số biến cho phù
hợp với mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Sau khi phân tích đánh giá ưu nhược điểm của
từng phương pháp đo lường, luận án sẽ lựa chọn các biến phù hợp với mục tiêu, phạm
vi và đối tượng nghiên cứu của luận án. Ngoài ra, phần này cũng trình bày dữ liệu báo
cáo tài chính của các ngân hàng tại các quốc gia Đông Nam Á, và dữ liệu kinh tế vĩ mô
trong giai đoạn 2004-2016.
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu
Chương này trình bày kết quả và thảo luận kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh
hưởng đến RRTK và tác đô ̣ng của RRTK đế n

HQHĐKD ngân hàng , nghiên cứu

trường hợp các quốc gia Đông Nam Á và Việt Nam. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu,
luận án tiến hành so sánh kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố đến RRTK

9


và tác động RRTK đến HQHĐKD ngân hàng, nghiên cứu trường hợp các quốc gia
Đông Nam Á và Việt Nam, từ đó đề xuất các gợi ý chính sách ở chương 5.
Chƣơng 5: Kết luận và gơ ̣i ý chính sách
Từ cơ sở lý thuyết và kết quả nghiên cứu, chương 5 sẽ trình bày những kết luận
chung và các gợi ý chính sách góp phần kiểm soát tác động của các yếu tố ảnh hưởng
đến RRTK và tác động của RRTK đến HQHĐKD ngân hàng nhằm đảm bảo
HQHĐKD ngân hàng, trường hợp các quốc gia Đông Nam Á và Việt Nam . Sau khi đã
hoàn thành nghiên cứu, luận án trình bày những đóng góp mới của luận án về mặt lý
thuyết và thực tiễn, đồng thời, trình bày những hạn chế của luận án và hướng nghiên
cứu trong tương lai.


rằng "Thanh khoản là khả năng thay đổi". Lý thuyết cho rằng ngân hàng có thể tự bảo
hiểm RRTK hiệu quả nhất bằng cách duy trì tỷ trọng lớn về tài sản có tính thanh khoản
11


cao. Lý thuyết khả năng thay đổi làm chuyển hướng sự chú ý của các ngân hàng và các
cơ quan chức năng và cho rằng các khoản vay và đầu tư là nguồn gố c của vấ n đề thanh
khoản ngân hàng. Lý thuyết khả năng thay đổi là chỉ đúng trong phạm vi không gian
với một ngân hàng nhưng chưa đúng với phạm vi không gian rộng hơn, vì tất cả các
ngân hàng cùng nhau gia tăng dự trữ tiề n bổ sung bằng cách chuyển tài sản của họ. Kế t
quả, từ năm 1929 đến năm 1933, tất cả các ngân hàng muốn bán tài sản và không ai
trong số họ muốn mua. Điề u cần thiết lúc này là cầ n mô ̣t cơ quan bên ngoài hệ thống
ngân hàng có khả năng bơm thanh khoản vào tất cả các ngân hàng bằng cách mua
những gì các ngân hàng muốn bán. Nhưng hệ thống dự trữ liên bang không thể cung
cấp thanh khoản cần thiết bởi nhiề u lý do và nhiều ngân hàng đã thất bại.
Toby (2006) nghiên cứu về nguồn gốc gây ra rủi ro thanh khoản của các ngân
hàng Mỹ dựa trên lý thuyết khả năng thay đổi "shiftability theory" giải thích rằng tính
thanh khoản của một ngân hàng phụ thuộc vào khả năng chuyển đổ i các tài sản ngắ n
hạn (công cụ ngắn hạn trên thị trường mở) trong một mức giá dự đoán được. Lý thuyết
này cho rằ ng, các tài sản mà ngân hàng nắm giữ có thể chuyển nhượng trên thị trường
mô ̣t cách dễ dàng . NHTM sẽ có thể đáp ứng nhu cầu thanh khoản nếu có tài sản sẳ n
sàng để bán. Trong trường hơ ̣p số lượng lớn người gửi tiền quyết định rút tiền của họ,
tất cả các ngân hàng cần phải bán các khoản đầu tư, và trả cho người gửi tiền.
Nghiên cứu lý thuyế t của (Toby, 2006) cung cấp hai quan điểm đối lập về vốn
ngân hàng và thanh khoản. Quan điể m thứ nhấ t, vốn ngân hàng có xu hướng cản trở sự
sáng tạo thanh khoản thông qua hai tác động riêng biệt: "cấu trúc mong manh tài
chính" và "cấ u trúc lấ n át tiền gửi". Tác động của "Cấu trúc mong manh tài chính"
đươ ̣c đặc trưng bởi vốn thấp hơn, có xu hướng gia tăng thanh khoản (Diamond và
Rajan, 2001) trong khi tác động "cấ u trúc lấ n át tiền gửi” tỷ lệ vốn cao hơn có thể lấ n
át tiền gửi và do đó làm giảm thanh khoản (Gorton và Winton, 2014). Tác động "cấ u

của tài sản. Lý thuyết này đặt nền tảng quan trọng trong việc nghiên cứu kỳ hạn của tài
sản và nguồn vốn, coi đó là nội dung chính để quản lý kỳ hạn của tài sản. Xây dựng kế
hoạch thu nợ, thu lãi..căn cứ vào lợi tức dự tính của tài sản là một biện pháp đảm bảo
tính thanh khoản của tài sản. Tóm lại, các nhà quản lý ngân hàng có thể duy trì danh
mục tài sản nghiêng về tính sinh lời hơn là tính thanh khoản và sử dụng việc huy động
mới như là phương pháp chính để đáp ứng nhu cầu thanh khoản.
2.1.2 Khái niệm rủi ro thanh khoản
Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (2003) cho rằ ng RRTK là rủi ro mà ngân hàng
không có khả năng gia tăng quỹ trong tài sản hoă ̣c nghiã vụ nợ với chi phí thấp nhất.
Duttweiler (2011) cho rằng thanh khoản đại diện cho khả năng thực hiện tất cả các
nghĩa vụ thanh toán khi đến hạn. Do thực hiện bằng tiền mặt, thanh khoản chỉ liên
quan đến các dòng lưu chuyển tiền tệ. Việc không thể thực hiện nghĩa vụ thanh toán sẽ
dẫn đến tình trạng thiếu thanh khoản. Dưới góc độ ngân hàng, thanh khoản là khả năng
13


ngân hàng đáp ứng kịp thời và đầy đủ các nghĩa vụ tài chính phát sinh trong quá trình
hoạt động kinh doanh như chi trả tiền gửi, cho vay, thanh toán và các giao dịch tài
chính khác. Khi tình trạng thiếu thanh khoản kéo dài sẽ dẫn đến RRTK.
Bonfim và Kim (2014) cho rằ ng sự phức tạp của vai trò trung gian tài chiń h của
ngân hàng làm phát sinh RRTK. Các ngân hàng sử dụng các nguồn lực ha ̣n chế trong
việc cấp các khoản vay cho các doanh nghiệp và người tiêu dùng. Phần lớn các nguồn
lực được sử dụng từ các ngân hàng thường gắn liền với nghĩa vụ nợ phải trả trong các
hình thức nhâ ̣n tiền gửi. Vi mu ̣c tiêu lơ ̣i nhuâ ̣n , các ngân hàng chuy ển đổi các khoản
nơ ̣ (tiề n gửi kỳ ha ̣n ngắ n ) để cho vay trung và dài hạn . Sự không phù hơ ̣p về kỳ ha ̣n
đã dẫn đế n RRTK cho các ngân hàng (Diamond và Dybvig, 1983). Để giảm bớt sự
chênh lệch kỳ hạn giữa tài sản và nợ phải trả nhằ m kiể m soát tra ̣ng thái thanh khoản,
các ngân hàng có thể nắm giữ các tài sản thanh khoản . Tuy nhiên, chi phí cơ hô ̣i của
viê ̣c nắ m giữ tài sản thanh khoản đó là yế u tố lơ ̣i nhuâ ̣n, nế u ngân hàng nắ m giữ tài sản
thanh khoản để đảm khả n ăng thanh khoản càng nhiề u thì lơ ̣i nhuâ ̣n sẽ giảm và ngươ ̣c

giao dịch trong thị trường tài chính mà không gây ra một sự chuyể n dich
̣ đáng kể trong
giá. Trên một nghiên cứu khác về rủi ro thanh khoản của thị trường, Gomes và Khan
(2011) một lần nữa đã khẳng định rằng sự tương tác giữa hai loại rủi ro thanh khoản có
thể dẫn đến những hậu quả thanh khoản nghiêm trọng, khi rủi ro thanh khoản tài trơ ̣
gia tăng sẽ làm giảm tính thanh khoản của thị trường và lần lượt làm suy giảm hơn
nữa trong thanh khoản tài trợ.
Phạm Thị Hoàng Anh (2015) cho rằ ng RRTK được chia thành hai loại: Rủi ro
thanh khoản thị trường và rủi ro thanh khoản tài trợ. Rủi ro thanh khoản thị trường
(market liquidity risk) là rủi ro khi một ngân hàng không thể bán được tài sản của họ
trên thị trường với thời gian nhanh nhất và chi phí thấp nhất. Trong khi đó, rủi ro thanh
khoản tài trợ (funding liquidity risk) được hiểu là rủi ro khi một ngân hàng không đủ
vốn để đáp ứng các yêu cầu về vốn khả dụng của mình. Hai loại rủi ro thanh khoản
này thường có tác động qua lại với nhau thông qua các thị trường tài chính, từ đó có
thể gây ảnh hưởng tới rất nhiều các tổ chức tài chính, trong đó có NHTM. Trong giai
đoạn thị trường tài chính có những biến động bất thường, sự tương tác giữa hai loại rủi
ro thanh khoản này sẽ dẫn đến nguy cơ rủi ro thanh khoản trong toàn hệ thống tài
chính nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng. Khi ngân hàng không đủ nguồn lực
để đáp ứng nhu cầu về vốn khả dụng của mình, họ sẽ phải tìm cách có được vốn bằng
nhiều cách khác nhau: (i) Vay vốn trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng, (ii) bán các
tài sản có trên thị trường tài chính, (iii) thực hiện các giao dịch hoán đổi ngoại hối, (iv)
và cuối cùng có thể sẽ phải sử dụng nghiệp vụ tái chiết khấu hoặc tái cấp vốn từ
NHTW. Nếu các thị trường tài chính vẫn hoạt động bình thường thì sự khó khăn thanh
khoản tạm thời của một NHTM nào đó có thể nhận được sự hỗ trợ từ các NHTM khác
một cách dễ dàng. Tuy nhiên, nếu thị trường tài chính đang trong giai đoạn biến động
mạnh, thì sự thiếu hụt về thanh khoản của một ngân hàng sẽ kéo theo hàng loạt các
ngân hàng khác gặp khó khăn theo do mối liên quan qua lại chặt chẽ của các ngân
hàng trong hệ thống (interconnected). Thực trạng này sẽ dẫn đến một khả năng đó là
hàng loạt các ngân hàng tìm cách bán tài sản trên thị trường tài chính, tạo ra nguy cơ
rủi ro thanh khoản thị trường. Sự bán tháo ồ ạt các tài sản trên thị trường làm tăng lãi

theo nhiều tỷ lệ khác nhau, mức xác định tỷ lệ lần lượt là 0%, - 5%, 10%, 15%, 20%,
25%, 40%, 50% và 100% tùy vào độ rủi ro của tài sản. LCR theo dự kiến sẽ bắt đầu áp

16


dụng từ 01/01/2015 với yêu cầu tối thiểu ban đầu là 60% và phải đạt 100% vào ngày
01/01/2019 (tức sau giai đoạn điều chỉnh).
Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn đƣợc sử dụng để cho vay trung dài hạn: Trong
quy định Basel III của Basel Committee on Banking Supervision (2013) có đề cập đến
tỷ lệ Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn đƣợc sử dụng để cho vay trung dài hạn dưới tên
gọi tỷ lệ nguồn vốn ổn định trung dài hạn (NSFR). Tỷ lệ này sẽ được giới thiệu vào
năm 2018 với tỷ lệ dự kiến 100%, tức là nguồn vốn có thời gian đáo hạn từ 1 năm trở
lên (ASF) lớn hơn hoặc bằng 100% tài sản kém thanh khoản (RSF) như các khoản cho
vay trung, dài hạn. NSFR được cụ thể hóa bằng công thức sau:

2.1.3.2 Phƣơng pháp tiếp cận các chỉ số thanh khoản
Các nghiên cứu (Bonfim và Kim, 2014; Bunda và Desquilbet, 2008; Delécha và
cộng sự, 2012; Lucchetta, 2007; Vodova, 2011, Ferrouhi, 2014) đều cho rằng ngân
hàng có tỷ lệ Tài sản thanh khoản/ Tổng tài sản càng cao, rủi ro thanh khoản càng
thấp.

Một số nghiên cứu khác tiếp cận sử dụng các tỷ lệ dựa trên các báo cáo tài
chính như tỷ lệ tài sản thanh khoản / Tổ ng dư nơ ̣ tiń du ̣ng (Lucchetta, 2007; Bunda và
Desquilbet, 2008; Vodova, 2011; Delécha và cộng sự, 2012, Ferrouhi, 2014) và tỷ lệ
tài sản thanh khoản/Tổng nguồn vốn huy động ngắn hạn (Bunda và Desquilbet, 2008;
Vodova, 2011; Cucinelli, 2013; Delécha và cộng sự, 2012; Ferrouhi, 2014) để đánh giá
chất lượng dự trữ thanh khoản của ngân hàng. Ngân hàng sở hữu chất lượng tài sản
thanh khoản càng cao, cấu trúc thanh khoản càng cao, rủi ro thanh khoản càng thấp và
ngược lại.

tương lai của ngân hàng. Khi ngân hàng có tỷ lệ dư nợ tín dụng trên tổng tài sản càng

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status