BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------------
NGUYỄN TỪ NHU
TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA VÀ CẠNH TRANH
ĐẾN ỔN ĐỊNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI:
NGHIÊN CỨU TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 93.40.201
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh, năm 2019
Công trình được hoàn thành tại:
Trường đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trầm Thị Xuân Hương
PGS.TS. Võ Xuân Vinh
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp
trường tại………………………………………
Vào hồi ……giờ…….ngày……tháng……năm……
2
cạnh tranh đến ổn định
của các ngân hàng thương
2018
Nghiên cứu Tài chính –
Marketing, tháng 4/2018
mại Việt Nam
The Impact of
competition on
3
diversification in
commercial banks: New
evidence from Vietnam
International Conference
2018
on Acounting and
Finance (ICOAF 2018)
TT
Tên bài báo
phát
triển
TP.
HCM. ISBN: 978-604971-548-8.
Hội thảo “Vận dụng cơ
chế đặc thù để phát triển
5
Đánh giá mức độ cạnh
và nâng cao năng lực
tranh của hệ thống ngân
cạnh tranh doanh nghiệp
hàng thương mại Việt
2018
TP. Hồ Chí
Minh”,
Nam: Cách tiếp cận trong
Riêng ở Việt Nam, không nằm ngoài quy luật chung, những
bất ổn về kinh tế đã gây ra nhiểu tổn thất không nhỏ cho hệ
thống ngân hàng trên mọi mặt. Mức độ cạnh tranh giữa các
ngân hàng càng trở nên gay gắt, thúc đẩy các NHTM thay đổi
phương thức hoạt động, ngày càng mở rộng phạm vi, ĐDH các
nguồn thu nhập có thể được để tiếp tục phát triển. Gia tăng thu
nhập thì chi phí, rủi ro cũng tăng lên ảnh hưởng đến ổn định
2
Xuất phát từ tính cấp thiết về ảnh hưởng của ĐDH đến ổn
định ngân hàng, của cạnh tranh đến ổn định ngân hàng và ảnh
hưởng của ĐDH và cạnh tranh đến ổn định ngân hàng, luận án
hướng đến việc làm rõ vấn đề trên là hoàn toàn thiết thực, có
tầm quan trọng và ảnh hưởng rất lớn, đóng góp cho việc đưa ra
các gợi ý về chính sách để phát triển toàn diện và ổn định hệ
thống ngân hàng trong điều kiện cạnh tranh và hội nhập quốc
tế. Đó là lý do tác giả chọn luận án “Tác động của đa dạng hóa
và cạnh tranh đến ổn định của ngân hàng thương mại:
Nghiên cứu tại Việt Nam”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Mục tiêu chung của luận án là đánh giá
tác động của ĐDH và cạnh tranh đến ổn định của các NHTM
Việt Nam. Đây là bằng chứng thực nghiệm quan trọng nhằm
gợi ý các giải pháp giúp hệ thống NHTM Việt Nam ngày càng
phát triển ổn định hơn.
Mục tiêu cụ thể:
-
Tác động của ĐDH đến ổn định của các NHTM Việt Nam.
2017.
1.4 Phương pháp nghiên cứu: Luận án sử dụng phương pháp
nghiên cứu định lượng với mô hình hồi quy đa biến trên dữ liệu
bảng. Ngoài ra, kết hợp phương pháp tổng hợp, thống kê mô tả.
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Thứ nhất, thông qua việc nghiên cứu tác động của ĐDH,
cạnh tranh đến ổn định ngân hàng, luận án cung cấp một khung
lý thuyết tổng quan về mối tương quan một chiều của ĐDH và
cạnh tranh đến ổn định ngân hàng.
Thứ hai, nghiên cứu chỉ ra mối tương quan cùng chiều hay
ngược chiều của ĐDH, cạnh tranh và ổn định ngân hàng của
các NHTM tại Việt Nam. Kết quả này góp phần vào việc lựa
chọn và điều hành chiến lược ĐDH, cạnh tranh để mang đến ổn
định hơn nữa cho hệ thống ngân hàng trong nước.
4
Thứ ba, xác định tầm quan trọng của ĐDH và sử dụng ĐDH
như là công cụ đặc biệt trong quá trình hoạch định chiến lược
cạnh tranh. Trên cơ sở đó góp phần giúp cho các NHTM Việt
Nam xây dựng phương hướng kinh doanh, bao gồm ĐDH, để
đạt được kết quả kinh doanh tốt hơn.
Ngoài ra, dựa vào kết quả nghiên cứu này, giúp cho các nhà
quản trị ngân hàng và các nhà hoạch định chính sách rút ra
những kết luận và gợi ý chính sách cần thiết trong bối cảnh kinh
tế như hiện nay, góp phần đưa hệ thống NHTM trong nước
ngày càng hoạt động hiệu quả, tăng cường sức mạnh cạnh tranh
và ổn định bền vững.
1.6 Kết cấu của luận án: Nội dung luận án gồm có năm phần
chính cụ thể như sau:
nghiệm trong và ngoài nước về ảnh hưởng của ĐDH, cạnh
tranh đến ổn định ngân hàng. Trên cơ sở đó, tác giả rút ra khe
hở nghiên cứu của luận án.
2.1 Lý thuyết kinh tế
2.1.1 Lý thuyết về ổn định kinh tế:
Luận án lần lượt trình bày các lý thuyết về kinh tế học
liên quan đến ổn định kinh tế bao gồm:
Lý thuyết tiền tệ của Keynes.
Lý thuyết tiền tệ Tân cổ điển – Keynes (NeoKeynesiannism).
Lý thuyết tiền tệ của Milton Friedman.
6
Lý thuyết tiền tệ của Trường phái Áo.
Lý thuyết chu kỳ kinh doanh thực tân cổ điển.
2.1.2 Lý thuyết về ổn định tài chính
Trên cơ sở tiếp cận quan điểm kinh tế học về ổn định kinh
tế, luận án trình bày vấn đề ổn định tài chính thông qua các lý
thuyết kinh tế cơ bản sau:
Lý thuyết bất ổn tài chính của trường phái Trọng tiền.
Lý thuyết bất ổn tài chính của trường phái Hậu Keynes.
Lý thuyết về bất ổn tài chính của Minskin.
Lý thuyết về bất ổn tài chính của Koo.
2.2 Lý thuyết về ổn định ngân hàng
2.2.1 Ổn định của NHTM
Lý thuyết về ổn định tài chính thật ra là nghiên cứu về bất ổn
tài chính trong nền kinh tế. Hyman P.Minskiy là người đầu tiên
đưa ra lý thuyết về bất ổn tài chính bằng khái niệm “Khoảng
khắc Minsky – Minsky moment”, tức là thời điểm nền kinh tế
chuyển đổi từ trạng thái đang ổn định sang trạng thái khủng
chính các
định chế
trung gian
2.2.2 Vai trò của ổn định ngân hàng
Ổn định của hệ thống tài chính nói chung và hệ thống ngân
hàng nói riêng tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi cho nhà
đầu tư, bảo vệ người gửi tiền, khuyến khích ngày càng nhiều
dòng tiền được chuyển hóa và đưa vào lưu thông, đồng thời quá
trình vận hành tiền cũng hiệu quả hơn.
Ổn định ngân hàng góp phần giúp tăng hiệu quả hoạt động
của trung gian tài chính, phát huy hết các chức năng của các thị
trường tài chính và cải thiện khâu phân phối nguồn lực.
Ổn định ngân hàng cũng làm tăng cường niềm tin của người
dân vào, khuyến khích họ gửi tiền, sử dụng các dịch vụ do ngân
hàng cung cấp, giảm thiểu thói quen sử dụng tiền mặt.
Ổn định ngân hàng giúp giảm thiểu chi phí để giải quyết
những yếu kém phát sinh của hệ thống tài chính, tăng cường
8
hiệu quả của các chính sách kinh tế, làm cho nền kinh tế vĩ mô
được phát triển ổn định và bền vững hơn.
2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến ổn định ngân hàng: Quy mô
ngân hàng, khả năng sinh lời, rủi ro tín dụng, chi phí hoạt động,
khả năng thanh toán, quy mô tín dụng, ĐDH thu nhập, cạnh
tranh, thị phần, các yếu tố từ môi trường vĩ mô.
2.2.4 Đo lường ổn định ngân hàng
Mercieca và cộng sự (2007) đã đề xuất phương trình ước
lượng Z-Score với các yếu tố có thể ước lượng như sau:
- Hoạt động cạnh tranh diễn ra theo từng chủ thể nhưng đều
tuân thủ theo những nguyên tắc, quy định nhất định.
- Hoạt động cạnh tranh ngày càng diễn ra phong phú và đa
dạng.
9
2.3.2 Các lý thuyết về cạnh tranh:
Luận án giới thiệu các lý thuyết về cạnh tranh bao gồm: lý
thuyết cạnh tranh cổn điển, lý thuyết cạnh tranh của trường phái
tân cổ điển và lý thuyết cạnh tranh hiện đại.
2.3.3 Đo lường khả năng cạnh tranh của NHTM
Đặc điểm cạnh tranh ở các NHTM:
- Hoạt động cạnh tranh của NHTM phụ thuộc rất lớn vào sự
tín nhiệm của khách hàng dành cho uy tín, thương hiệu của
ngân hàng.
- Các đối thủ cạnh tranh NHTM có mối quan hệ gắn bó mật
thiết với nhau.
- Hoạt động cạnh tranh giữa các NHTM không mang tính
chất làm suy yếu, thôn tính hay loại trừ lẫn nhau.
- Hoạt động ngân hàng với phạm vi rộng lớn, trong khu vực
và mở rộng trên nhiều quốc gia trên thế giới.
- Cạnh tranh của NHTM chịu sự giám sát, quản lý trực tiếp
và chặt chẽ của NHTW.
Đo lường khả năng cạnh tranh của NHTM:
Có nhiều chỉ số được dùng để đo lường mức độ cạnh tranh
của ngân hàng như chỉ số Lerner, chỉ số H và chỉ số Boone,
trong đó luận án tiếp cận cách thức đo lường bằng chỉ số
Lerner.
rộng quy mô lãnh thổ (ĐDH về mặt địa lý) nhằm tạo ra lợi thế
cạnh tranh, từ đó gia tăng thu nhập và lợi nhuận cho ngân
hàng.
2.4.2 Các lý thuyết về đa dạng hóa trong hoạt động ngân
hàng
Lý thuyết về ĐDH ngân hàng xuất phát từ lý thuyết ĐDH
trong lĩnh vực tài chính và tiếp cận theo hướng chiến lược, dựa
trên phân tích chi phí và lợi ích đạt được. Bằng việc đẩy nhanh
11
cho ra đời hàng loạt các dịch vụ tài chính mới (Teece, 1982) và
bán chéo các sản phẩm tài chính khác nhau cùng với các dịch
vụ cho vay truyền thống, đã mang lại cơ hội gia tăng thu nhập
cho ngân hàng một cách đáng kể. Bên cạnh đó, ĐDH cũng làm
giảm sự bất cân xứng thông tin (Diamond, 1984 và Stein,
2002), giảm chi phí đại diện của các nhà quản lý (Stulz, 1990)
và gia tăng sự hiệu quả của thị trường vốn nội bộ trong ngân
hàng (Stein, 2002).
Tuy nhiên, bên cạnh những tác động tích cực đó, những bất
lợi về hiệu quả hoạt động của ngân hàng khi ĐDH cũng được
chứng minh một cách rõ ràng (Mazur và Zhang, 2015). Sự
ĐDH cũng làm gia tăng bất đồng của mối quan hệ giữa các cổ
đông lớn và nhỏ trong ngân hàng (Stulz, 1990). Mặt khác, việc
gia tăng phạm vi và quy mô ngân hàng cũng làm cho chi phí đại
diện gia tăng (Rajan và cộng sự, 2000).
2.4.3 Các hình thức đa dạng hóa của NHTM
- Đa dạng hóa các sản phẩm hiện có của ngân hàng
- Đa dạng hóa ngân hàng về mặt địa lý
- Đa dạng hóa kết hợp về mặt địa lý và hoạt động kinh doanh
hồng, các hoạt động dịch vụ, kinh doanh khác.
NET
: Thu nhập lãi thuần.
NETOP: Thu nhập ròng, được tính bằng: NON + NET.
Chỉ số này càng cao, phản ánh mức độ ĐDH của ngân hàng
càng thấp.
2.5 Cơ sở lý thuyết về tác động của đa dạng hóa và cạnh
tranh đến ổn định ngân hàng
2.5.1 Cơ sở lý thuyết về tác động của đa dạng hóa đến ổn
định ngân hàng
Các lý thuyết về trung gian tài chính hàm ý việc ngân hàng
gia tăng lợi nhuận theo quy mô có liên quan đến hoạt động
ĐDH. Khi ngân hàng mở rộng cung cấp nhiều sản phẩm dịch
vụ sẽ tạo ra nhiều nhu cầu và từ đó giúp gia tăng thu nhập cho
ngân hàng. Ngoài ra hoạt động ngân hàng lan rộng sang các
lĩnh vực phi truyền thống là do các hoạt động này thường ít
nhạy cảm với biến động lãi suất trong nền kinh tế. Hơn nữa, các
13
ngân hàng sẽ xem xét tiềm lực về vốn, con người và công nghệ
của mình để làm sao hoạt động ĐDH được thực hiện hiệu quả,
tạo ra thêm lợi nhận đủ bù đắp các chi phí đã bỏ ra.
Tuy nhiên, tồn tại quan điểm trái chiều cho rằng ĐDH không
mang lại lợi ích cho ngân hàng mà còn làm ngân hàng trở nên
bất ổn hơn. Lập luận này phân tích các chi phí liên quan làm gia
tăng mức độ phức tạp của ngân hàng có thể không được bù đắp
hàng, có hai quan điểm trái chiều về mối tương quan này, cụ
thể:
Về quan điểm đa dạng hóa thật sự mang lại lợi ích cho ngân
hàng: có các nghiên cứu của Mohammed và cộng sự (2016),
Mercieca và cộng sự (2007), Lee và cộng sự (2013), Mathuva
(2015), Fang và Van Lelyveld, 2014, Thilakaweera và cộng sự
(2016), Elsas và cộng sự (2009), Meslier và cộng sự (2016),
Curi và cộng sự (2015), Rossi và cộng sự (2009).
Về quan điểm đa dạng hóa không tạo ra lợi ích, có thể dẫn
đến rủi ro cho hoạt động kinh doanh ngân hàng: có các nghiên
cứu của: Garcia - Kuhnert và cộng sự (2013), Berger và cộng sự
(2010), Acharya và cộng sự (2006), Bõninghausen và Kõhler
(2015), Hayden và cộng sự (2006), Gulmhussen và cộng sự
(2014), Võ Xuân Vinh và Trần Thị Phương Mai (2015), Ngô Thị
Liên Hương (2011), Nguyễn Thanh Phong (2011).
15
2.6.2 Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về tác động
của cạnh tranh đến ổn định ngân hàng
Hiện có nhiều tranh luận chưa thống nhất về ảnh hưởng của
cạnh tranh đến ổn định ngân hàng, bao gồm:
Quan điểm thứ nhất: cạnh tranh - dễ tổn thương: có các
nghiên cứu của: Berger và cộng sự (2008), Boyd và cộng sự
(2009), Fu và cộng sự (2014).
Quan điểm thứ hai: Cạnh tranh - ổn định có các nghiên cứu
của Fiordelisi và Mare (2014), Jeon và Lim (2013), Goetz
(2017), Martinez-Miera và Repullo (2010), Ariss (2010), Yeyati
và Micco (2007), Fernandez và Garza-Garcia (2017), Agoraki
và cộng sự (2011), Schaeck và cộng sự (2009), Liu và cộng sự
cùng, dựa vào kết quả nghiên cứu thực nghiệm của các nhà kinh
tế học, tác giả biện luận và xây dựng giải thuyết nghiên cứu phù
hợp về ảnh hưởng của đa dạng hóa, cạnh tranh đến ổn định
ngân hàng của các NHTM Việt Nam.
3.1 Mô hình nghiên cứu
- Mô hình đo lường tác động đa dạng hóa đến ổn định ngân
hàng:
Bankstabi,t = α0 + α1Bankstabi,t-1 + α2R-Divi,t + βj,Controli,t
+ βj,,Control’i,t + εi,t
17
Mô hình đo lường tác động của cạnh tranh đến ổn định ngân
-
hàng:
Bankstabi,t = α0 + α1Bankstabi,t-1 + α2Lerneri,t +
α3Lerneri,t2 + βj,Controli,t + βj,,Control’i,t + εi,t
Mô hình đo lường tác động của đa dạng hóa và cạnh tranh
-
đến ổn định ngân hàng:
Bankstabi,t = α0 + α1Bankstabi,t-1 + α2R-Divi,t + α3Lerneri,t
+ α4Lerneri,t * R-Divi,t + βj,Controli,t + βj,,Control’i,t + εi,t
Trong đó :
Bankstab
: đo lường độ ổn định ngân hàng, được xác định
αj ( j = 1,2) : hệ số hồi quy của biến độc lập
βj, (j, = 1-4) : hệ số hồi quy của biến mô tả đặc điểm riêng của
ngân hàng
βj’ (j = 1,2) : hệ số hồi quy của biến mô tả đặc điểm nền kinh tế
,
,,
vĩ mô
18
ε
: phần dư mô hình
3.3 Giả thuyết nghiên cứu
H1: Khi ngân hàng gia tăng ĐDH sẽ làm tăng ổn định ngân
hàng.
H2: Khi ngân hàng tăng cường mức độ cạnh tranh trong hoạt
động sẽ làm tăng ổn định ngân hàng.
H3: Khi ngân hàng đồng thời gia tăng mức độ cạnh tranh, đẩy
mạnh chiến lược ĐDH, ổn định ngân hàng sẽ tăng lên.
H4: Quy mô tài sản ngân hàng có mối tương quan cùng chiều
với ổn định ngân hàng.
H5: Tốc độ tăng trưởng tài sản tác động cùng chiều với ổn định
ngân hàng
H6: Tỷ lệ cho vay/TTS tương quan ngược chiều với ổn định
ngân hàng.
H7: Huy động vốn tác động cùng chiều với ổn định ngân hàng.
Ký hiệu
Chỉ số Z-Score
Z-Score
Lợi nhuận ròng trên
Biến phụ
TTS
thuộc –
Lợi nhuận ròng trên
Ổn định
VCSH
ngân
Lợi nhuận điều chỉnh
hàng
rủi ro của ROA
Lợi nhuận điều chỉnh
rủi ro của ROE
-
-
+
-
Size
+
-
Growth
+
+
Lerner*
Div
Không
Tỷ lệ cho vay/TTS
Loans
+
Kết quả ước lượng của mô hình đều cho thấy có ý nghĩa thống
kê của các yếu tố ĐDH thu nhập, Logarit tự nhiên của TTS, Tốc
độ tăng của TTS, Tỷ lệ Cho vay/TTS, Tỷ lệ Vốn huy động/TTS
trong mối tương quan với ổn định ngân hàng. Điều này đúng
21
với kỳ vọng ban đầu và cũng phù hợp với hầu hết các nghiên
cứu trước đó.
Xem xét tác động của yếu tố cạnh tranh đến ổn định ngân
hàng: Kết quả của mô hình cho thấy các hệ số hồi quy mô hình
các yếu tố cạnh tranh và các biến kiểm soát mang đặc điểm
riêng của ngân hàng với các biến phản ánh mức độ ổn định của
ngân hàng đều có ý nghĩa thống kê đáng tin cậy. Điều đó phản
ánh rằng chiến lược cạnh tranh của ngân hàng có ảnh hưởng
tích cực đến duy trì ổn định ngân hàng ở các NHTM Việt Nam.
Xem xét tác động của yếu tố ĐDH trong mối tương quan
với cạnh tranh đến ổn định ngân hàng: Để trả lời câu hỏi liệu
ĐDH có thật sự tác động thúc đẩy hơn nữa mối quan hệ tích
cực, tác động cùng chiều của cạnh tranh đến ổn định ngân hàng,
luận án đã tiến hành các kiểm định và kết quả cho thấy rằng:
Trong quá trình cạnh tranh của mình, các ngân hàng lựa chọn
thực hiện chiến lược ĐDH sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến ổn định
ngân hàng. Đây chính là bằng chứng thực nghiệm quan trọng
chứng minh yêu cầu đối với các NHTM Việt Nam sẽ phải thận
trọng hơn nữa trong việc lựa chọn cách thức thực hiện ĐDH
hoạt động trong chiến lược cạnh tranh của mình là hoàn toàn
hợp lý.
5.2 Gợi ý một số chính sách về đa dạng hóa, cạnh tranh
trong hoạt động kinh doanh ngân hàng