Ảnh hưởng của sự biến động tỷ giá đến kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng thương mại cổ phân Phương Nam - Pdf 26

ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ MINH TRANG
ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ BIẾN ĐỘNG
TỶ GIÁ ĐẾN KINH DOANH NGOẠI
TỆ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM
Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, tháng 5 năm 2006
Tháng 4 / 2006
ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ BIẾN ĐỘNG
TỶ GIÁ ĐẾN KINH DOANH NGOẠI
TỆ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM
Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Minh Trang
Lớp: DH3TC. Mã số SV: DTC021681
Người hướng dẫn: Th.s.Đặng Hùng Vũ
Long Xuyên, tháng 5 năm 2006

Mục lục
  

Trang
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Lí do chọn đề tài...........................................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.....................................................................................................1

4.3.1 Thuận lợi và khó khăn.................................................................................26
4.3.2 Kết quả hoạt động của NH.......................................................................... 27
4.3.3 Tình hình kinh doanh ngoại tệ.....................................................................28
4.4 Rủi ro tỷ giá và các biện pháp quản lí rủi ro tỷ giá của NH.................................36
4.4.1 Thực trạng rủi ro tỷ giá................................................................................36
4.4.2 Biện pháp quản lí rủi ro tỷ giá của NH........................................................40
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TỶ
GIÁ................................................................................................................................. 42
5.1 Quản lý rủi ro tỷ giá thông qua hạn mức chịu rủi ro............................................ 43
5.2 Chương trình quản trị rủi ro................................................................................. 45
5.2.1 Xác định hạn mức rủi ro.................................................................................46
5.2.2 Đánh giá rủi ro................................................................................................47
5.4 Dự báo tỷ giá bằng phân thích cơ bản..................................................................50
5.5 Một số giải pháp khác.......................................................................................... 50
5.5.1 Giải pháp về tổ chức và nhân sự................................................................. 50
5.5.2 Giải pháp về nghiệp vụ kinh doanh.............................................................51
KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN........................................................................................52
1. Kiến nghị................................................................................................................ 52
1.1 Đối với NHNN............................................................................................... 52
1.2 Đối với NHPN................................................................................................52
2.Kết luận................................................................................................................... 52
Sơ đồ - Đồ thị - Biểu bảng
  
Trang
 SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 3.1: Mạng lưới hoạt động.................................................................................13
Sơ đồ 3.2: Cơ cấu tổ chức của NHPN........................................................................15
Sơ đồ 3.3: Cơ cấu tổ chức của phòng kinh doanh tiền tệ........................................... 16
Sơ đồ 3.4: Quy trình tác nghiệp nghiệp vụ kinh doanh trên thị trường tiền tệ...........17
 ĐỒ THỊ:

Bảng 4.13: Trạng thái ngoại hối năm 2003, 2004 và 2005........................................ 37
Bảng 4.14: Biến động tỷ giá từ 1/1/2006 đến 31/3/2006........................................... 38
Bảng 4.15: Thu nhập và rủi ro từ tỷ giá trong khoảng thời gian từ 15/3 đến 31/3/2006
..........................................................................................................................................39
Bảng 5.1: Tổn thất dự kiến tại thời điểm 31/3/2006.................................................. 44
Bảng 5.2: Hạn mức giao dịch trong ngày đề nghị......................................................47
Bảng 5.3: Cách xác định hạn mức giao dịch trong ngày đề nghị...............................48
Bảng 5.4: Bảng theo dõi tổn thất dự kiến của từng cặp ngoại tệ................................49
Danh mục những từ viết tắt
  
CNC Chi nhánh cấp
ĐBSCL Đồng bằng sông cửu long
ĐVT Đơn vị tính
KDNT Kinh doanh ngoại tệ
NH Ngân hàng
NHCP Ngân hàng cổ phần
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHPN Ngân hàng Phương Nam
NHTM Ngân hàng thương mại
TMCP Thương mại cổ phần.
TP Thành phố
TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh
TTNH Trạng thái ngoại hối
Chương 1: Tổng quan
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Lí do chọn đề tài:
Trong nền kinh tế thị trường, các quy luật kinh tế đặc thù như quy luật giá trị,
quy luật cung - cầu, quy luật cạnh tranh… ngày càng phát huy tác dụng. Những rủi ro
trong sản xuất kinh doanh của nền kinh tế trực tiếp hoặc gián tiếp tác động đến hiệu quả
kinh doanh của các ngân hàng thương mại (NHTM). Các ngân hàng và các định chế tài

biến động nó sẽ ảnh hưởng đến lãi (lỗ) của hoạt động kinh doanh ngoại tệ
như thế nào.
- Để từ đó đưa ra một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tỷ giá nhằm
nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NH.
1.3 Phương pháp nghiên cứu:
Việc nghiên cứu đề tài này thông qua một số phương pháp sau:
SVTH: Nguyễn Thị Minh Trang Trang 1
Chương 1: Tổng quan
- Thu thập số liệu
+ Số liệu sơ cấp:
• Phỏng vấn trực tiếp các cán bộ trong phòng kinh doanh tiền tệ của
NH.
• Quan sát những cách thức mua bán, giao dịch của nhân viên với
khách hàng.
+ Số liệu thứ cấp:
• Các nguồn tài liệu của NHPN.
• Tham khảo tài liệu thông tin từ nhiều nguồn: sách, báo, tạp chí,
internet, truyền hình…
- Phân tích số liệu bằng một số phương pháp sau:
+ Phương pháp so sánh, tổng hợp: so sánh số liệu giữa các năm rồi đi đến kết
luận.
+ Phương pháp thống kê: các số liệu được thống kê theo năm để từ đó so
sánh, phân tích và rút ra kết luận.
+ Phương pháp nghiên cứu trường hợp: phân tích các số liệu trong một thời
điểm nhất định, trong từng trường hợp cụ thể.
1.4 Phạm vi nghiên cứu:
Do thời gian và điều kiện tiếp cận với NHPN có hạn, hơn nữa kiến thức và kinh
nghiệm trong việc nghiên cứu đề tài này còn nhiều hạn chế nên phạm vi của đề tài chỉ
nghiên cứu tình hình kinh doanh ngoại tệ và sự tác động của tỷ giá đến hoạt động kinh
doanh ngoại tệ tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phương Nam trong 3 năm 2003-

Tỷ giá danh nghĩa là tỷ giá được sử dụng hàng ngày trong giao dịch trên thị
trường ngoại hối, nó chính là giá của một đồng tiền được biểu hiện thông qua đồng tiền
khác mà chưa đề cập đến tương quan sức mua hàng hóa và dịch vụ giữa chúng.
 Tỷ giá thực:
Tỷ giá thực là tỷ giá danh nghĩa được điều chỉnh bởi tương quan giá cả trong
nước và nước ngoài. Khi tỷ giá hối đoái danh nghĩa tăng hay giảm không nhất thiết
đồng nghĩa với sự gia tăng hay giảm sức cạnh tranh thương mại quốc tế. Như vậy, tỷ giá
hối đoái thực là một phạm trù kinh tế đặc thù và việc phân tích tỷ giá hối đoái thực sẽ là
một vấn đề được quan tâm.
SVTH: Nguyễn Thị Minh Trang Trang 3
Chương 2: Tỷ giá hối đoái và kinh doanh ngoại tệ
 Tỷ giá kinh doanh:
- Tỷ giá tiền mặt: là tỷ giá mua bán ngoại tệ của ngân hàng mà trong đó ngoại
tệ được thực hiện dưới dạng tiền mặt.
- Tỷ giá chuyển khoản: là tỷ giá mua bán ngoại tệ không dùng tiền mặt mà
bằng cách chuyển khoản qua ngân hàng. Tỷ giá chuyển khoản luôn luôn cao
hơn tỷ giá tiền mặt.
- Tỷ giá mở cửa: là tỷ giá giao dịch ngoại hối đầu tiên trong ngày giao dịch.
- Tỷ giá đóng cửa: là tỷ giá giao dịch cuối cùng trong ngày ( tỷ giá đóng cửa
của ngày hôm nay không phải là tỷ giá mở của ngày mai).
2.1.3 Cân bằng tỷ giá:
Cầu tiền tệ:
Hình 2.1: Đường cầu của đồng USD
16.000
15.000
14.000 D
Số lượng đồng USD
Hình 1.1 cho thấy số lượng đồng đô la Mỹ thay đổi với những khả năng khác
nhau của tỷ giá. Tại một điểm thời gian nhất định chỉ có một tỷ giá. Hình 1.1 cũng cho
thấy đồng đô la Mỹ cần thiết đối với các mức tỷ giá khác nhau. Lý do giải thích tại sao

cho giao dịch. Mối tương quan này có thể được giải thích như sau: khi đồng đô la Mỹ
được định giá cao, các nhà tiêu dùng Mỹ và công ty thích mua hàng hóa của Việt Nam
hơn. Ngược lại khi đồng đô la Mỹ giảm giá, mức cung của đồng đô la Mỹ cho giao dịch
sẽ ít đi, phản ánh nhu cầu mua hàng hóa Việt Nam của người Mỹ giảm xuống.
 Cân bằng tỷ giá:
Hình 2.3: Xác định tỷ giá hối đoái cân bằng
S
16.000
15.000
14.000
D
Số lượng đồng USD
Giống như bất kỳ một loại sản phẩm nào được bán trên thị trường, giá cả của
một đồng tiền được xác định bởi cung cầu của đồng tiền đó. Như vậy, đối với mỗi mức
giá của đồng đô la Mỹ, sẽ có một mức cầu và một mức cung đồng đô la Mỹ tương ứng.
Tại bất kỳ thời điểm nào, một đồng tiền nào sẽ thể hiện mức giá tại đó mức cân bằng
với mức cung của đồng tiền đó và đây chính là tỷ giá cân bằng.
Trong hình 1.3 đường cung và đường cầu của đồng đô la Mỹ giao nhau tại một
điểm, mà tại điểm này hình thành nên tỷ giá cân bằng giữa đồng USD và đồng VND. Dĩ
nhiên, các điều kiện có thể thay đổi theo thời gian làm cho mức cung hoặc mức cầu của
một đồng tiền cho sẵn sẽ điều chỉnh, điều này sẽ làm dịch chuyển giá cả của đồng tiền.
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá hối đoái :
Tỷ giá hối đoái là biến số có vai trò quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh
tế mở, vì sự biến động của tỷ giá hối đoái sẽ tác động đến cả hai nhóm mục tiêu của nền
kinh tế là mục tiêu cân bằng ngoại (cân bằng ngoại thương) và mục tiên cân bằng nội
( sản lượng, công ăn việc làm…). Do đó, người ta phải theo dõi các nhân tố ảnh hưởng
đến tỷ giá hối đoái để có biện pháp điều chỉnh và phòng ngừa kịp thời. Các nhân tố chủ
yếu ảnh hướng đến sự biến động tỷ giá hối đoái là:
Sự thay đổi trong tỷ giá hối đoái có thể ảnh hưởng các hoạt động thương mại,
đến lượt nó những hoạt động thương mại này tác động đến cầu tiền và cung tiền, và vì

D
Số lượng đồng GBP
Trong thực tế, đường cung và đường cầu có tỷ giá cân bằng phản ảnh cùng một
lúc nhiều yếu tố khác nhau. Điểm cân bằng trong ví dụ này chỉ thể hiện một cách logic
thông qua cơ chế là lạm phát cao hơn ở một quốc gia có thể tác động đến tỷ giá hối đoái
như thế nào. Mỗi nhân tố được xác định ảnh hưởng của riêng nhân tố đó đến tỷ giá
trong khi các nhân tố khác không thay đổi
 Lãi suất:
• Lãi suất tương đối:
Hình 2.5: Tác động của sự gia tăng lãi suất Mỹ đến giá trị cân bằng
của đồng bảng Anh
S’
S S
$1,55
$1,50
D
D’
Thay đổi trong lãi suất tương đối tác động đến đầu tư chứng khoán nước ngoài,
đến lượt nó đầu tư chứng khoán nước ngoài lại ảnh hưởng đến cung và cầu và vì thế ảnh
hưởng đến tỷ giá hối đoái. Giả định lãi suất của Mỹ tăng lên trong lãi suất của Anh giữ
nguyên không đổi. Trong trường hợp này, các công ty Mỹ có khả năng sẽ giảm nhu cầu
SVTH: Nguyễn Thị Minh Trang Trang 6
G
i
á
t
rị
đồng G
B
P

suất cao ở Mỹ. Dòng chuyển vốn đã tạo ra một mức cung lớn của đồng Yên được
chuyển đổi sang đô la Mỹ trên thị trường hối đoái trong suốt thời kỳ này.
 Thu nhập tương đối:
Hình 1.6: Tác động của sự gia tăng thu nhập tương đối Mỹ đến giá trị cân
bằng của GBP
S’
S
$1,55
$1,50
D’
D
Số lượng đồng GBP
Nhân tố kế tiếp tác động đến tỷ giá hối đoái là mức thu nhập tương đối. Giả định
rằng thu nhập của Mỹ tăng đáng kể trong khi thu nhập của Anh vẫn không thay đổi.
Điều này làm cho đường cầu đồng bảng Anh sẽ dịch chuyển sang phía ngoài phản ảnh
một sự gia tăng trong thu nhập của Mỹ và vì thế làm tăng nhu cầu về hàng hóa Anh của
người Mỹ. Còn đường cung đồng bảng Anh vẫn không thay đổi. Vì thế tỷ giá cân bằng
của đồng bảng Anh tăng lên như lên trong hình.
 Kiểm soát của chính phủ:
SVTH: Nguyễn Thị Minh Trang Trang 7
G
i
á
t
rị
đồng G
B
P
Chương 2: Tỷ giá hối đoái và kinh doanh ngoại tệ
Nhân tố tiếp theo cũng không kém phần quan trọng tác động đến tỷ giá hối đoái

mạnh thì sự biến động của đồng tiền nước này cũng có thể tác động đến động tiền nước
khác. Hông Kông là một ví dụ, đồng tiền của nó thật sự gắn chặt với đô la Mỹ và do đó
cũng biến động theo đô la Mỹ.
• Công bố số liệu thống kê quan trọng:
Các loại tiền tệ thường biến động trước hoặc sau khi công bố các số liệu kinh tế
ví dụ cán cân thương mại và dự trữ hối đoái được công nhận rộng rãi là chỉ số quan
trọng hàng đầu thể hiện sức mạnh hay sự yếu kém của một loại ngoại tệ.
2.2 Kinh doanh ngoại tệ:
2.2.1 Khái niệm:
SVTH: Nguyễn Thị Minh Trang Trang 8
Chương 2: Tỷ giá hối đoái và kinh doanh ngoại tệ
 Khái niệm ngoại hối:
Ngoại hối là những phương tiện thanh toán thể hiện dưới dạng ngoại tệ hoặc các
khoản phải thu, phải đổi bằng ngoại tệ kể cả vàng theo tiêu chuẩn quốc tế. Theo khái
niệm này thì ngoại hối bao gồm hối phiếu, séc bằng ngoại tệ và số dư ngoại tệ trên tài
khoản tại ngân hàng.
 Khái niệm kinh doanh ngoại hối:
- Theo nghĩa rộng:
Kinh doanh ngoại hối bao gồm việc mua bán ngoại hối, đảm bảo ổn định số dư
tài khoản kinh doanh ngoại hối tại nước ngoài và tìm cách thu lời thông qua chênh lệch
tỷ giá và lãi suất giữa các điểm khác nhau.
- Theo nghĩa hẹp:
Kinh doanh ngoại hối chỉ đơn thuần là việc mua và bán số dư có trên tài khoản
bằng ngoại tệ.
2.2.2 Chức năng:
Kinh doanh ngoại hối thực hiện các chức năng cơ bản sau:
- Trước hết đây là một hoạt động dịch vụ để đảm bảo chắc chắn việc thực hiện
thanh toán cho các khách hàng của ngân hàng giữa các nước một cách trôi
chảy.
- Tạo cho các doanh nghiệp khả năng tránh rủi ro thay đổi tỷ giá trong thanh

được tiến hành với hai ngày thanh toán khác nhau.
- Nghiệp vụ quyền mua – bán ngoại tệ lựa chọn:
Quyền mua bán ngoại tệ lựa chọn là sự thỏa thuận bằng hợp đồng giữa người
mua và người bán về quyền chọn mua ( call option) hoặc quyền chọn bán ( put – option)
một loại ngoại tệ nhất định với số lượng cụ thể, theo một tỷ giá cố định và một thời
điểm cố định.
- Nghiệp vụ Ác – bit hối đoái ( Exchange Arbitrage ):
Là nghiệp vụ hối đoái nhằm sử dụng mức chênh lệch tỷ giá mua và tỷ giá bán
giữa các thị trường hối đoái để thu lãi. Đó là việc tiến hành mua và bán ngoại tệ đồng
thời trên các thị trường hối đoái theo nguyên tắc mua ở nơi rẻ nhất và bán ở nơi đắt
nhất.
 Tỷ giá hối đoái:
 Hàng hóa của thị trường hối đoái:
- Ngoại tệ.
- Hối phiếu, kỳ phiếu, séc bằng ngoại tệ.
- Các chứng khoán có giá như: cổ phiếu, trái phiếu, công trái bằng ngoại
tệ.
- Vàng, bạc, kim cương, đá quý và các kim loại quý hiếm khác được dùng
để thanh toán.
- Số dư trên tài khoản có bằng ngoại tệ ngân hàng.
 Những người tham gia thị trường hối đoái:
- Ngân hàng trung ương.
- Ngân hàng thương mại.
- Các công ty đa quốc gia.
- Các công ty hoạt động xuất nhập khẩu.
- Các nhà môi giới.
- Các cá nhân.
2.3 Chỉ tiêu đánh giá sự tác động của tỷ giá đến kinh doanh ngoại tệ:
SVTH: Nguyễn Thị Minh Trang Trang 10
Chương 2: Tỷ giá hối đoái và kinh doanh ngoại tệ

Tỷ lệ phần trăm thay đổi trong giá trị ngoại tệ được tính toán như sau:
% thay đổi trong giá trị ngoại tệ
=
St - S t-1
St -1
Trong đó:
St : tỷ giá giao ngay tại thời điểm t.
St -1 : tỷ giá giao ngay tại thời điểm t -1.
SVTH: Nguyễn Thị Minh Trang Trang 11
Chương 3: Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM
3.1 Lịch sử hình thành:
3.1.1 Sự hình thành:
Ngân hàng TMCP Phương Nam tiền thân là Hợp tác xã tín dụng Hùng Vương,
được thành lập theo quyết định số 393/GB-UB, ngày 15/04/1993. Trụ sở Ngân hàng
Phương Nam đặt tại 258, Minh Phụng, Phường 2, Quận 11, TP HCM. Bước đầu mới
thành lập chỉ có 1 hội sở và 1 chi nhánh tại TP HCM với vốn điều lệ 10 tỷ đồng, hoạt
động đơn giản với hình thức huy động vốn ngắn hạn và cho vay ngắn hạn. Đến cuối
năm 1993, Ngân hàng Phương Nam mở rộng quy mô hoạt động với sự cho phép của
Ngân hàng nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Phương Nam mở thêm chi nhánh Lý
Thường Kiệt theo giấy phép thành lập số 63/NHTM, ngày 03/03/1994 do NHNN Thành
phố cấp.
Trong khoảng thời gian này, nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển. Để
đáp ứng nguồn vốn bổ sung theo nhu cầu khách hàng, NHPN đã tăng vốn điều lệ và mở
rộng các hình thức huy động vốn cũng như cho vay, đẩy mạnh hơn nữa dịch vụ trong
ngành ngân hàng.
Đến năm 1997, NH TMCP Phương Nam tiến hành thủ tục sát nhập NHCP Đồng
Tháp. Đây là bước tiên phong trong ngành ngân hàng trên lãnh thổ Việt Nam. Với
phương thức đẩy mạnh và tầm nhìn sáng suốt, ban lãnh đạo NHPN đã xúc tiến sát nhập

CNC1 Đà Nẵng
CNC1 Tiền Giang
CNC1 Lý Thường
Kiệt
CNC1 Hòa Hưng
CNC1 Bình Thuận
Công ty quản lý nợ
và khai thác tài sản
CNC1 Hà Nội
CNC1 An Giang
CNC1 Hưng
Thuận
CNC2 Hồng Bàng
CNC2 Quận 1 Phòng giao dịch số 1
CNC2 Chợ Lớn
CNC2 Sa Đéc
7 Chi nhánh
1. CN Cần Thơ
2. CN Long Mỹ
3. CN Vị Thanh
4. CN Thốt Nốt
5. CN Ô Môn
6. Bình Thủy
7. CN Cái Khế
CNC2 Phú nhuận
2 Chi nhánh
1. CN Minh Phụng
2. CN Hà Nội
CNC2 Gò Vấp
CNC2 Hưng Phú

580.240
0
1000 00
2000 00
3000 00
4000 00
5000 00
6000 00
1993
1994
1995
1996
1997
1998
1999
2000
2001
2002
2003
2004
2005
V n đi u l qua các nămố ề ệ
Nguồn: Phòng Kinh Doanh Tiền Tệ NHPN
3.1.2 Lĩnh vực hoạt động:
Các dịch vụ hiện có tại Ngân hàng:
- Tiền gửi thanh toán.
- Tiền gửi tiết kiệm.
- Cho vay thanh toán quốc tế.
- Chuyển tiền nhanh thông qua dịch vụ Western Union, Xoom.
- Cho thuê ngăn tủ sắt.

kiểm soát nội bộ
Phòng hành chính
Ban thẩm định
dự án
Phòng kinh doanh
tiền tệ
Phòng thanh toán
quốc tế
Phòng Marketting
Phòng tổ chức và
phát triển nhân lực
Phòng pháp lý
thu hồi nợ
Trung tâm công
nghệ thông tin
Phòng kế hoạch
tổng hợp
Chương 3: Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam
3.2.2 Phòng kinh doanh tiền tệ:
 Sơ đồ tổ chức:
Sơ đồ 3.3: Cơ cấu tổ chức của Phòng Kinh Doanh Tiền Tệ
SVTH: Nguyễn Thị Minh Trang Trang 16
TRƯỞNG
PHÒNG
PHÓ PHÒNG
- Được ủy quyền
điều hành chung
khi vắng Trưởng
Phòng.
- Chịu trách nhiệm

các ngân hàng
trong nước và
nước ngoài
đối với VND
và các loại
ngoại tệ.
- Kinh doanh
chứng từ có
giá.
- Đảm bảo
thanh toán.
- Quản lý
bảng tổng tài
sản.
- Quản lý dự
dữ bắt buộc.
- Quản lý tài
sản Nostro.
- Quản lý vốn
của các chi
nhánh.
- Thực hiện
các thủ tục
pháp lý của
các giao dịch
đã xác nhận
bởi Bộ Phận
Kinh Doanh.
- Lưu trữ hồ
sơ.

Lưu hồ sơ
(Lập báo cáo)
Phòng kế toán
Nhân viên
giao dịch
( Back Office )
Ban Tổng
Giám Đốc

Trích đoạn Biện pháp quản lí rủi ro tỷ giá của NH Đánh giá rủi ro Giải pháp về nghiệp vụ kinh doanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status