Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ tại các NH thương mại cổ phần nhà nước trên địa bàn Hà Nội - Pdf 26

MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHƯƠNG 1 4
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ 4
SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO MÔ HÌNH KẾT HỢP TRONG
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 4
1.1 QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ VAI TRÒ
CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 4
1.1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp và ảnh hưởng của nó tới
công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
xây lắp 4
1.1.2 Quản trị chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 6
1.1.3 Vai trò của kế toán quản trị chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp xây lắp 7
1.2 CÁC MÔ HÌNH KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT, GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 10
1.3 NỘI DUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 16
1.3.1 Phân loại chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây
lắp 16
1.3.1.1 Phân loại chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp 16
1.3.1.2 Phân loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 22
1.3.2 Tổ chức xây dựng hệ thống dự toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp xây lắp 26
1.3.3 Tổ chức thu thập thông tin kế toán quản trị chi phí sản xuất phục vụ yêu cầu
quản trị của doanh nghiệp xây lắp 30
1.3.3.1 Thu thập thông tin thực hiện theo mô hình kết hợp trong kế toán quản trị
chi phí sản xuất. 31
1.3.3.2 Thu thập thông tin tương lai trong kế toán quản trị 36

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN VIMECO 65
2.3.1 Về những kết quả đạt được 65
2.3.2 Tồn tại chủ yếu và nguyên nhân 67
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 72
CHƯƠNG 3 73
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM XÂY LẮP THEO MÔ HÌNH KẾT HỢP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIMECO 73
3.1 SỰ CẦN THIẾT, YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN
TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN VIMECO 73
3.1.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần Vimeco 73
3.1.2 Yêu cầu cơ bản của việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm xây lắp theo mô hình kết hợp tại công ty Cổ phần Vimeco 75
3.1.3 Nguyên tắc hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm xây lắp theo mô hình kết hợp tại công ty Cổ phần Vimeco 76
3.2 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM XÂY LẮP THEO MÔ HÌNH KẾT HỢP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
VIMECO 77
3.2.1 Hoàn thiện bộ máy kế toán quản trị tại công ty Cổ phần Vimeco theo mô
hình kết hợp 77
3.2.2 Hoàn thiện nội dung cơ chế khoán trong công ty cổ phần Vimeco 79
3.2.3 Hoàn thiện nội dung của kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp theo mô hình kết hợp tại công ty cổ phần Vimeco 81
3.2.3.1 Hoàn thiện việc phân loại chi phí sản xuất phục vụ quản trị doanh nghiệp.
81
3.2.3.2 Hoàn thiện hệ thống định mức, dự toán chi phí sản xuất theo yêu cầu của
kế toán quản trị tại công ty Cổ phần Vimeco 85
3.2.3.3 Hoàn thiện tổ chức hệ thống kế toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm
theo mô hình kết hợp phục vụ kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành

GTGT Giá trị gia tăng
CBCNV Cán bộ công nhân viên
XDCB Xây dựng cơ bản
XD Xây dựng
KD Kinh doanh
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
1. Bảng, biểu, sơ đồ trong luận văn
CHƯƠNG 1 4
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ 4
SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO MÔ HÌNH KẾT HỢP TRONG
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 4
1.1 QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ VAI TRÒ
CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 4
1.1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp và ảnh hưởng của nó tới
công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
xây lắp 4
1.1.2 Quản trị chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 6
1.1.3 Vai trò của kế toán quản trị chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp xây lắp 7
1.2 CÁC MÔ HÌNH KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT, GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 10
1.3 NỘI DUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 16
1.3.1 Phân loại chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây
lắp 16
1.3.1.1 Phân loại chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp 16
1.3.1.2 Phân loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 22
1.3.2 Tổ chức xây dựng hệ thống dự toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp xây lắp 26

phẩm xây lắp, phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần
Vimeco 55
2.2.2.4 Thu thập và phân tích chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và sử dụng
thông tin chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm để ra quyết định 57
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN VIMECO 65
2.3.1 Về những kết quả đạt được 65
2.3.2 Tồn tại chủ yếu và nguyên nhân 67
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 72
CHƯƠNG 3 73
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM XÂY LẮP THEO MÔ HÌNH KẾT HỢP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIMECO 73
3.1 SỰ CẦN THIẾT, YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN
TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN VIMECO 73
3.1.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần Vimeco 73
3.1.2 Yêu cầu cơ bản của việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm xây lắp theo mô hình kết hợp tại công ty Cổ phần Vimeco 75
3.1.3 Nguyên tắc hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm xây lắp theo mô hình kết hợp tại công ty Cổ phần Vimeco 76
3.2 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM XÂY LẮP THEO MÔ HÌNH KẾT HỢP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
VIMECO 77
3.2.1 Hoàn thiện bộ máy kế toán quản trị tại công ty Cổ phần Vimeco theo mô
hình kết hợp 77
3.2.2 Hoàn thiện nội dung cơ chế khoán trong công ty cổ phần Vimeco 79
3.2.3 Hoàn thiện nội dung của kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp theo mô hình kết hợp tại công ty cổ phần Vimeco 81
3.2.3.1 Hoàn thiện việc phân loại chi phí sản xuất phục vụ quản trị doanh nghiệp.

XM Cẩm Phả.
Phụ lục 2.7 – Sổ chi tiết tài khoản 622 – Công trình Cụm nhà Nghiền của BQLDA
XM Cẩm Phả.
Phụ lục 2.8 – Sổ chi tiết tài khoản 623 – Công trình Cụm nhà Nghiền của BQLDA
XM Cẩm Phả.
Phụ lục 2.9 – Số chi tiết tài khoản 627 – Công trình Cụm nhà Nghiền của BQLDA
XM Cẩm Phả.
Phụ lục 2.10 – Số chi tiết tài khoản 154 – Công trình Cụm nhà Nghiền của BQLDA
XM Cẩm Phả.
Phụ lục 2.11 – Báo cáo tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp các công trình của công ty.
Phụ lục 3.1 – Bộ máy kế toán công ty Cổ phần Vimeco theo mô hình kết hợp.
Phụ lục 3.2 – Phân loại chi phí sản xuất theo cách ứng xử của chi phí.
Phụ lục 3.3 – Phiếu xuất kho.
Phụ lục 3.4 – Phiếu theo dõi lao động trực tiếp thi công.
Phụ lục 3.5 – Sổ chi tiết nguyên vật liệu trực tiếp.
Phụ lục 3.6 – Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp.
Phụ lục 3.7 – Sổ chi tiết chi phí sử dụng máy thi công.
Phụ lục 3.8 – Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung.
Phụ lục 3.9 – Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh.
Phụ lục 3.10 – Báo cáo thực hiện của trung tâm chi phí.
Phụ lục 3.11 – Báo cáo trách nhiệm quản lý của trung tâm chi phí.
Phụ lục 3.12 – Báo cáo chi phí.
Phụ lục 3.13 – Báo cáo chi phí sản xuất.
Phụ lục 3.14 – Báo cáo giá thành xây lắp toàn doanh nghiệp.
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO MÔ HÌNH
KẾT HỢP TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
Trong chương này, luận văn tập trung phân tích những vấn đề mang tính lý
luận chung về kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo mô hình

1.1.3 Vai trò của kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong
các doanh nghiệp xây lắp.
Vai trò của kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
các doanh nghiệp xây lắp có thể được khái quát ở các điểm sau:
- Ghi chép chọn lọc, cung cấp thông tin về hoạt động xây lắp công trình, hạng
mục công trình.
- Phân tích dữ liệu.
- Lập báo cáo quản trị, lập kế hoạch dự toán chi phí ngắn hạn và dài hạn.
- Kiểm tra, giải trình tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí.
- Ra quyết định.
1.2 CÁC MÔ HÌNH KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT, GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP.
Luận văn đưa ra hai mô hình tổ chức kế toán quản trị trên thế giới mà các
doanh nghiệp xây lắp có thể xem xét nghiên cứu và áp dụng:
Mô hình thứ nhất: Tổ chức kế toán quản trị độc lập với kế toán tài chính
Mô hình thứ hai: Tổ chức kế toán quản trị kết hợp chặt chẽ với kế toán tài chính.
Từ đó luận văn đề xuất các doanh nghiệp xây lắp hiện nay nên tổ chức kế toán
quản trị theo mô hình thứ hai- mô hình kết hợp chặt chẽ kế toán quản trị và kế toán
tài chính trong cùng bộ máy thì sẽ mang lại hiệu quả cao.
1.3 NỘI DUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP.
1.3.1 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
1.3.1.1 Phân loại chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp.
- Theo nội dung và tính chất của chi phí, chi phí sản xuất được phân loại
thành: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khấu
hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
ii
- Theo mục đích và công dụng của chi phí, chi phí sản xuất được phân loại
thành: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng
máy thi công, chi phí sản xuất chung.

Lập dự toán giá thành sản phẩm xây lắp: Giá thành sản phẩm xây lắp là
một phận của chi phí sản xuất và xã hội để thực hiện công tác xây dựng (tức là 1
phần của Gxd), là bộ phận chi phí mà doanh nghiệp xây dựng sử dụng để thực hiện
công tác xây dựng.
1.3.3 Tổ chức thu thập thông tin kế toán quản trị chi phí sản xuất phục vụ yêu
cầu quản trị của doanh nghiệp xây lắp.
1.3.3.1 Thu thập thông tin thực hiện theo mô hình kết hợp trong kế toán quản trị chi
phí sản xuất.
- Thu thập thông tin ban đầu
* Nếu tại đơn vị nhận khoán đã được phân cấp quản lý kinh tế tài chính và
hạch toán độc lập:
Tại đơn vị nhận khoán: tiến hành thu thập toàn bộ chứng từ phục vụ việc hạch
toán chi phí sản xuất kinh doanh, kiểm tra, phân loại ban đầu về các chi phí sản xuất
kinh doanh cho từng công trình, hạng mục công trình và chuyển về phòng kế toán
để xử lý, ghi sổ và lập báo cáo
Tại đơn vị giao khoán: tiến hành thu thập, kiểm tra, xử lý các chứng từ có liên
quan đến công nợ phải thu, phải trả nội bộ, tình hình thanh toán đối với từng công
trình hạng mục công trình
* Nếu tại đơn vị nhân khoán không được phân cấp quản lý kinh tế tài chính và
hạch toán phụ thuộc.
Tại đơn vị nhận khoán: không mở các tài khoản hạch toán chi phí mà chỉ theo
dõi chi tiết về tình hình nhập - xuất - tồn vật tư, về tình hình thanh toán lương và
các khoản chi phí khác phát sinh.
Tại đơn vị giao khoán: Có trách nhiệm kiểm tra, xử lý các chứng từ về chi phí
sản xuất kinh doanh cho từng đơn vị nhận khoán theo từng công trình cụ thể tương
tự như đơn vị nhận khoán trong trường hợp hạch toán độc lập.
iv
- Thu nhập, phân loại thông tin trên hệ thống tài khoản kế toán:
* Nếu tại đơn vị nhận khoán đã được phân cấp quản lý kinh tế tài chính và
hạch toán độc lập:

+ Chỉ tiêu trên báo cáo phải có quan hệ chặt chẽ, logic.
+ Hình thức kết cấu của báo cáo cần đa dạng tùy thuộc vào tiêu chuẩn đánh
giá thông tin trong mỗi báo cáo phục vụ từng cấp cụ thể,
+ Các chỉ tiêu số liệu thực tế, định mức, dự toán cần phải được so sánh, phân
tích đánh giá giúp cho các nhà quản trị trong công tác quản trị doanh nghiệp.
1.3.3.2 Thu thập thông tin tương lai trong kế toán quản trị.
Để thu thập được các thông tin tương lai, kế toán quản trị tiến hành các bước sau:
- Xác định được loại thông tin cần thu thập, thông tin này phải đáp ứng được
yêu cầu của nhà quản trị và phải có cơ sở để thu thập.
- Sau khi đã xác định được các thông tin cần thu thập, kế toán quản trị tiến
hành thu thập các thông tin cần thiết từ các nguồn số liệu đã hạch toán như các báo
cáo tổng hợp, báo cáo kết quả nghiên cứu… mà doanh nghiệp đã thực hiện.
- Ước tính các kết quả thực hiện chi tiêu trong thời gian tiếp theo dựa vào định
mức kinh tế, kỹ thuật, định mức khoản, kết quả thực hiện kỳ trước…
- Tính ra số liệu dự báo có thể thực hiện được đối với từng chỉ tiêu ở cuối kỳ.
- Cuối cùng, kế toán quản trị lập báo cáo kế toán quản trị trình bày và cung
cấp những thông tin tương lai cho nhà quản trị doanh nghiệp.
1.3.4 Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận trong các
doanh nghiệp xây lắp.
Việc phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận không chỉ giúp
việc lựa chọn dây chuyền sản xuất, định giá bán sản phẩm, xây dựng chiến lược tiêu
thụ, chiến lược marketing nhằm khai thác có hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp mà còn giúp ích nhiều cho việc xem xét rủi ro của doanh nghiệp.
1.4 BÀI HỌC KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH THEO MÔ HÌNH KẾT HỢP.
Trong mục này, luận văn đã đưa ra các quan điểm kế toán quản trị theo mô
hình kết hợp của hai nước Anh và Mỹ, từ đó rút ra những kinh nghiệm cho các
doanh nghiệp xây lắp Việt Nam trong việc tổ chức kế toán quản trị chi phí sản xuất
và tính giá thành theo mô hình kết hợp.
vi

2.1.3 Đặc điểm về tổ chức kế toán tại công ty cổ phần Vimeco.
Do công ty cổ phần Vimeco có nhiều chi nhánh, xí nghiệp và các đội thi công
trực thuộc nên bộ máy kế toán ở công ty cổ phần Vimeco được tổ chức theo mô
hình vừa phân tán, vừa tập trung. Hình thức kế toán sử dụng tại công ty là hình thức
nhật ký chung.
2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIMECO.
2.2.1 Thực trạng cơ chế khoán trong công ty cổ phần Vimeco.
Mục đích cơ chế giao khoán trong công ty cổ phần Vimeco: Phát huy quyền
làm chủ tập thể, tính năng động sáng tạo của các Chỉ huy trưởng đơn vị, các đơn vị
sản xuất tự chủ, chủ động trong quá trình triển khai thi công các công trình đảm bảo
tiến độ và có trách nhiệm cao về chất lượng của công trình.
Đối tượng và phạm vi áp dụng: Đối tượng giao khoán là các đội thi công,
Nhà máy, xí nghiệp trực thuộc công ty. Phạm vi áp dụng: Quy chế giao khoán này
được áp dụng trong nội bộ Công ty cổ phần Vimeco
Các phương thức giao khoán:
- Phương thức I: Giao khoán chi phí nhân công. Giao khoán tối đa 85% chi
phí nhân công trong dự toán thi công, chi phí này dùng để trả lương cho toàn bộ
CBCNV trong đơn vị sản xuất
- Phương thức II: Giao khoán chi phí nhân công, vật liệu phụ, nhiên liệu năng
lượng dùng cho hoạt động máy móc thi công, chi phí chung phục vụ thi công với
nguyên tắc sau:
- Phương thức III: Giao khoán toàn bộ giá trị công trình, đây là phương thức
giao khoán phổ biến tại công ty.
2.2.2 Thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp tại công ty cổ phần Vimeco.
2.2.2.1 Tổ chức phân loại chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty
Cổ phần Vimeco.
Tại công ty Cổ phần Vimeco thường lập dự toán cho các công trình, hạng mục
công trình, khối lượng công việc xây lắp theo các khoản mục chi phí cho nên chi

định số 15/2006 QĐ – BTC ngày 20/03/2006 do Bộ tài chính ban hành
ix
Trong phần này, luận văn đã đề cập chi tiết về công tác quản lý các khoản mục
chi phí như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử
dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung tại công ty cổ phần Vimeco.
* Sử dụng hệ thống tài khoản theo dõi chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
+ Theo mô hình quản lý Công ty - Đội thi công: Sau khi ký kết các hợp đồng
xây dựng, công ty giao các công trình cho đội thi công theo phương thức giao
khoán nhất định, việc tạm ứng được phản ánh trên tài khoản tài khoản 1413 – Tài
khoản tạm ứng giao khoán nội bộ.
Tại đội thi công: Chỉ huy trưởng tạm ứng tiền từ công ty để thi công công
trình, kế toán tại xí nghiệp, đội có trách nhiệm tập hợp, phân loại chứng từ theo
từng khoản mục chi phí phát sinh, định kỳ hàng tháng gửi về công ty.
Tại cấp công ty: Sau khi nhận được bảng tổng hợp và chứng từ do kế toán xí
nghiệp gửi về, kế toán tiến hành kiểm tra số thực tế so với dự toán, hạch toán các
khoản mục chi phí vào hệ thống tài khoản chi phí TK 621, 622, 623, 627 trong đó:
Tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp
Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp: Phản ánh chi phí nhân công trực
tiếp, bao gồm các khoản lương của chi phí NCTT sản xuất.
Tài khoản 623 - Chi phí sử dụng máy thi công: Phản ánh chi phí sử dụng máy
thi công, bao gồm cả máy thi công của công ty và máy thi công thuê ngoài.
Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các khoản chi phí chung
liên quan đến công trường như: lương của ban quản lý đội thi công, chi phí dịch vụ
mua ngoài điện nước, điện thoại, nguyên liệu dụng cụ dùng cho ban quản lý… và
các khoản trích theo lương của nhân công trực tiếp và nhân công điều khiển máy thi
công, tài khoản này được công ty mở chi tiết theo từng yếu tố chi phí.
Nếu trong các trường hợp chi phí sản xuất chung và chi phí sử dụng máy thi
công cho nhiều công trình, kế toán công ty tiến hành phân bổ cho các công trình
theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh.

* Tổ chức phân tích thông tin phục vụ cho quản lý.
Qua khảo sát tại công ty cổ phần Vimeco các thông tin kế toán chủ yếu vấn
dừng lại ở thông tin của kế toán tài chính trong việc lập, phân tích khái quát các chỉ
xi
tiêu báo cáo tài chính của doanh nghiệp, từ đó đánh giá chung tình hình tài chính của
doanh nghiệp chứ chưa đi vào phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của
doanh nghiệp, chưa đáp ứng được yêu cầu cung cấp thông tin của kế toán quản trị.
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN VIMECO
2.3.1 Về những kết quả đạt được.
Bên cạnh những mặt đạt được về phân cấp quản lý tài chính, dự toán chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm, phân loại chi phí, quy trình thu thập thông tin, xác
định đúng đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm công tác kế toán
quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vẫn còn những tồn tại.
2.3.2 Tồn tại chủ yếu và nguyên nhân.
Thứ nhất, về bộ máy kế toán hiện tại của công ty chưa đáp ứng được yêu cầu
của kế toán quản trị theo mô hình kết hợp.
Thứ hai, về nội dung cơ chế khoán tại công ty cổ phần Vimeco chưa được xây
dựng đầy đủ và đồng bộ.
Thứ ba, về kế toán quản trị chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp
còn nhiều tồn tại, thể hiện ở các vấn đề sau:
- Về việc phân loại chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp chưa đáp
ứng được yêu cầu của kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Về vấn đề xây dựng định mức, dự toán, kế hoạch chi phí sản xuất, giá thành
sản phẩm.
- Về vấn đề thu thập thông tin quá khứ theo yêu cầu của kế toán quản trị từ hệ
thống kế toán hiện nay.
- Về vấn đề thu thập thông tin tương lai theo yêu cầu của kế toán quản trị chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
- Về vấn đề báo cáo chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm xây lắp phục vụ cho

Thứ tư, phải đảm bảo phù hợp với trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán, điều
kiện trang bị các phương tiện kỹ thuật tính toán của doanh nghiệp.
Thứ năm, phải đảm bảo tính khả thi và tính hiệu quả.
xiii
3.1.3 Nguyên tắc hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm xây lắp theo mô hình kết hợp tại công ty Cổ phần Vimeco.
Một là, hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phải
đảm bảo hài hòa giữa chi phí bỏ ra và lợi ích mang lại.
Hai là, hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
phải đảm bảo tính khả thi đối với doanh nghiệp thể hiện ở cả nguồn lực vật chất và
nguồn lực nhân sự.
Ba là, hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phải
đảm bảo cung cấp tốt hơn thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp.
3.2 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP THEO MÔ HÌNH KẾT HỢP TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN VIMECO.
3.2.1 Hoàn thiện bộ máy kế toán quản trị tại công ty Cổ phần Vimeco theo mô
hình kết hợp.
Từ những lý luận ở trên luận văn đã đưa ra mô hình kết hợp giữa kế toán quản
trị và kế toán tài chính trong cùng bộ máy. Dựa trên bộ máy kế toán hiện tại của
công ty, luận văn đã bổ sung hoàn thiện bộ máy theo mô hình kết hợp, ngoài các
phần hành kế toán đang có, luận văn bổ sung thêm bộ phận tổng hợp của kế toán tài
chính và kế toán quản trị nhằm hoàn thiện hơn bộ máy kế toán của công ty.
3.2.2 Hoàn thiện nội dung cơ chế khoán trong công ty cổ phần Vimeco.
Luận văn đề nghị công ty nên nghiên cứu và bổ sung thêm điều khoản về phân
phối thu nhập trong quy chế khoán của công ty thể hiện dưới hai hình thức khoán:
Giao khoán theo giá thanh toán và Giao khoán theo tỷ lệ nộp để phát huy tối đa
năng lực của các bộ phận trong công ty.
3.2.3 Hoàn thiện nội dung của kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp theo mô hình kết hợp tại công ty cổ phần Vimeco.

Trong phần này, luận văn đề xuất giải pháp phân tích điểm hoà vốn cho công
trình mà công ty đang bỏ thầu trên cơ sở các chi phí dự kiến xây dựng công trình
nếu thắng thầu của doanh nghiệp.
xv


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status