Quản trị rủi ro trong kinh doanh khách sạn, nghiên cứu trường hợp khách sạn Nikko Hà Nội - Pdf 25



i ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
***
TRẦN DOANH TUYẾN

QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH KHÁCH SẠN,
NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP KHÁCH SẠN NIKKO HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN ĐỨC THANH

HÀ NỘI - 2009
iii LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài: “Quản trị rủi trong kinh
doanh khách sạn, nghiên cứu trường hợp khách sạn Nikko
Hà Nội” là đề tài nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Đề tài
này chưa từng được công bố ở bất cứ đâu. Những phần tham
khảo từ những kết quả của những công trình nghiên cứu của
người khác được trích dẫn và chú thích một cách rõ ràng.
Tác giả
Trần Doanh Tuyến

iii 1.5.2.2 MA TRẬN B.C.G (BOSTON CONSULTING GROUP
MATRIX) 14
1.5.2.3 PHƢƠNG PHÁP ÁP DỤNG LÝ THUYẾT MÔ PHỎNG 17
1.5.3 ĐO LƢỜNG RỦI RO 18
1.5.3.1 PHƢƠNG PHÁP ĐO TƢỜNG TẦN SỐ TỔN THẤT CỦA
RICHART PROUTY 18
1.5.3.2 PHƢƠNG PHÁP ƢỚC LƢỢNG TỒN SỐ TỔN THẤT THEO
SỐ LIỆU THỐNG KÊ VÀ DỰ BÁO 18
1.5.3.3 LƢỢNG HÓA RỦI RO 19
1.5.4 NGHIÊN CỨU MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ RỦI RO ĐÃ
ĐƢỢC SỬ DỤNG 19
1.5.5 LẬT NGƢỢC TÌNH THẾ 23
CHƢƠNG 2: CÁC RỦI RO TRONG KINH DOANH KHÁCH SẠN 25
2.1 RỦI RO VỀ VẬT CHẤT KỸ THUẬT 25
2.2. NHỮNG RỦI RO TỪ THẢM HỌA CỦA TỰ NHIÊN 26
2.3 NHỮNG RỦI RO VỀ SỨC KHỎE CON NGƢỜI. 27
2.4. NHỮNG RỦI RO DO NHỮNG BẤT ỔN VỀ CHÍNH TRỊ 28
2.5. RỦI RO MẤT NGUỒN DOANH THU 30
2.6 RỦI RO CHÁY NỔ 31
2.7 NHỮNG RỦI RO VỀ CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VÀ CÁC
THỦ TỤC VỀ HÀNH CHÍNH PHÁP LÝ 33
2.8 RỦI RO TRONG THANH TOÁN 36
2.9 RỦI RO ĐẾN TỪ CÁC NHÀ CUNG CẤP 36
2.10 RỦI RO DO TÍNH MÙA VỤ CỦA DU LỊCH 37
2.11 RỦI RO CHIẾN LƢỢC. 37

4.1 HOÀN THIỆN QUY TRÌNH QTRR CHUNG. 59
4.2 XÂY DỰNG HỆ THỐNG CẢNH BÁO RỦI RO SỚM 60
4.3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH PHÁT HIỆN VÀ
NHẬN DẠNG RỦI RO TRONG KINH DOANH KHÁCH SẠN 62 v 4.3.1 CƠ CẤU, TỔ CHỨC PHÁT HIỆN VÀ NHẬN DẠNG RỦI RO . 62
4.3.2 TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH PHÁT HIỆN VÀ NHẬN
DẠNG RỦI RO 63
4.3.3 VẬN DỤNG CÁC PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH PHÁT HIỆN VÀ
NHẬN DẠNG RỦI RO 63
4.3.4 NÂNG CAO NĂNG LỰC PHÂN TÍCH RỦI RO 65
4.4 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐO LƢỜNG, ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ
TỔN THẤT 65
4.4.1 YÊU CẦU CỦA VIỆC XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ TỔN THẤT DO
RỦI RO GÂY NÊN 66
4.4.2 KIẾN NGHỊ PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TỔN THẤT CỦA
RỦI RO ĐỐI VỚI KHÁCH SẠN NIKKO 67
4.4.3 LƢỢNG HÓA TỔN THẤT RỦI RO 70
4.5 CÁC BIỆN PHÁP KIẾN NGHỊ XỬ LÝ CÁC RỦI RO 71
4.5.1 CHUYỂN GIAO TÀI TRỢ RỦI RO 71
4.5.1.1 CHUYỂN GIAO TÀI TRỢ RỦI RO BẰNG BẢO HIỂM 71
4.5.1.2 CHUYỂN GIAO TÀI TRỢ RỦI RO PHI BẢO HIỂM: 72
4.6 BIẾN RỦI RO THÀNH CƠ HỘI THÀNH CÔNG 73
4.7 TIỂU KẾT CHƢƠNG 4 74
KẾT LUẬN 76
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77


Bảng 2.1. Những quốc gia có số l-ợng thảm họa nhiên nhiều nhất 27
Bảng 2.2 Thống kê số lần tấn công nhằm vào khách du lịch theo các khu
vực 30
Bảng 3.1 Thống kê các rủi ro của khách sạn Nikko Hà Nội từ năm 2006 -
2008 54
Sơ đồ 4.1 Quy trình chuẩn trong công tác quản trị rủi ro. 59
Biểu thức 4.2: Giá trị rủi ro VAR 68 1 PHẦN MỞ ĐẦU

1. SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Rủi ro luôn luôn có trong mọi hoạt động của con ngƣời, mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh đặc biệt là những ngành kinh doanh khách sạn. Chúng ta
không thể loại bỏ hết các rủi ro mà chỉ có thể nhận thức đƣợc rủi ro và dùng
các biện pháp hạn chế những tổn thất do rủi ro gây ra hoặc chấp nhận rủi ro.
Mặt khác trong nền kinh tế thị trƣờng để muốn đạt đƣợc những thành công và
lợi nhuận các nhà quản lý cũng phải biết chấp nhận những rủi ro nhất định. Vì
vậy, việc xác định đƣợc những tổn thất của rủi ro là một điều cần thiết. Ngành
kinh doanh du lịch nói chung và ngành kinh doanh khách sạn nói riêng nhạy
cảm với những rủi ro hơn là những ngành khác do tính đặc thù của ngành là
ngành chịu ảnh hƣởng của những ngành khác, những lịch vực khác, những
nguồn khác nhau, bất cứ những cơn “hắt hơi, sổ mũi” của một ngành nghề
lĩnh vực nào cũng có thể gây ra những tổn thất nhất định trong hoạt động kinh
doanh khách sạn trên các phƣơng diện về kinh tế, uy tín, nhân lực, cộng đồng.
Mặt khác, việc xác định các rủi ro trong ngành khách sạn tƣơng đƣơng với

trƣờng hợp khách sạn Nikko Hà Nội, xây dựng đƣa ra một số phƣơng pháp
đánh giá các tổn thất của rủi ro với một số giải pháp nhằm hạn chế và xử lý
rủi ro.
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Sử dụng phƣơng pháp duy vật biện chứng kết hợp với phƣơng pháp
nghiên cứu thống kê, so sánh, phân tích đi từ cơ sở lý thuyết và nghiên cứu
vấn đề xảy ra thực tế để nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục đích nghiên cứu
đƣợc đặt ra trong luận văn.
5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc chia làm bốn chƣơng:
Chƣơng 1 Cơ sở lý luận chung về QTRR
Chƣơng 2 Các rủi ro trong ngành KDKS
Chƣơng 3 Nghiên cứu công tác QTRR tại khách sạn Nikko Hà Nội 3 Chƣơng 4 Các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong kinh
doanh khách sạn và những đóng góp với khách sạn Nikko Hà Nội
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO

1.1 Khái niệm rủi ro
Trong cuộc sống chúng ta phải đối mặt với rủi ro đó là điều không tránh
khỏi. Có một số khái niệm về rủi ro nhƣ sau:
“Rủi ro là điều không lành, không tốt, bất ngờ xảy đến” [14, 1066]
Theo Giáo sƣ Nguyễn Lân “rủi ro (đồng nghiã với rủi) là sự không may”
[8, 1422]
“Rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm hoặc bị đau đớn thiệt hại” [28, 4]
“Rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan

hội kiếm lời thì cũng có thể là thua lỗ.
Việc phân chía rủi ro thành thuần túy và suy tính có ý nghĩa quan trọng
trong việc lựa chọn kỹ thuật để đối phó, phòng tránh rủi ro. Đối với rủi ro suy
tính, ngƣời ta có thể đối phó bằng kỹ thuật Hedging (rào cản). còn rủi ro
thuần túy đƣợc đối phó bằng cách mua bảo hiểm.
Tuy nhiên hầu hết trong các rủi ro đều chứa cả hai yếu tố: Thuần túy và
suy tính trong nhiều trƣờng hợp ranh giới của hai loại rủi ro này rất mơ hồ.
1.1.2 Theo hậu quả để lại cho con người
Ngƣời ta chia thành rủi ro số đông (rủi ro toàn cục), rủi ro bộ phận (rủi
ro riêng biệt).
Rủi ro số đông là rủi ro là các rủi ro gây ra do các biến cố khách quan từ
một nhóm ngƣời hoặc một nhóm các nguyên nhân và hậu quả của nó ảnh
hƣởng đến số đông nguời trong xã hội. Thuộc loại này bao gồm các rủi ro
chiến tranh, động đất, lũ lụt…
Rủi ro bộ phận là các rủi ro xuất phát từ các biến cố chủ quan của từng
cá nhân xét theo cả về nguyên nhân và hậu quả. Tác động của loại rủi ro này
ảnh hƣởng tới một số ít ngƣời mà không ảnh hƣởng đến xã hội (tai nạn giao
thông, mất trộm, hỏa hoạn…).
Nhận xét: Việc phân chia hai loại rủi ro này có ý ngĩa quan trọng trong
việc tổ chức QTRR. Nếu một rủi ro bộ phận xảy ra, các tổ chức cá nhân có 5 thể giúp đỡ bằng những khoản đóng góp vào các quỹ trợ giúp. Tuy nhiên việc
phân chia theo cách này cũng không rõ ràng lắm vì rủi ro có thể chuyển từ
dạng này sang dạng khác tùy vào sự thay đổi của khoa học ky thuật và khung
cảnh xã hội. Chẳnghạn rủi ro lũ lụt với một quôc gia nào đó là số đông nhƣng
là rủi ro bộ phận với toàn thế giới.

các nhà quản lý rủi ro tránh bỏ sót cách thông tin khi phân tích đồng thời giúp
cho các biện pháp phòng chống rủi ro sau này.
1.1.4 Theo khả năng khống chế của con người
Theo cách phân loại này, rủi ro đƣợc chia thành:
Rủi ro không thể khống chế. Đối với một số loại rủi ro khi nó xảy ra con
ngƣời không thể chống đỡ nổi nhƣ thiên tai, địch họa… Đi kèm với nó là
những hậu quả nặng nề.
Rủi ro có thể khống chế. Tuy nhiên đa số các rủi ro con ngƣời có thể
chống đỡ hoặc hạn chế nhằm hạn chế đƣợc thiệt hại nếu có những nghiên
cứu, dự đoán đƣợc mức độ và khả năng xảy ra.
1.1.5 Theo phạm vi xuất hiện rủi ro
Có thể chia rủi ro chung và rủi ro cụ thể:
Rủi ro chung là: Rủi ro gắn chặt với môi trƣờng chính trị kinh tế và pháp luật
Các rủi ro chính trị gồm có rủi ro về hệ thống chính trị, rủi ro chính sách
thuế, rủi ro cấp vĩ mô, rủi ro về chế độ độc quyền, rủi ro chính sách hạn chế
xuất nhập khẩu, rủi ro không đạt đƣợc hoặc không gia hạn đƣợc hợp đồng.
Các rủi ro thƣơng mại quốc gia bao gồm các rủi ro lạm phát, rủi ro tỷ lệ
lãi xuất thay đổi, rủi ro sản phẩm hàng hóa mất giá, rủi ro chính sách ngoại
hối, đặc biệt ở Việt Nam còn có thể có loại rủi ro không chuyển đổi đƣợc
ngoại tệ.
Các rủi ro gắn với môi trƣờng pháp luật quốc gia gồm có các rủi ro
thay đổi chính sách pháp luật và quy định, thi hành pháp luật, rủi ro trì
hoãn trong việc bồi thƣờng.
Rủi ro cụ thể là: rủi ro gắn với các lĩnh vực kinh doanh cụ thể: rủi ro
trong kinh doanh chứng khoán, rủi ro trong kinh doanh bất động sản, rủi ro
kinh doanh vận tải, rủi kinh doanh du lịch…
Việc phân loại rủi ro không thực sự phức tạp nhƣng là một công đoạn
quan trọng trong việc tìm ra bản chất của các loại rủi ro để tìm ra các biện
phá sản và cách ngành kinh doanh (trong đó có ngành kinh doanh bảo hiểm)
đƣợc chuyên nghiệp hóa.
Quan điểm thứ hai: Đƣợc dựa trên quan điểm lý thuyết tài chính hiện 8 đại về chức năng quản trị rủi ro, nghĩa là quản trị rủi ro là những quyết
định tài chính và nên đƣợc đánh giá trong mối tƣơng quan ảnh hƣởng của
chúng đến giá trị công ty.
Quản trị rủi ro là một hình thức quản trị đã xuất hiện chủ yếu trong cộng
đồng ngân hàng giống nhƣ một cách tiếp cận có hệ thống để đối phó với
những rủi ro tài chính cụ thể, chẳng hạn nhƣ rủi ro tín dụng, rủi ro chuyển đổi
ngoại tệ, rủi ro trong giao dịch; cũng nhƣ rủi ro đầu tƣ.
Quản trị rủi ro đƣợc định nghĩa là một sự cố gắng có tổ chức để nhận ra
và lƣợng hóa các khả năng xảy ra đồng thời đề xuất các kế hoạch nhằm loại
trừ hoặc giảm bớt các hậu quả mà rủi ro có thể xảy ra.
Để đề phòng rủi ro biện pháp thông dụng đƣợc các cá nhân và tổ chức
thực hiện là việc mua bảo hiểm nhằm chuyển các rủi ro nếu có sang các hãng
bảo hiểm. Với biện pháp này việc đối phó với các rủi ro mang tính bị động vì
việc bảo hiểm chỉ có hiệu quả khi rủi ro đã xảy ra.
Quan điểm này hoàn toàn trái ngƣợc với quan điểm truyền thống, coi
bảo hiểm là công cụ duy nhất đối phó với bảo hiểm. Trong thực tế có những
loại rủi ro có thể tiên lƣợng, giữ lại và tự giải quyết đƣợc mà không cần đến
việc mua bảo hiểm. Việc “tối thƣợng” hóa khả năng của công cụ bảo hiểm sẽ
làm cho chi phí tăng cao một cách không thực sự cần thiết.
Có một phƣơng pháp tiếp cận rủi ro mang tính tích cực hơn đó là chủ
động dự kiến trƣớc những mất mát trƣớc có thể xảy ra và tìm cách giảm nhẹ
hậu quả của chúng, khi đó bảo hiểm không còn là phƣơng pháp duy nhất nữa

dụng trong quá trình thực hiện đề tài của mình.
1.4 Chi Phí rủi ro
Rủi ro ảnh hƣởng rất lớn đến các tổ chức, các doanh nghiệp, các hoạt
động sản xuất kinh doanh ở chỗ nó gây ra những tổn thất đòi hỏi phải tốn kém
những khoản chi phí không nhỏ để khắc phục hậu quả các chi phí này đƣợc
gọi là chi phí rủi ro.
Chi phí rủi ro là khoản tổn thất đối với tổ chức khi có rủi ro. Thông
thƣờng chi phí rủi ro có hai dạng: Chi phí rủi ro có thể xác định và chi phí rủi
ro rất khó xác định.
Ở một góc độ khác chi phí rủi ro là thƣớc đo của hiệu quả của hoạt động
QTRR. Chi phí rủi ro bao gồm: 10 1.4.1 Chi phí rủi ro xác định
Là khoản tiền mà tổ chức hoặc doanh nghiệp bị tổn thất khi rủi ro xảy
ra nhƣ tài sản bị phá hủy, con ngƣời bị tai nạn. Khoản chi phí này có thể
đƣợc xác định thông qua các giá trị tài sản bị tổn thất hoặc số tiền đền bù
thiệt hại cho ngƣời bị tai nạn.
1.4.2 Chi phí rủi ro không xác định
Là khoản chi phi phí do lo sợ rủi ro xảy ra. Đối với một cá nhân chi phí
khó xác định thể hiện bằng sự lo sợ, mệt mỏi, mất ngủ, dẫn đến những hàng
động không sáng suốt gây thiệt hại đến tài sản, tính mạng hoạc khoản chi phí
bảo hiểm đã đóng nhƣng không không có rủi ro xảy ra. Đối với một tổ chức,
chi phí rủi ro khó xác định xuất hiện khi có sự lo sợ rủi ro xảy ra dẫn đến việc
bố trí các tài nguyên bất hợp lý, đƣa ra các quyết định yếu kém về mặt tổ chức
hoặc bỏ qua các cơ hội đầu tƣ vào các dự án có lợi ( thể hiện bằng hành động
dự trữ lớn, mua bảo hiểm cao). Nhìn chung khoản chi phí này rất khó đo

phƣơng pháp liệt kê, phƣơng pháp lƣu đồ, phƣơng pháp thanh tra hiện trƣờng
trong đó phƣơng pháp sử dụng bảng liệt kê tỏ ra đơn giản và đƣợc một số tổ
chức kinh tế lớn trên thế giới áp dụng.
1.5.1.1 Lập bảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro và tiến hành điều tra
Một bảng liệt kê các rủi ro mà tổ chức có thể gặp phải đƣợc hình thành
từ một bảng câu hỏi đƣợc thiết kế phục vụ cho một mục đích nhất định.
Thông thƣờng, bảng câu hỏi yêu cầu các thông tin có thể nhận dạng và xử lý
các đối tƣợng rủi ro. Các bảng câu hỏi thƣờng đƣợc thiết kế nhằm mục đích
nhắc các nhà QTRR phát hiện ra các tổn thất có thể có, thu thập thông tin
diễn tả hình thức và mức độ rủi ro mà các dự án có thể gặp phải, dự kiến một
chƣơng trình quản trị rủi ro hiệu quả. Đối với các rủi ro về mặt kỹ thuật, chỉ
cần lập bảng liệt kê với các dự kiến về mức độ thiệt hại và tần số tổn thất.
Đối với các rủi ro do các nguyên nhân ngẫu nhiên do tác động từ bên ngoài
và các rủi ro xuất phát từ các thủ tục hành chính pháp lý, vấn đề trở lên phức
tạp hơn và đòi hỏi phải có một nhóm chuyên môn đƣợc đào tạo về QTRR
nghiên cứu đề xuất.
1.5.1.2 Phân tích báo cáo tài chính
Đây là phƣơng pháp thông dụng, mọi tổ chức đều thực hiện nhƣng ở
mức độ và mục đích sử dụng khác nhau. Trong công tác quản trị rủi ro, bằng 12 cách phân tích tổng kết tài sản, các báo cáo hoạt động kinh doanh, các tài
liệu hỗ trợ khác, ngƣời ta có thể xác định đƣợc nguy cơ rủi ro của các tổ
chức về tài sản, nguồn nhân lực và trách nhiệm pháp lý. Ngoài ra, bằng cách
kết hợp phân tích các số liệu trong báo cáo có so sánh với các số liệu dự báo
cho kỳ kế hoạch ta có thể phát hiện đƣợc các rủi ro có thể phát sinh trong
tƣơng lai. Phƣơng pháp phân tích các báo cáo tài chính không chỉ giúp thấy

thông tin để đo lƣờng mức độ của rủi ro đối với tổ chức. Cụ thể là đo lƣờng
tần số tổn thất có thể xảy ra. Để có thể đo lƣờng tần só tổn thất và mức độ
nghiêm trọng của tổn thất, các nhà QTRR thƣờng phải sử dụng các kỹ thuật
xác suất thống kê toán học.
1.5.2 Phân tích rủi ro
Nhận dạng đƣợc rủi ro và lập bảng liệt kê tất cả các rủi ro có thể đến
đƣợc với tổ chức tuy là công việc quan trọng không thể thiếu nhƣng mới
chỉ là bƣớc khởi đầu, bƣớc tiếp theo là tiến hành phân tích các rủi ro, phải
xác định đƣợc nguyên nhân gây ra rủi ro trên cơ sở đó mới có tìm ra những
phƣơng pháp phòng ngừa. Cần lƣu ý rằng đây là quy trình phức tạp bởi vì
không phải mỗi rủi ro là do một nguyên nhân gây ra, trong đó có những
nguyên nhân trực tiếp, nguyên nhân gián tiếp, nguyên nhân gần và nguyên
nhân xa. Để phân tích đƣợc rủi ro ngƣời ta có những phƣơng pháp sau:
1.5.2.1 Phương pháp phân tích điểm hòa vốn [11]
Phân tích điểm hòa vốn là một kỹ thuật phân tích tối thiểu mà mọi nhà
kinh doanh đều phải nắm vững để tránh rủi ro thua lỗ. Mục đích của việc
phân tích này là nhằm tìm ra điểm hòa vốn là điểm mà ở đó doanh thu vừa đủ
để bù đắp tất cả các chi phí khả biến và các chi phí bất biến. Nói cách khác,
đây là kỹ thuật phân tích nhằm tìm ra mối liên hệ tƣơng quan giữa định phí
(Chi phí bất biến), biến phí (chi phí khả biến), lợi nhuận. Để phân tích điểm
hòa vốn cần phân tích hai yếu tố: Sản lƣợng hòa vốn và doanh thu hòa vốn.
Sản lƣợng hòa vốn là số lƣợng sản phẩm (tính theo hiện vật) của dự án
phải sản xuất trong một thời gian (thƣờng là một năm) để doanh thu vừa đủ
trang trải mọi chi phí cho sản xuất và chƣa có lợi nhuận trong ngành kinh
doanh khách sạn sản lƣợng đƣợc hiểu ở đây là số lƣợng buồng phòng và các
dịch vụ bổ xung.
Nếu ký hiệu sản lƣợng hòa vốn là Q
h
, giá bán một đơn vị sản phẩm là
G

phổ biến trong kinh doanh khách sạn, các nhà quản lý thƣờng sử dụng
phƣơng pháp để xác định ở mức công suất buồng phòng bao nhiêu thì
doanh nghiệp khách sạn hòa vốn và bắt đầu có lãi. Phƣơng pháp có ƣu
điểm rất lớn là kỹ thuật tính toán rất đơn giản nhƣng nhƣợc điểm là là
việc phân tích còn đơn thuần, chƣa tính đến các yếu tố tác động bên
ngoài và các yếu tố bất định khác.
1.5.2.2 Ma trận B.C.G (Boston Consulting Group Matrix) [11]
Phƣơng pháp này do nhóm tƣ vấn Boston của Mỹ pháp minh ra và nó lấy
tên là phƣơng pháp ma trận B.C.G, đây cũng là phƣơng pháp ma trận để phân
tích rủi ro. Ma trận này gồm 4 ô Nó không miêu tả rõ nét các rủi ro mà doanh
nghiệp có thể sẽ gặp phải một cách chi tiết nhƣ ma trận phân tích rủi ro nhựng
nó chỉ ra cho các nhà kinh doanh thấy đƣợc vị trí của doanh nghiệp cũng nhƣ
mức độ pháp triển của thị trƣờng của các loại sản phẩm hàng hóa mà doanh
nghiệp đang kinh doanh. Từ đó các nhà kinh doanh biết rõ sản phẩm hàng hóa
nào của doanh nghiệp sẽ bị rủi ro đe dọa làm mất thị trƣờng, sản phẩm hàng
hóa nào đang đƣợc ƣa chuộng, tiềm năng, loại sản phẩm hàng hóa nào sẽ mang
lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp trong thời gian tới,… Trên có sở đó đề ra
Q
h

=
C
(1.1)
G
d
- V
d 15

hàng năm của thị trƣờng trong đó có sản phẩm bán ra, trục hoành thể hiện
Tỷ lệ
gia tăng
thị trƣờng
Cao
Thấp
Thấp
Cao

Mức chiếm lĩnh
thị trƣờng

Trích đoạn TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 CHUYỂN GIAO TÀI TRỢ RỦI RO BẰNG BẢO HIỂM CHUYỂN GIAO TÀI TRỢ RỦI RO PHI BẢO HIỂM: TIỂU KẾT CHƢƠNG 4
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status