luận văn tốt nghiệp ảnh hưởng của sự biến động tỷ giá đến kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng thương mại cổ phần phương nam - Pdf 12

ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ MINH TRANG
ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ BIẾN ĐỘNG
TỶ GIÁ ĐẾN KINH DOANH NGOẠI
TỆ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM
Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, tháng 5 năm 2006
Tháng 4 / 2006
ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ BIẾN ĐỘNG
TỶ GIÁ ĐẾN KINH DOANH NGOẠI
TỆ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM
Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Minh Trang
Lớp: DH3TC. Mã số SV: DTC021681
Người hướng dẫn: Th.s.Đặng Hùng Vũ
Long Xuyên, tháng 5 năm 2006

Mục lục
  

Trang
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Lí do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

4.3.1 Thuận lợi và khó khăn 26
4.3.2 Kết quả hoạt động của NH 27
4.3.3 Tình hình kinh doanh ngoại tệ 28
4.4 Rủi ro tỷ giá và các biện pháp quản lí rủi ro tỷ giá của NH 36
4.4.1 Thực trạng rủi ro tỷ giá 36
4.4.2 Biện pháp quản lí rủi ro tỷ giá của NH 40
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TỶ
GIÁ 42
5.1 Quản lý rủi ro tỷ giá thông qua hạn mức chịu rủi ro 43
5.2 Chương trình quản trị rủi ro 45
5.2.1 Xác định hạn mức rủi ro 46
5.2.2 Đánh giá rủi ro 47
5.4 Dự báo tỷ giá bằng phân thích cơ bản 50
5.5 Một số giải pháp khác 50
5.5.1 Giải pháp về tổ chức và nhân sự 50
5.5.2 Giải pháp về nghiệp vụ kinh doanh 51
KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 52
1. Kiến nghị 52
1.1 Đối với NHNN 52
1.2 Đối với NHPN 52
2.Kết luận 52
Sơ đồ - Đồ thị - Biểu bảng
  
Trang
 SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 3.1: Mạng lưới hoạt động 13
Sơ đồ 3.2: Cơ cấu tổ chức của NHPN 15
Sơ đồ 3.3: Cơ cấu tổ chức của phòng kinh doanh tiền tệ 16
Sơ đồ 3.4: Quy trình tác nghiệp nghiệp vụ kinh doanh trên thị trường tiền tệ 17
 ĐỒ THỊ:

Bảng 4.13: Trạng thái ngoại hối năm 2003, 2004 và 2005 37
Bảng 4.14: Biến động tỷ giá từ 1/1/2006 đến 31/3/2006 38
Bảng 4.15: Thu nhập và rủi ro từ tỷ giá trong khoảng thời gian từ 15/3 đến 31/3/2006
39
Bảng 5.1: Tổn thất dự kiến tại thời điểm 31/3/2006 44
Bảng 5.2: Hạn mức giao dịch trong ngày đề nghị 47
Bảng 5.3: Cách xác định hạn mức giao dịch trong ngày đề nghị 48
Bảng 5.4: Bảng theo dõi tổn thất dự kiến của từng cặp ngoại tệ 49
Danh mục những từ viết tắt
  
CNC Chi nhánh cấp
ĐBSCL Đồng bằng sông cửu long
ĐVT Đơn vị tính
KDNT Kinh doanh ngoại tệ
NH Ngân hàng
NHCP Ngân hàng cổ phần
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHPN Ngân hàng Phương Nam
NHTM Ngân hàng thương mại
TMCP Thương mại cổ phần.
TP Thành phố
TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh
TTNH Trạng thái ngoại hối
Chương 1: Tổng quan
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Lí do chọn đề tài:
Trong nền kinh tế thị trường, các quy luật kinh tế đặc thù như quy luật giá trị,
quy luật cung - cầu, quy luật cạnh tranh… ngày càng phát huy tác dụng. Những rủi ro
trong sản xuất kinh doanh của nền kinh tế trực tiếp hoặc gián tiếp tác động đến hiệu quả
kinh doanh của các ngân hàng thương mại (NHTM). Các ngân hàng và các định chế tài

biến động nó sẽ ảnh hưởng đến lãi (lỗ) của hoạt động kinh doanh ngoại tệ
như thế nào.
- Để từ đó đưa ra một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tỷ giá nhằm
nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NH.
1.3 Phương pháp nghiên cứu:
Việc nghiên cứu đề tài này thông qua một số phương pháp sau:
SVTH: Nguyễn Thị Minh Trang Trang 1
Chương 1: Tổng quan
- Thu thập số liệu
+ Số liệu sơ cấp:
• Phỏng vấn trực tiếp các cán bộ trong phòng kinh doanh tiền tệ của
NH.
• Quan sát những cách thức mua bán, giao dịch của nhân viên với
khách hàng.
+ Số liệu thứ cấp:
• Các nguồn tài liệu của NHPN.
• Tham khảo tài liệu thông tin từ nhiều nguồn: sách, báo, tạp chí,
internet, truyền hình…
- Phân tích số liệu bằng một số phương pháp sau:
+ Phương pháp so sánh, tổng hợp: so sánh số liệu giữa các năm rồi đi đến kết
luận.
+ Phương pháp thống kê: các số liệu được thống kê theo năm để từ đó so
sánh, phân tích và rút ra kết luận.
+ Phương pháp nghiên cứu trường hợp: phân tích các số liệu trong một thời
điểm nhất định, trong từng trường hợp cụ thể.
1.4 Phạm vi nghiên cứu:
Do thời gian và điều kiện tiếp cận với NHPN có hạn, hơn nữa kiến thức và kinh
nghiệm trong việc nghiên cứu đề tài này còn nhiều hạn chế nên phạm vi của đề tài chỉ
nghiên cứu tình hình kinh doanh ngoại tệ và sự tác động của tỷ giá đến hoạt động kinh
doanh ngoại tệ tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phương Nam trong 3 năm 2003-

Tỷ giá danh nghĩa là tỷ giá được sử dụng hàng ngày trong giao dịch trên thị
trường ngoại hối, nó chính là giá của một đồng tiền được biểu hiện thông qua đồng tiền
khác mà chưa đề cập đến tương quan sức mua hàng hóa và dịch vụ giữa chúng.
 Tỷ giá thực:
Tỷ giá thực là tỷ giá danh nghĩa được điều chỉnh bởi tương quan giá cả trong
nước và nước ngoài. Khi tỷ giá hối đoái danh nghĩa tăng hay giảm không nhất thiết
đồng nghĩa với sự gia tăng hay giảm sức cạnh tranh thương mại quốc tế. Như vậy, tỷ giá
hối đoái thực là một phạm trù kinh tế đặc thù và việc phân tích tỷ giá hối đoái thực sẽ là
một vấn đề được quan tâm.
SVTH: Nguyễn Thị Minh Trang Trang 3
Chương 2: Tỷ giá hối đoái và kinh doanh ngoại tệ
 Tỷ giá kinh doanh:
- Tỷ giá tiền mặt: là tỷ giá mua bán ngoại tệ của ngân hàng mà trong đó ngoại
tệ được thực hiện dưới dạng tiền mặt.
- Tỷ giá chuyển khoản: là tỷ giá mua bán ngoại tệ không dùng tiền mặt mà
bằng cách chuyển khoản qua ngân hàng. Tỷ giá chuyển khoản luôn luôn cao
hơn tỷ giá tiền mặt.
- Tỷ giá mở cửa: là tỷ giá giao dịch ngoại hối đầu tiên trong ngày giao dịch.
- Tỷ giá đóng cửa: là tỷ giá giao dịch cuối cùng trong ngày ( tỷ giá đóng cửa
của ngày hôm nay không phải là tỷ giá mở của ngày mai).
2.1.3 Cân bằng tỷ giá:
Cầu tiền tệ:
Hình 2.1: Đường cầu của đồng USD
16.000
15.000
14.000 D
Số lượng đồng USD
Hình 1.1 cho thấy số lượng đồng đô la Mỹ thay đổi với những khả năng khác
nhau của tỷ giá. Tại một điểm thời gian nhất định chỉ có một tỷ giá. Hình 1.1 cũng cho
thấy đồng đô la Mỹ cần thiết đối với các mức tỷ giá khác nhau. Lý do giải thích tại sao

giá của đồng đô la Mỹ, sẽ có một mức cầu và một mức cung đồng đô la Mỹ tương ứng.
Tại bất kỳ thời điểm nào, một đồng tiền nào sẽ thể hiện mức giá tại đó mức cân bằng
với mức cung của đồng tiền đó và đây chính là tỷ giá cân bằng.
Trong hình 1.3 đường cung và đường cầu của đồng đô la Mỹ giao nhau tại một
điểm, mà tại điểm này hình thành nên tỷ giá cân bằng giữa đồng USD và đồng VND. Dĩ
nhiên, các điều kiện có thể thay đổi theo thời gian làm cho mức cung hoặc mức cầu của
một đồng tiền cho sẵn sẽ điều chỉnh, điều này sẽ làm dịch chuyển giá cả của đồng tiền.
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá hối đoái :
Tỷ giá hối đoái là biến số có vai trò quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh
tế mở, vì sự biến động của tỷ giá hối đoái sẽ tác động đến cả hai nhóm mục tiêu của nền
kinh tế là mục tiêu cân bằng ngoại (cân bằng ngoại thương) và mục tiên cân bằng nội
( sản lượng, công ăn việc làm…). Do đó, người ta phải theo dõi các nhân tố ảnh hưởng
đến tỷ giá hối đoái để có biện pháp điều chỉnh và phòng ngừa kịp thời. Các nhân tố chủ
yếu ảnh hướng đến sự biến động tỷ giá hối đoái là:
Sự thay đổi trong tỷ giá hối đoái có thể ảnh hưởng các hoạt động thương mại,
đến lượt nó những hoạt động thương mại này tác động đến cầu tiền và cung tiền, và vì
thế tác động đến tỷ giá hối đoái. Để thấy rõ được sự tác động của tỷ lệ lạm phát tương
đối đến tỷ giá hối đoái , ta xem xet ví dụ minh họa sau đây. Trong mục 1.4 các ví dụ đều
xem đồng đô la Mỹ là nội tệ, đồng bảng Anh là ngoại tệ.
 Tỷ lệ lạm phát tương đối:
SVTH: Nguyễn Thị Minh Trang Trang 5
Giá trị đồng USD
Chương 2: Tỷ giá hối đoái và kinh doanh ngoại tệ
Nếu lạm phát ở Mỹ đột ngột tăng lên đáng kể trong khi lạm phát ở Anh vẫn duy
trì ở mức cũ ( giả sử công ty ở Anh và ở Mỹ đều bán hàng hóa có thể thay thế lẫn nhau).
Sự tăng vọt bất thình lình trong lạm phát ở Mỹ sẽ gây ra một sự gia tăng nhu cầu của
người Mỹ đối với hàng hóa Anh và vì thế cũng tạo ra một sự tăng trong nhu cầu của Mỹ
đối với đồng bảng Anh. Thêm đó, sự tăng vọt trong lạm phát ở Mỹ sẽ làm giảm nhu cầu
của người Anh đối với hàng hóa Mỹ. Và vì thế giảm cung đồng bảng Anh để mua hàng
hóa. Những phản ứng của thị trường như trên được minh họa trong hình 1.4. Ở mức cân

SVTH: Nguyễn Thị Minh Trang Trang 6
Giá trị đồng GBP
Giá trị đồng GBP
Số lượng đồng GBP
Chương 2: Tỷ giá hối đoái và kinh doanh ngoại tệ
của họ đối với đồng bảng Anh. Vì giờ đây lãi suất của Mỹ hấp dẫn hơn một cách tương
đối so với lãi suất Anh và vì thế có ít đầu tư vào các khoản ký gửi tại ngân hàng Anh. Vì
lãi suất của Mỹ giờ đây hấp dẫn hơn đối với các công ty Anh với các khoản tiền vượt
trội nên cung đồng bảng Anh sẽ tăng khi họ thiết lập nhiều khoản ký gửi vào ngân hàng
Mỹ. Do một sự dịch chuyển vào bên trong của đường cầu bảng Anh và dịch chuyển ra
bên ngoài của đường cung đồng bảng Anh nên tỷ giá cân bằng sẽ giảm. Nếu lãi suất Mỹ
giảm đi một cách tương đối so với lãi suất Anh, chúng ta sẽ dự kiến sự dịch chuyển sẽ
ngược lại.
• Lãi suất thực:
Trong khi lãi suất tương đối có thể thu hút dòng vốn nước ngoài ( để đầu tư vào
chứng khoán có lãi suất cao) thì lãi suất này có thể phản ánh dự kiến lạm phát cao. Vì
lạm phát cao có thể đặt áp lực giảm giá trị đồng tiền của nước đó nên không khuyến
khích các nhà đầu tư nước ngoài trong việc đầu tư vào các chứng khoán định danh bằng
đồng tiền này. Vì lí do đó, cần thiết phải xem xét lãi suất thực, là lãi suất danh nghĩa đã
được điều chỉnh theo tỷ lệ lạm phát. Theo hiệu ứng Fisher quốc tế:
Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa - Tỷ lệ lạm phát
Để minh họa tác động tiềm ẩn của lãi suất lên tỷ giá, vào năm 1997 và 1998 lãi
suất dài hạn ở Nhật xấp xỉ 2% so với giữa lãi suất 6% và 7% ở Mỹ. Trong suốt thời kỳ
này, đồng Yên Nhật đã giảm giá đáng kể so với đô la Mỹ dẫn đến đồng Yên Nhật có giá
trị thẩp trong vòng 7 năm vì dòng vốn từ Nhật Bản đã chảy sang Mỹ để kiếm lời trên lãi
suất cao ở Mỹ. Dòng chuyển vốn đã tạo ra một mức cung lớn của đồng Yên được
chuyển đổi sang đô la Mỹ trên thị trường hối đoái trong suốt thời kỳ này.
 Thu nhập tương đối:
Hình 1.6: Tác động của sự gia tăng thu nhập tương đối Mỹ đến giá trị cân
bằng của GBP

 Kỳ vọng:
Nhân tố thứ năm tác động đến tỷ giá hối đoái là kỳ vọng của thị trường vào tỷ
giá tương lai. Giống như các thị trường tài chính, thị trường ngoại hối phản ứng lại các
thông tin trong tương lai có liên quan đến tỷ giá. Ví dụ, tin về gia tăng lạm phát tiềm ẩn
ở Mỹ có thể làm những nhà đầu tư bán đô la do dự kiến đồng đô la sẽ giảm giá trong
tương lai. Điều này gây áp lực giảm giá trị đồng đô la ngay lập tức.
 Những yếu tố ngắn hạn ảnh hưởng đến tỷ giá bao gồm:
• Đồng tiền nóng:
Một khối lượng lớn tiền ngắn hạn có trên thị trường tiền tệ quốc tế nơi có khả
năng chuyển đổi tự do từ loại tiền tệ này sang loại tiền tệ khác. Trong nhiều tình huống
luồng “tiền nóng” này lớn đến mức có khả năng áp đảo những nổ lực của ngân hàng
trung ương nhằm điều tiết sự biến động của tỷ giá.
• Yếu tố thời vụ:
Ở một vài nước, có thể xảy ra hiện tượng trong một vài tháng nào đó, luồng ra
vào ngoại tệ bỗng gia tăng bất thường. Đó là khu vực kinh tế chủ đạo tạo ra ngoại tệ của
nền kinh tế nước đó lại hoạt động có tính thời vụ ( ví dụ : trồng trọt, du lịch ).
• Mối quan hệ giữa các loại tiền tệ:
Khi hai hoặc nhiều nước có mối liên hệ với nhau bởi những mối quan hệ kinh tế
mạnh thì sự biến động của đồng tiền nước này cũng có thể tác động đến động tiền nước
khác. Hông Kông là một ví dụ, đồng tiền của nó thật sự gắn chặt với đô la Mỹ và do đó
cũng biến động theo đô la Mỹ.
• Công bố số liệu thống kê quan trọng:
Các loại tiền tệ thường biến động trước hoặc sau khi công bố các số liệu kinh tế
ví dụ cán cân thương mại và dự trữ hối đoái được công nhận rộng rãi là chỉ số quan
trọng hàng đầu thể hiện sức mạnh hay sự yếu kém của một loại ngoại tệ.
2.2 Kinh doanh ngoại tệ:
2.2.1 Khái niệm:
SVTH: Nguyễn Thị Minh Trang Trang 8
Chương 2: Tỷ giá hối đoái và kinh doanh ngoại tệ
 Khái niệm ngoại hối:

Thị trường hối đoái là nơi thực hiện việc trao đổi mua bán các loại ngoại tệ và
phương tiện chi trả có giá trị bằng ngoại tệ mà giá cả ngoại tệ được xác định trên cơ sở
cung cầu. Hoặc có thể, thị trường hối đoái là nơi chuyên môn hóa về trao đổi mua bán
ngoại tệ thông qua sự cọ sát giữa cung và cầu ngoại tệ để thỏa mãn nhu cầu của các chủ
thể kinh tế đồng thời xác định các điều kiện giao dịch tức giá cả và số lượng ngoại tệ
mua bán.
 Một số nghiệp vụ trong giao dịch hối đoái:
- Nghiệp vụ SPOT:
SVTH: Nguyễn Thị Minh Trang Trang 9
Chương 2: Tỷ giá hối đoái và kinh doanh ngoại tệ
Đây là nghiệp vụ mua hoặc bán một đồng tiền này lấy một đồng tiền khác mà
việc giao nhận thanh toán nó thực sự diễn ra vào ngày hôm đó hay sau đó hai ngày.
- Nghiệp vụ FORWARD:
Đây là một giao dịch mua bán ngoại tệ trong đó giá cả được thống nhất ngày
hôm nay, nhưng thanh toán vào một ngày cụ thể được quy định trong tương lai. Thời
hạn của các giao dịch này thường là một tháng đến một năm.
- Nghiệp vụ SWAPS:
Là giao dịch trong đó một đồng tiền được mua bán đồng thời, loại giao dịch này
được tiến hành với hai ngày thanh toán khác nhau.
- Nghiệp vụ quyền mua – bán ngoại tệ lựa chọn:
Quyền mua bán ngoại tệ lựa chọn là sự thỏa thuận bằng hợp đồng giữa người
mua và người bán về quyền chọn mua ( call option) hoặc quyền chọn bán ( put – option)
một loại ngoại tệ nhất định với số lượng cụ thể, theo một tỷ giá cố định và một thời
điểm cố định.
- Nghiệp vụ Ác – bit hối đoái ( Exchange Arbitrage ):
Là nghiệp vụ hối đoái nhằm sử dụng mức chênh lệch tỷ giá mua và tỷ giá bán
giữa các thị trường hối đoái để thu lãi. Đó là việc tiến hành mua và bán ngoại tệ đồng
thời trên các thị trường hối đoái theo nguyên tắc mua ở nơi rẻ nhất và bán ở nơi đắt
nhất.
 Tỷ giá hối đoái:

trạng thái ngoại hối ngay khi phát sinh giao dịch.
Trạng thái ngoại hối
Biến động tỷ giá
Tỷ giá tăng Tỷ giá giảm
Trạng thái ngoại hối
dương
NH có lãi NH lỗ
Trạng thái ngoại hối âm NH lỗ NH lãi
Trạng thái ngoại hối cân
bằng
Không ảnh hưởng tới thu
nhập của NH
Không ảnh hưởng tới thu
nhập của NH
Nếu trạng thái ngoại hối của ngoại tệ lớn hơn 0 thì ta gọi là trạng thái trường hay
trạng thái dương, còn nếu nhỏ hơn 0 thì gọi là trạng thái đoản hay trạng thái âm. Trường
hợp trạng thái ngoại hối bằng 0 thì gọi là trạng thái ngoại hối cân bằng.
2.3.2 Biến động tỷ giá:
Tỷ lệ phần trăm thay đổi trong giá trị ngoại tệ được tính toán như sau:
% thay đổi trong giá trị ngoại tệ
=
St - S t-1
St -1
Trong đó:
St : tỷ giá giao ngay tại thời điểm t.
St -1 : tỷ giá giao ngay tại thời điểm t -1.
SVTH: Nguyễn Thị Minh Trang Trang 11
Chương 3: Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM

Cuối năm 2005 vừa qua, NHPN đã tăng vốn điều lệ từ 312 tỷ lên 580 tỷ. Tính
đến cuối năm 2004, hệ thống NHPN gồm có: 1 hội sở, 1 sở giao dịch, 13 chi nhánh cấp
1, 19 chi nhánh cấp 2, 1 công ty quản lý nợ và khai thác tài sản và 3 phòng giao dịch
được bố trí khắp 3 miền Bắc-Trung-Nam: TP Hà Nội, Đà Nẵng, Bình thuận, TP HCM,
Đồng Tháp, Cần Thơ, An Giang, Tiền Giang được cung đầy đủ các sản phẩm dịch vụ
hiện tại và cả trong tương lai, từng bước tiến tới giao dịch một cửa nhằm phục vụ tốt
cho khách hàng.
SVTH: Nguyễn Thị Minh Trang Trang 12
Chương 3: Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam
Sơ đồ 3.1: Mạng lưới hoạt động của NHPN

SVTH: Nguyễn Thị Minh Trang Trang 13
CNC1 Đại Nam
CNC1 Đồng Tháp
CNC1 Minh
Phụng
CNC1 Lê Văn Sỹ
CNC1 ĐBSCL
CNC1 Đà Nẵng
CNC1 Tiền Giang
CNC1 Lý Thường
Kiệt
CNC1 Hòa Hưng
CNC1 Bình Thuận
Công ty quản lý nợ
và khai thác tài sản
CNC1 Hà Nội
CNC1 An Giang
CNC1 Hưng
Thuận

Ban bảo vệ tòa
nhà
Chương 3: Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam
Hình 3.1 Vốn điều lệ qua các năm của NHPN.
ĐVT: triệu
đồng
10.000
10.000
30.900
50.000
70.230
70.230
80.030
80.030
80.030
114.260
142.501
321.680
580.240
0
100000
200000
300000
400000
500000
600000
1993
1994
1995
1996

Năm
Chương 3: Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam
3.2 Cơ cấu tổ chức:
3.2.1 Ngân hàng:
Sơ đồ 3.2: Cơ cấu tổ chức của NHPN
SVTH: Nguyễn Thị Minh Trang Trang 15
Đại hội đồng cổ
đông
Ban cố vấn
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Ban lãnh đạo
Ban phát triển
nguồn nhân lực
Ban bảo vệ
tòa nhà
Phòng kế toán
Phòng kiểm tra
kiểm soát nội bộ
Phòng hành chính
Ban thẩm định
dự án
Phòng kinh doanh
tiền tệ
Phòng thanh toán
quốc tế
Phòng Marketting
Phòng tổ chức và
phát triển nhân lực
Phòng pháp lý

Ngoại Hối
Quản Lý
Nguồn Vốn
Back Office
- Thực hiện
các giao dịch
trên thị trường
tiền tệ.
- Quản lý
trạng thái tiền
tệ.
- Xuất nhập
tiền mặt ngoại
tệ.
- Thực hiện
các nghiệp vụ
nhận gửi và
cho vay của
các ngân hàng
trong nước và
nước ngoài
đối với VND
và các loại
ngoại tệ.
- Kinh doanh
chứng từ có
giá.
- Đảm bảo
thanh toán.
- Quản lý

8
Chú thích:
Quan hệ trao đổi thông tin, nghiên cứu để đưa ra quyết định kinh doanh
Quan hệ giao dịch kinh doanh
Quan hệ luân chuyển chứng từ thể hiện kết quả của giao dịch
SVTH: Nguyễn Thị Minh Trang Trang 17
Các yếu tố tác
động đến thị
trường tiền tệ
Bộ phận nghiệp
vụ Kinh Doanh
Thị Trường
Ngoại Hối
Các Ngân hàng
trong nước
Trưởng phòng
Kinh Doanh
Tiền Tệ
Lưu hồ sơ
(Lập báo cáo)
Phòng kế toán
Nhân viên
giao dịch
( Back Office )
Ban Tổng
Giám Đốc

Trích đoạn Tình hình kinh doanh ngoại tệ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status