Tác động của nợ công đến tăng trưởng kinh tế Trường hợp các quốc gia đang phát triển Châu Á và VN ( Chuyên đề tốt nghiệp TP.HCM Trường Đại Học Kinh Tế ) - Pdf 27


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI GVHD: TRƯƠNG QUANG HÙNG
SV: NGUYỄN MINH TRIẾT
LỚP: PT01 KHÓA: K35
MSSV: 31091023185
HỆ: ĐẠI HỌC CHÍNH QUY Tp. Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2013
TÁC ĐỘNG CỦA NỢ CÔNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ:
TRƯỜNG HỢP CÁC QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN CHÂU Á
VÀ VI

T NAM

SV: Nguyễn Minh Triết PT01 K35 GVHD : ThS. Trương Quang Hùng

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy ThS. Trương Quang Hùng là
người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em về kiến thức và phương pháp trong suốt
quá trình viết khóa luận tốt nghiệp vừa qua.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Thầy ThS. Cao Ngọc Thành, những hướng dẫn và
nhận xét của Thầy đã giúp em rất nhiều trong việc hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
En xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các quý Thầy, Cô trong khoa Kinh tế phát
triển, Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền dạy kiến
thức trong những năm qua. Những kiến thức tiếp thu được trong quá trình học
không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý
báu để giúp em vững tin bước chân vào đời.
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các Thầy, Cô trong Viện Nghiên cứu phát
triển thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi để em có thể thực tập tại
Viện.
Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự
nghiệp cao quý.
Trân trọng kính chào!
SV: Nguyễn Minh Triết

SV: Nguyễn Minh Triết PT01 K35 GVHD : ThS. Trương Quang Hùng
Trang iii NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

SV: Nguyễn Minh Triết PT01 K35 GVHD : ThS. Trương Quang Hùng
Trang v



NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iv

TÓM TẮT v
MỤC LỤC vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC HÌNH VẼ ix

DANH MỤC BẢNG BIỂU x

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC xi

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU 1

1.1

Đặt vấn đề 1

1.2

Mục tiêu, phạm vi và ý nghĩa của nghiên cứu 2

1.3

Câu hỏi nghiên cứu: 2

1.4



Khung phân tích 24

CHƯƠNG 3 – THỰC TRẠNG NỢ CÔNG VIỆT NAM 25

3.1

Thực trạng nợ công Việt Nam 25

3.1.1 Thu và chi ngân sách nhà nước 25
3.1.2

Thâm hụt ngân sách và nợ công 28

3.1.3

Quy mô nợ công 30

3.1.4

Cơ cấu nợ công 31

3.1.5 Tình hình sử dụng nợ công 34
3.2

Rủi ro nợ công Việt Nam 38

SV: Nguyễn Minh Triết PT01 K35 GVHD : ThS. Trương Quang Hùng

Phân tích cây nhị phân của Manasse và Roubini (2005) 46

CHƯƠNG 4 – SỐ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 50

4.1

Xây dựng mô hình 50

4.2

Phương pháp hồi quy 51

4.3 Dữ liệu và thống kê sơ lược 53

4.3.1 15 quốc gia đang phát triển của Châu Á 53

4.3.2 Việt Nam 55

CHƯƠNG 5 – KẾT QUẢ VÀ Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU 57

5.1

Kết quả và ý nghĩa nghiên cứu 57

5.1.1

Kết quả và ý nghĩa hồi quy đối với nhóm 15 quốc gia châu Á 57

5.1.2

6.3.4

Nâng cao hiệu quả đầu tư, cải tổ DNNN 65

6.3.5

Phát triển thị trường nợ trong nước 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

PHỤ LỤC 69

SV: Nguyễn Minh Triết PT01 K35 GVHD : ThS. Trương Quang Hùng
Trang viii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt
ADB Asian Development Bank Ngân hàng phát triển châu Á
IMF Iternational Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế
WB World Bank Ngân hàng thế giới

Hình 3.1 Tổng thu cân đối ngân sách nhà nước Việt Nam, 2003 – 2013 25
Hình 3.2 Tỉ lệ nguồn thu từ thuế trong ngân sách của Việt Nam và các quốc gia trong khu vực 26
Hình 3.3 Cơ cấu chi cân đối NSNN 2003- 2013 (%GDP) 27
Hình 3.4 Chi tiêu công của Việt Nam và các nước 1990 - 2011 28
Hình 3.5 Thâm hụt Ngân sách của Việt Nam và các nước trong khu vực – 2010 (% GDP) 30
Hình 3.6 Quy mô nợ công Việt Nam, 2002-2014 30
Hình 3.7 Quy mô nợ công của Việt Nam và các nước trong khu vực, 2012 31
Hình 3.8 Nợ công nước ngoài và tổng dư nợ nước ngoài Việt Nam, giai đoạn 2003-2011 32
Hình 3.9 Cơ cấu nợ công Việt Nam phân theo loại tiền, 2010 32
Hình 3.10 Tiết kiệm và đầu tư của Việt Nam, 2000-2011 35
Hình 3.11 ICOR Việt Nam qua các thời kỳ 38
Hình 3.12 Tỉ số nợ ngắn hạn/Tổng dự trữ ngoại hối Việt Nam, 2000-2011 39
Hình 3.13 Nghĩa vụ nợ của Việt Nam trong vòng 10 tới, 2013-2023 40
Hình 3.14 Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam 40
Hình 3.15 Chỉ sổ ICOR của khu các thành phần kinh tế Việt Nam, 2000-2010 42
Hình 3.16 Cây thực nghiệm nhị phân 48
Hình 4.1 Tốc độ tăng trưởng và quy mô nợ công của 15 quốc gia Châu Á 54
Hình 4.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giữa các quy mô nợ khác nhau. 55
Hình 4.3 Tốc độ tăng trưởng và quy mô nợ công của Việt Nam, 1990-2011. 55
Hình 4.4 Tốc độ tăng trưởng và quy mô nợ công bình quân mỗi giai đoạn 3 năm (2001-2012) 56 SV: Nguyễn Minh Triết PT01 K35 GVHD : ThS. Trương Quang Hùng
Trang x DANH MỤC BẢNG BIỂU

gian cố định
Phụ lục8. Kết quả hồi quy theo phương pháp tác động cố định Kết hợp với yếu tố thời gian
cố định
Phụ lục 9. Kết quả hồi quy OLS thông thường Mô hình bậc hai
Phụ lục 10. Kết quả hồi quy theo phương pháp tác động cố định Mô hình bậc hai
Phụ lục 11. Kết quả hồi quy theo phương pháp OLS thông thường kết hợp với yếu tố thời
gian cố định – Mô hình bậc hai
Phụ lục 12. Kết quả hồi quy theo phương pháp tác động cố đinh5 kết hợp với yếu tố thời
gian cố định – Mô hình bậc hai
Phụ lục 13. Kiểm định nghiệm đơn vị của biến growth_vn
Phụ lục 14. Mô hình hồi quy của Việt Nam lần 1
Phụ lục 15. Mô hình hồi quy sau khi loại bỏ các biến không có ý nghĩa thống kê
Phụ lục 16. Ma trận hệ số tương quan
Phụ lục 17. Kiểm định White – Kiểm định phương sai thay đổi
Phụ lục 18. Kiểm định LM – Kiểm định tự tương quan
Phụ lục 19. Mô hình bậc hai
SV: Nguyễn Minh Triết PT01 K35 GVHD : ThS. Trương Quang Hùng
Trang 1 CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Dưới tác động của cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu, nền kinh tế của các quốc gia
đang dần dần bộc lộ ra những yếu điểm, một trong những yếu điểm đó chính là vấn
đề quản lý và sử dụng nợ công. Cuộc khủng hoảng nợ công châu Âu bắt nguồn từ
Hy Lạp năm 2010 và vẫn đang tiếp tục lan mạnh sang các nền kinh tế khác trong
những năm sau đó. Cuộc khủng hoảng này không những làm mất đi lòng tin của

SV: Nguyễn Minh Triết PT01 K35 GVHD : ThS. Trương Quang Hùng
Trang 2 1.2 Mục tiêu, phạm vi và ý nghĩa của nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu mối quan hệ giữa quy mô nợ công tính theo GDP và
tốc độ tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, đồng thời, nghiên cứu này cũng phân tích
một cách khái quát về thực trạng, rủi ro nợ công và các tác động của nợ công đến
nền kinh tế. Từ đó đưa ra những khiếm khuyết trong tình hình quản lý và sử dụng
nợ công cũng như đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao tính bền vững của nợ
công Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là quy mô nợ công và tốc độ tăng trưởng kinh tế của
Việt Nam trong giai đoạn sau đổi mới (1986) đến nay (2012). Cụ thể, đề tài sẽ đi
vào phân tích thực trạng, rủi ro của nợ công hiện nay, các tác động của nợ công đến
nền kinh tế và mối quan hệ giữa quy mô nợ công và tốc độ tăng trưởng kinh tế của
Việt Nam.
Ý nghĩa của nghiên cứu:
Nghiên cứu này nhằm khái quát lại tình hình nợ công và đề xuất các ý tưởng để cải
thiện chính sách sử dụng và quản lý nợ công của Việt Nam.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng nợ công của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay ra sao?
- Những rủi ro của nợ công Việt Nam hiện nay là gì?
- Liệu rằng ở Việt Nam có tồn tại mối quan hệ giữa quy mô nợ công và tốc độ tăng
trưởng kinh tế hay không?
- Việt Nam có nguy cơ xảy ra khủng hoảng nợ trong những năm tới hay không?

và tốc độ tăng trưởng kinh tế.
 Chương 5. Phân tích kết quả nghiên cứu – Trình bày kết quả nghiên cứu. Phân
tích, đánh giá và thảo luận ý nghĩa kết quả nghiên cứu.
 Chương 6. Kết luận và kiến nghị chính sách – Tóm tắt kết quả nghiên cứu, đề
xuất các chính sách nhằm cải thiện tình hình nợ công của Việt Nam. Phân tích
các hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu trong tương lai.

SV: Nguyễn Minh Triết PT01 K35 GVHD : ThS. Trương Quang Hùng
Trang 4 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương này của nghiên cứu nhằm mục tiêu hệ thống hóa các khái niệm về nợ công
và tăng trưởng, đồng thời nhắc lại các cơ sở lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm
về sự tác động của nợ công đến tăng trưởng kinh tế. Chương này gồm 3 phần: Phần
thứ nhất sẽ khái quát lại các khái niệm chung về nợ công và tăng trưởng kinh tế,
phần thứ hai trình bày những bằng chứng lý thuyết về mối quan hệ giữa nợ công và
tăng trưởng, và phần cuối cùng trình bày bằng chứng của các nghiên cứu thực
nghiệm của các tác giả trên thế giới về mối quan hệ giữa nợ công và tốc độ tăng
trưởng.
2.1 Các khái niệm
2.1.1 Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là một trong những mục tiêu hàng đầu của nhiều quốc gia trên
thế giới. Có tăng trưởng kinh tế mới có thể tạo tiền đề cho sự phát triển của đất
nước, nâng cao mức sống của người dân. Phần này sẽ trình bày khái niệm về tăng
trưởng kinh tế và các chỉ số đo lường tăng trưởng.
2.1.1.1 Tăng trưởng kinh tế là gì?

một thời kỳ nhất định (thường là một năm).
Trong đó GDP là chỉ số quan trọng và được sử dụng phổ biến nhất.
Đứng trên góc nhìn của toàn bộ nền kinh tế, thu nhập có thể được sử dụng dưới
dạng tổng giá trị thu nhập hoặc có thể là thu nhập bình quân trên đầu người. Để tính
giá trị thu nhập bình quân trên đầu người ta lấy giá trị tổng chia cho dân số của quốc
gia đó:
 Tổng sản phẩm bình quân đầu người (PCI): PCI của một quốc gia hay vùng lãnh
thổ tại một thời điểm nhất định được tính toán bằng cách lấy GDP của quốc gia
hay vùng lãnh thổ đó chi cho dân số của chính nó.
 Tốc độ tăng trưởng kinh tế (g): Là phần trăm chênh lệch giữa quy mô GDP của
một nền kinh tế ở hiện tại với quy mô GDP của nó ở thời kỳ trước đó.
g = Y/Y x 100% = (Y
t
– Y
t-1
)/ Y
t-1
x 100%
Trong đó: Y
t
là quy mô GDP của nền kinh tế vào năm t
Y
t-1
là quy mô của nền kinh tế năm t-1
g là tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm
2.1.2 Nợ công
Nợ công là nợ của khu vực công. Nợ công phát sinh do chi tiêu của các cấp chính
quyền lớn hơn các khoản thu nên phải vay nợ đề bù đắp những chênh lệch. Do đó,
quy mô thâm hụt của nợ công thường đúng bằng quy mô của thâm hụt ngân sách
tích lũy qua các năm. Phần này sẽ trình bày khái niệm, các cách phân loại và đặc

dụng vay trong nước, nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh.
 Nợ chính quyền địa phương là khoản nợ do Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là UBND cấp tỉnh) ký kết, phát hành
hoặc uỷ quyền phát hành.
Quan điểm về nợ công sẽ phụ thuộc vào thể chế kinh tế - chính trị của mỗi đất
nước. Tuy nhiên, có thể nhận thấy rằng khái niệm về nợ công của Việt Nam là
Khu vực
công
Khu vực
Chính phủ
Khu vực các tổ
chức công
Chính phủ
Trung ương
Chính quyền
Liên bang
Chính quyền

Địa phương
Các tố chức công
phi tài chính
Các tổ chức
công tài chính
Ngân hàng
Trung ương
Các tổ chức nhà
nước nhận tiền
gửi (trừ NHTW)
Các tổ chức tài
chính công khác

 Nợ công từ thỏa thuận trực tiếp là khoản nợ công xuất phát từ những thỏa thuận
vay trực tiếp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền với cá nhân, tổ chức cho vay.
 Nợ công từ công cụ nợ là khoản nợ công nảy sinh thông qua việc các cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phát hành công cụ nợ để vay vốn.
Theo trách nhiệm đối với chủ nợ. Theo trách nhiệm đối với chủ nợ thì nợ công được
phân loại thành nợ công phải trả và nợ công bảo lãnh.
 Nợ công phải trả là các khoản nợ mà Chính phủ, chính quyền địa phương có
nghĩa vụ trả nợ.
 Nợ công bảo lãnh là khoản nợ mà Chính phủ có trách nhiệm bảo lãnh cho người
vay nợ, nếu bên vay không trả được nợ thì Chính phủ sẽ có nghĩa vụ trả nợ.
SV: Nguyễn Minh Triết PT01 K35 GVHD : ThS. Trương Quang Hùng
Trang 8 Theo tính chất ưu đãi của khoản vay. Nợ công được phân loại theo cách này có ba
loại là nợ công từ vốn vay ODA, nợ công từ vốn vay ưu đãi và nợ thương mại thông
thường.
 Vay ODA là khoản vay dựa trên tư cách Nhà nước và Chính phủ Việt Nam từ
nhà tài trợ có thể là chính phủ nước ngoài, tổ chức tài trợ song phương, tỏ chức
liên quốc gia hoặc liên chính phủ có khoản không hoàn lại (thành tố ưu đãi) ít
nhất là 35% (đối với khoản vay có ràng buộc) hoặc 25% (đối với các khoản vay
không ràng buộc).
 Vay ưu đãi là khoản vay có điều kiện vay ưu đãi hơn so với vay thương mại
nhưng thành tố ưu đãi chưa đạt tiêu chuẩn của vay ODA.
 Vay thương mại là khoản vay theo điều kiện thị trường thông qua phát hành trái
phiếu trên các thị trường tài chính.
2.1.2.3 Đặc trưng của nợ công

2.1.2.4 Bản chất kinh tế của nợ công
Nợ công xuất phát từ thâm hụt ngân sách
Khi tổng chi của chính phủ lớn hơn tổng thu, sẽ gây ra thâm hụt ngân sách. Để có
thể làm giảm mức thâm hụt này, chính phủ sẽ phải lựa chọn tăng thu ngân sách
hoặc cắt giảm chi tiêu. Vì các kế hoạch chi tiêu của chính phủ thường đã được
hoạch định cụ thể trong dài hạn nên việc cắt giảm chi tiêu là rất khó khăn. Do đó,
chính phủ thường lựa chọn bù đắp thâm hụt ngân sách thông qua tăng nguồn thu
của mình.
Chính phủ có thể gia tăng nguồn thu của mình bằng cách tăng thuế hoặc phát hành
trái phiếu vay nợ trong nước hoặc nước ngoài. Tuy nhiên, việc tăng nguồn thu
thông qua tăng thuế có thể vấp phải sự phản ứng của nhân dân đồng thời sẽ làm
giảm tiêu dùng, từ đó làm giảm tổng cầu và gây ra suy thoái kinh tế. Phát hành trái
phiếu để vay nợ bù đắp thâm hụt ngân sách là phương pháp dễ dàng hơn. Chính phủ
có thể bán trái phiếu cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài. Các khoản vay
này sẽ làm gia tăng nợ công. Do đó, có thể thấy rằng nợ công là hệ quả trực tiếp gây
ra thâm hụt ngân sách.
Tác động của thâm hụt ngân sách và nợ công
Khi ngân sách chính phủ bị thâm hụt hàm ý rằng chính phủ cắt giảm thuế hoặc tăng
cường chi tiêu và do đó làm tăng tổng cầu của nền kinh tế. Nếu nền kinh tế đang
nằm ở mức sản lượng gần với mức sản lượng tiềm năng, việc gia tăng tổng cầu này
sẽ làm cho sản lượng thực tế cao hơn mức sản lượng tiềm năng, giá cả và lạm phát
cũng sẽ tăng lên. Trong dài hạn, khi giá cả và lạm phát gia tăng, người lao động sẽ
yêu cầu mức tiền lương cao hơn.Với mức tiền lương cao hơn này, các doanh nghiệp
sẽ phải cắt giảm lao động và do đó làm giảm sản xuất. Tổng cung suy giảm và nền
kinh tế sẽ điều chỉnh mức sản lượng về gần với mức sản lượng tiềm năng. Tuy
nhiên, mức giá cả vẫn giữ nguyên và sẽ tiếp tục gia tăng trong tương lai sau đó.
Bên cạnh đó, nếu ngân sách chính phủ thâm hụt, tiết kiệm của chính phủ sẽ giảm và
do đó làm giảm mức tiết kiệm của toàn bộ nền kinh tế. Nguồn cung vốn vay giảm
làm gia tăng lãi suất. Lãi suất cao hơn sẽ làm suy giảm đầu tư, đầu tư giảm làm
giảm sản lượng của nền kinh tế. Ngoài ra, mức lãi suất cao còn hấp dẫn các nhà đầu

2.1.2.5 Rủi ro của nợ công
Mặc dù thâm hụt ngân sách và nợ công có thể làm gia tăng tổng cầu, kích thích tăng
trưởng trong điều kiện nền kinh tế suy thoái. Tuy nhiên nếu lạm dụng quá mức có
thể gây ra những tác hại to lớn như cho nền kinh tế đã phân tích trong phần bản chất
kinh tế của nợ công. Việc sử dụng nợ công để bù đắp thâm hụt ngân sách là vấn đề
không thể tránh khỏi ở bất kỳ quốc gia nào. Do đó việc đánh giá những rủi ro của
nợ công là điều rất cần thiết và quan trọng.
Giữa các quốc gia trên thế giới có sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế cũng
như thể chế kinh tế chính trị do đó khó có thể đưa ra một thước đo chung về rủi ro
của nợ công. Trong nghiên cứu về khả năng xảy ra khủng hoảng nợ của các nước
trên thế giới, Manasse và Roubini (2005) đã trình bày ba rủi ro cơ bản của nợ công
chính là: (i) rủi ro thanh toán; (ii) rủi ro thanh khoản; (iii) rủi ro bất ổn các yếu tố vĩ
mô.
A. Rủi ro thanh toán (rủi ro nợ không bền vững)
Rủi ro thanh toán xảy ra khi một quốc gia không có khả năng chi trả các khoản nợ
công của nó. Rủi ro thanh toán có thể được xác định khi tổng nợ nước ngoài vượt
quá ngưỡng nguy hiểm kết hợp với thâm hụt ngân sách và thâm hụt thương mại.
SV: Nguyễn Minh Triết PT01 K35 GVHD : ThS. Trương Quang Hùng
Trang 11 Theo Manasse và Roubini (2005), ngưỡng nợ nguy hiểm này nằm ở mức nợ nước
ngoài vượt quá 49.7% GDP.
 Ngưỡng nợ nguy hiểm
Ngưỡng nợ nguy hiểm là ngưỡng mà tại đó khi quy mô nợ tính theo phần trăm GDP
vượt quá ngưỡng này sẽ có tác động xấu lên nền kinh tế, gây ra các bất ổn kinh tế vĩ
mô cũng như làm suy giảm tăng trưởng.

Woo (2010)
Presbitero
(2011)
Caner
(2010)
Nhóm
nước
Đang phát
triển
Thu nhập
thấp
Công
nghiệp và
mới nổi
12 Quốc gia
Châu Âu
Phát triển
và mới nổi
Thu nh

p
thấp và trung
bình
Đang phát
triển
Th

i gian

1969

nợ nguy
hiểm
(%GDP)
35-45%
(Nợ nước
ngoài)
50%
(Nợ nước
ngoài)
60-90%
(Nợ công)

90-100%
(Nợ công)
90%
(Nợ công)
27%
(Nợ công)
64%
(Nợ công)
Nguồn: Tổng hợp của tác giả.
 Thâm hụt ngân sách và thâm hụt thương mại
Khi một quốc gia rơi vào tình trạng thâm hụt ngân sách và thâm hụt thương mại,
quốc gia này phải vay nợ để bù đắp các khoản thâm hụt của mình. Rủi ro thanh toán
có xảy ra hay không phụ thuộc vào tổng nợ của nền kinh tế trong mối tương quan
SV: Nguyễn Minh Triết PT01 K35 GVHD : ThS. Trương Quang Hùng
Trang 12

lạm phát. Theo Manasse và Roubini (2005), rủi ro thanh khoản có nhiều khả năng
xảy ra khi tỉ lệ nợ ngắn hạn trên dự trữ ngoại hối vượt quá 130%. C. Rủi ro bất ổn các yếu tố vĩ mô
Bên cạnh các rủi ro về khả năng thanh toán và khả năng thanh khoản, nền kinh tế
còn chịu nhiều rủi ro do những bất ổn từ các yếu tố kinh tế vĩ mô có thể ảnh hưởng
xấu đến nợ công. Các yếu tố vĩ mô này bao gồm tăng trưởng, thu ngân sách chính
phủ, lạm phát và tỉ giá.
SV: Nguyễn Minh Triết PT01 K35 GVHD : ThS. Trương Quang Hùng
Trang 13  Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của quốc gia thông qua việc
làm giảm quy mô nợ cũng như làm gia tăng nguồn thu để chi trả cho các khoản nợ.
Khi tốc độ tăng trưởng GDP cao hơn tốc độ gia tăng của nợ, quy mô của nợ (tính
trên GDP) sẽ giảm đi đồng thời nguồn thu ngân sách chính phú cũng tăng lên, làm
tăng khả năng thanh toán các khoản nợ công. Tăng trưởng kinh tế là một trong
những mục tiêu hàng đầu của các quốc gia đang phát triển ngoài ra nó còn là điều
kiện để các quốc gia này có thể tiếp cận với các nguồn tài chính từ các thị trường
vốn quốc tế. Các quốc gia đang phát triển thường cần nhiều ngoại tệ để có thể nhập
khẩu các trang thiết bị và công nghệ sản xuất với chi phí cao. Nguồn cung ngoại tệ
đến từ xuất khẩu nguyên vật liệu thô là không đủ do đó cần phải vay nợ từ nước
ngoài để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu. Để có thể tiếp tục vay nợ, các quốc gia này
phải duy trì một tốc độ phát triển kinh tế tích cực. Nếu mức tăng trưởng kinh tế quá
thấp hoặc âm, các quốc gia này sẽ rất khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn tài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status