BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------oo0oo--------
DƯƠNG TẤN HÙNG
“NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
GIẢNG DẠY MÔN BÓNG CHUYỀN GIỜ TỰ CHỌN
CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP
THỰC PHẨM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”.
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
TP. Hồ Chí Minh, năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------oo0oo--------
DƯƠNG TẤN HÙNG
“NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
GIẢNG DẠY MÔN BÓNG CHUYỀN GIỜ TỰ CHỌN
CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP
THỰC PHẨM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”.
thuận lợi cho tôi và các hoàn thành tốt khóa học này.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy, cô giảng dạy cho lớp cao học
19, đã dành nhiều tâm huyết để truyền thụ cho chúng tôi những kiến thức quý
báu về công tác giáo dục thể chất, làm tiền đề cho việc nghiên cứu luận văn
này.
Đặc biệt xin cảm ơn sâu sắc đối với thầy hướng dẫn: TS. Đặng Hà Việt,
người thầy đã tận tâm hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thành luận văn.
Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu trường ĐH CNTP TP.Hồ Chí Minh đã
cho phép và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được đi học nâng cao trình độ.
Tôi xin cảm ơn đến quý thầy, cô, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã
giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học này.
Tp.Hồ Chí Minh, ngày
tháng
Dương Tấn Hùng
năm
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU...........................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU....................7
1.1. Quan điểm của Đảng, nhà nước về công tác GDTC...........................7
1.1.1. Mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung GDTC trong trường đại học.
.................................................................................................................10
1.1.2. Tổng quan về chương trình GDTC bậc Đại học và Cao đẳng ở
Việt Nam.................................................................................................12
1.1.3. Giáo dục thể chất ở một số nước................................................14
2.1.6. Phương pháp toán thống kê.......................................................48
2.2. Tổ chức nghiên cứu.............................................................................50
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu…………………………………………...
.................................................................................................................50
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu...................................................................50
2.2.3. Thời gian nghiên cứu..................................................................50
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN.....................51
3.1. Đánh giá thực trạng thể lực của sinh viên tại trường ĐH Công
Nghiệp Thực Phẩm TP.Hồ Chí Minh........................................................51
3.1.1. Đánh giá thực trạng thể lực của sinh viên Trường Đại học
CNTP TP.HCM......................................................................................51
3.1.2. Đánh giá xếp loại thể lực theo từng chỉ tiêu của nam và nữ SV
Trường Đại học CNTP TP.HCM..........................................................53
3.1.3. Đánh giá thể lực chung của nam và nữ SV Trường Đại học
CNTP TP.HCM......................................................................................54
3.1.4. Bàn luận về việc đánh giá thực trạng thể lực sinh viên Trường
Đại học CNTP TP.HCM........................................................................56
3.2. Xây dựng chương trình giảng dạy môn bóng chuyền giờ tự chọn
cho sinh viên tại trường ĐH Công Nghiệp Thực Phẩm TP.Hồ Chí Minh.
......................................................................................................................58
3.2.1. Nội dung chương trình giảng dạy môn bóng chuyền giờ tự
chọn cho sinh viên trường ĐH CNTP TP.HCM.................................58
3.2.2. Phân phối chương trình giảng dạy.............................................64
3.2.3. Phương pháp kiểm tra đánh giá................................................66
3.2.4. Thực nghiệm chương trình giảng dạy môn Bóng chuyền cho
sinh viên trường ĐH CNTP TP.HCM..................................................67
3.2.5. Bàn luận về việc xây dựng chương trình giảng dạy môn bóng
chuyền giờ tự chọn cho sinh viên trường ĐH CNTP TP.HCM.........67
BC
2
CNTP
3
ĐC
Đối chứng
4
ĐH
Đại học
5
GD & ĐT
6
GDTC
7
GV
TN
14
TP.HCM
15
VĐV
Bóng chuyền
Công nghiệp thực phẩm
Giáo dục và Đào tạo
Giáo dục thể chất
Sinh viên
Thể dục Thể Thao
Thực nghiệm
Thành phố Hồ Chí Minh
Vận động viên
DANH MỤC CÁC BẢNG
BẢNG
TÊN BẢNG
TRANG
55
Bảng
3.4
So sánh các chỉ tiêu đánh giá thể lực SV giữa Trường
ĐH CNTP TP.HCM với Trường ĐH Bách khoa TP.HCM
và Trường ĐH SPKT TP.HCM.
57
Bảng
3.5
Kết quả phỏng vấn về việc lựa chọn các bài tập chuyên
môn Bóng chuyền cho nam, nữ sinh viên trường ĐH
CNTP TP.HCM.
59
Bảng
3.6
Nội dung, tiến trình giảng dạy môn Bóng chuyền giờ tự
chọn cho sinh viên trường ĐH CNTP TP.HCM.
66
Bảng
3.7
Bảng so sánh xếp loại thể lực chung của nam, nữ SV
giữa 2 nhóm TN và ĐC trước thực nghiệm.
73
Bảng
3.12
So sánh thể lực của nam SV theo từng chỉ tiêu ở nhóm
đối chứng trước và sau thực nghiệm (n=50).
74
Bảng
3.13
So sánh thể lực của nữ SV theo từng chỉ tiêu ở nhóm đối
chứng trước và sau thực nghiệm (n=50).
76
Bảng
3.14
So sánh thể lực ở nhóm ĐC của nam SV theo từng chỉ
tiêu thông qua phân loại (n=50).
77
83
Bảng
3.19
So sánh thể lực ở nhóm TN của nữ SV theo từng chỉ tiêu
thông qua phân loại (n=50).
85
Bảng
3.20
Đánh giá thể lực theo từng chỉ tiêu của nam SV giữa
nhóm thực nghiệm và đối chứng sau thực nghiệm thông
qua giá trị trung bình.
87
Bảng
3.21
Đánh giá thể lực theo từng chỉ tiêu của nữ SV giữa nhóm
thực nghiệm và đối chứng sau thực nghiệm thông qua
giá trị trung bình.
88
Bảng
TRANG
Biểu đồ
3.1
Thực trạng thể lực chung của Nam, Nữ SV Trường ĐH
CNTP TP.HCM.
56
Biểu đồ
3.2
Nhịp tăng trưởng thể lực theo từng chỉ tiêu của nam SV
nhóm ĐC.
75
Biểu đồ
3.3
Nhịp tăng trưởng thể lực theo từng chỉ tiêu của nữ SV
nhóm ĐC.
77
Biểu đồ
3.4
3.8
Nhịp tăng trưởng ở các chỉ tiêu thể lực của nam, nữ SV
nhóm TN trước nhóm ĐC.
90
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
TT
PHỤ
LỤC
TÊN PHỤ LỤC
1
Tiêu chuẩn đánh giá thể lực học sinh, sinh viên theo quyết định số
53/2008/QĐ - BGDĐT.
2
Phiếu kiểm tra thể lực sinh viên trường ĐH CNTP TP.HCM.
3
Phiếu phỏng vấn giáo viên GDTC 1 (môn Bóng chuyền).
4
11
Kết quả kiểm tra trình độ thể lực sau thực nghiệm của Nam SV
nhóm thực nghiệm Trường ĐH CNTP TP.HCM.
12
Kết quả kiểm tra trình độ thể lực trước thực nghiệm của Nữ SV
nhóm thực nghiệm Trường ĐH CNTP TP.HCM.
13
Kết quả kiểm tra trình độ thể lực sau thực nghiệm của Nữ SV
nhóm thực nghiệm Trường ĐH CNTP TP.HCM.
1
PHẦN MỞ ĐẦU
Sức khỏe là tài sản quý giá nhất của mỗi cá nhân, mỗi xã hội. Nó là
hành trang cần thiết để con người bước vào cuộc sống. Vì vậy, chăm sóc và
nâng cao sức khỏe là trách nhiệm, nghĩa vụ của mỗi người dân và toàn xã hội.
Đây là vấn đề quan trọng trong chiến lược xây dựng phát huy nhân tố con
người ở nước ta. Phát triển nền kinh tế tri thức là chủ đạo, những thành tựu
của cuộc cách mạng khoa học công nghệ đang được ứng dụng một cách triệt
để vào tất cả các lĩnh vực của đời sống.
Đặc biệt, sau khi Việt Nam gia nhập WTO đã mang lại cho chúng ta
những cơ hội lớn cùng với những thách thức không nhỏ. Nhu cầu xã hội đòi
hỏi nguồn nhân lực có trình độ cao, tay nghề vững vàng và một thể chất
cường tráng. Từ đó, chúng ta càng thấy rõ tầm quan trọng không thể thiếu
góp phần nâng cao hiệu quả của công tác GDTC của nhà trường hiện nay.
TDTT trường học là một bộ phân rất quan trọng trong môi trường giáo
dục không của riêng bất kì một quốc gia nào. Ở nước ta, TDTT trường học
góp phần nâng cao sức khỏe, bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, ý chí… cho thế
hệ trẻ, góp phần phát triển con người toàn diện, đó là những chủ nhân tương
lai của đất nước, những người sẽ đưa đất nước ta tiến lên sánh vai với các
cường quốc khắp năm châu.
Nhận thức được về tầm quan trọng của sức khỏe con người đối với vận
mệnh đất nước, Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng công sản Việt Nam đã luôn
chú trọng đến việc tăng cường và mở rộng các hoạt động TDTT, đặc biệt là
GDTC cho thanh thiếu niên. Môn học GDTC đã được Đảng và Nhà nước ta
quan tâm, trong Nghị quyết Trung Ương III năm 1961 đã bắt đầu đưa việc
dạy thể dục và một số môn thể thao cần thiết vào chương trình học tập của các
trường phổ thông, chuyên nghiệp và đại học.
3
Ngày 02/06/1969 Thủ tướng Chính phủ đã ra Chỉ thị 48 - TTG/VG về
việc giữ gìn và nâng cao sức khỏe của học sinh trong đó nhấn mạnh: “Ngành
thể dục thể thao phải coi học sinh là một đối tượng phục vụ quan trọng của
mình. Cần phối hợp chặt chẽ với ngành giáo dục để điều tra, nghiên cứu sức
khỏe của học sinh, xây dựng những tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cho thích
hợp với các lứa tuổi để đẩy mạnh phong trào rèn luyện thân thể trong và ngoài
trường học, đào tạo và bồi dưỡng giáo viên thể dục vệ sinh, tổ chức sản xuất
các dụng cụ thể dục thể thao phục vụ trường học”,[2, tr3]... “Tăng cường công
tác thể dục thể thao, nhất là thể dục trong các trường học, kết hợp chặt chẽ
việc bảo đảm số giờ học thể dục thể thao trong chương trình với việc tổ chức
cho học sinh rèn luyện thân thể ngoài lớp, gây thói quen tập thể dục hàng
ngày trong học sinh và giáo viên”.
Luật giáo dục 2005 được Quốc hội thông qua ngày 14/06/2005, tại điều
203/QĐ – TDTT ngày 23/11/1989. Đã mở ra cho các trường có thể tự lựa
chọn, xây dựng chương trình và đưa vào giảng dạy môn học tự chọn ở giai
đoạn II phù hợp với điều kiện, cơ sở vật chất, sân bãi, phòng tập, khả năng
giảng dạy, huấn luyện của đội ngũ giáo viên TDTT.
Để nâng cao chất lượng GDTC cho sinh viên các trường Đại học và
Cao đẳng, ngoài việc cải tiến xây dựng nội dung chương trình GDTC ở giai
đoạn I (nội dung bắt buộc) thì ở giai đoạn II (nội dung môn học tự chọn) cũng
đóng một vai trò hết sức quan trọng. Đây là nội dung nhằm trang bị cho sinh
viên những kiến thức và những kỹ năng tập luyện cơ bản các môn thể thao
yêu thích. Liên quan quan đến môn thể thao tự chọn và ngoại khóa có một số
công trình nghiên cứu như:
Đỗ Phương Chơn (2012), với đề tài “ Nghiên cứu xây dựng chương
trình giáo dục thể chất tự chọn môn bóng rổ tại trường ĐH Khoa Học Tự
5
Nhiên - ĐH Quốc Gia TP.HCM”.
Huỳnh Thị Phương Duyên, năm 2009 với đề tài: “Nghiên cứu chương
trình giảng dạy môn Karatedo vào giờ học thể dục tự chọn tại trường Trung
học dân lập Công nghệ thông tin Sài Gòn”.
Tác giả Nguyễn Văn Khánh – Trần Đình Thuận, năm 2005 với đề tài:
“Đổi mới tổ chức dạy học môn thể thao tự chọn ở trường cao đẳng sư phạm
Đà Lạt”.
Bùi Hoàng Phúc, năm 1998 với đề tài: “Nghiên cứu hiệu quả của môn
thể thao tự chọn cho nữ sinh viên đại học Huế”.
Tác giả Nguyễn Ngọc Tiên (1995), với đề tài “Bước đầu nghiên cứu
tiêu chuẩn thể hình, tố chất thể lực để tuyển chọn năng khiếu bóng chuyền
nam Vĩnh Long”.
Nguyễn Ngọc Việt, năm 2000 với đề tài: “Nghiên cứu xây dựng
chương trình môn học tự chọn – khoa GDTC trường đại học sư phạm Vinh”.
7
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Quan điểm của Đảng, nhà nước về công tác GDTC.
Nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của vai trò sức khoẻ con người
đối với vận mệnh đất nước, cũng như đối với sự nghiệp cách mạng giải phóng
dân tộc, xây dựng Tổ quốc. Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt
Nam đã luôn chú trọng đến việc tăng cường, mở rộng các hoạt động TDTT và
đặc biệt là công tác GDTC cho thanh niên.
Trong lời kêu gọi toàn dân tập thể dục của Bác vào tháng 3 năm 1946,
Bác đã chỉ rõ “… Mỗi người dân khỏe mạnh tức là góp phần làm cho cả nước
mạnh khỏe, mỗi người dân yếu ớt tức là làm cho cả nước yếu ớt một phần,
dân cường nước thịnh. Tự tôi ngày nào cũng tập”[47].
Ngày 31/3/1960, Bác Hồ tự tay viết thư gửi Hội nghị cán bộ TDTT
toàn miền Bắc. Trong thư, người dạy: “Muốn lao động sản xuất tốt, công tác
và học tập tốt thì cần có sức khỏe. Muốn có sức khỏe thì nên thường xuyên
tập luyện thể dục thể thao. Vì vậy, chúng ta nên phát triển phong trào thể dục
thể thao cho rộng khắp”. Đồng thời, Bác cũng căn dặn: “Cán bộ thể dục thể
thao phải học tập chính trị, nghiên cứu nghiệp vụ và hăng hái công tác”
nhằm phục vụ sức khỏe cho nhân dân. Về vị trí TDTT trong xã hội, Bác Hồ
khẳng định “là một công tác trong những công tác cách mạng khác” [46]. Vì
vậy, việc chăm lo cho công tác giáo dục thể chất trong trường học là một việc
làm có tầm quan trọng đặc biệt trong sự nghiệp giáo dục đào tạo, nhằm chuẩn
bị con người cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Trong chỉ thị của Ban bí thư Trung ương Đảng số 169/CT. TW ngày
14/12/1969 ghi rõ: “Trường phổ thông cần có các biện pháp tích cực để nâng
8
trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân” [2], trong đó chỉ rõ:
- Giáo dục thể chất là nội dung bắt buộc đối với học sinh, sinh viên,
được thực hiện trong hệ thống giáo dục quốc dân, từ mầm non đến đại học.
GDTC là một bộ phận quan trọng để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện,
góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu
cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Nhiệm vụ của GDTC là hình thành ở thế hệ trẻ nếp sống lành mạnh,
có tri thức, kỹ năng và phương pháp giữ gìn sức khỏe, phát triển thể lực, góp
phần thực hiện mục tiêu giáo dục đào tạo.
- Ngành giáo dục đào tạo phối hợp với ngành TDTT, y tế và các ngành
có liên quan, tạo điều kiện để tất cả các học sinh, sinh viên được học tập và
tham gia các hoạt động TDTT, tham gia các giải thi đấu thể thao.
Nội dung của hoạt động thể chất bao gồm: dạy và học môn thể dục nội
khóa, hoạt động TDTT trong và ngoài nhà trường, tổ chức các hoạt động
ngoại khóa để bảo vệ và tăng cường sức khỏe, vệ sinh cá nhân, môi trường và
dinh dưỡng.
Dạy và học môn thể dục là hình thức GDTC cơ bản trong nhà trường,
được tiến hành chủ yếu bằng giờ học nội khóa. Nhà trường phải đảm bảo dạy
đúng, đủ nội dung và thời gian môn học theo quy định của Bộ. Nội dung
chương trình GDTC nội khóa gồm phần bắt buộc và phần tự chọn. Phần tự
chọn bao gồm các môn thể thao phù hợp với điều kiện từng trường.
Hoạt động ngoại khóa về TDTT bao gồm các hình thức: tự tập luyện,
tập luyện có hướng dẫn, tập luyện trong và ngoài nhà trường, trong các CLB
thể thao trường học.
Tóm lại, qua những chỉ thị và Nghị quyết trên cho thấy: Đảng và Nhà
nước rất coi trọng việc tăng cường sức khỏe cho nhân dân, nhất là đối với tầng
lớp học sinh, sinh viên. Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước của
10
viên, phát triển cơ thể hài hòa, cân đối, rèn luyện thân thể, đạt những tiêu
chuẩn thể lực qui định.
- Có thể thấy rằng, một trong những nhiệm vụ cơ bản quan trọng của
giáo dục thể chất là không ngừng nâng cao sức khỏe, nâng cao trình độ chuẩn
bị thể lực cho sinh viên, Noovicop A. D, MatsVeep L. P (1993), khẳng định:
“… thể lực còn là một trong những nhân tố quan trọng nhất, quyết định hiệu
quả hoạt động của con người, trong đó những đặc điểm cơ bản, nổi bật của
quá trình giáo dục thể chất”.
Nội dung chương trình: Quán triệt sâu sắc nội dung các nghị quyết, chỉ
thị của Đảng, Hiến pháp nước Cộng Hòa XHCN Việt Nam, các văn bản pháp
luật của chính phủ về công tác TDTT trong tình hình mới, cũng tiếp tục khẳng
định, cần phải khắc phục thực trạng giảm sút thể lực của sinh viên hiện nay.
Hai ngành Giáo dục - Đào tạo và TDTT đã thống nhất những nội dung, biện
pháp và hợp đồng trách nhiệm chỉ đạo, nhằm thúc đẩy nhanh và nâng cao chất
lượng GDTC cho sinh viên: “Hai ngành nhất trí xây dựng chương trình mục
tiêu, cải tiến nâng cao chất lượng GDTC”.
Với nội dung phối hợp giữa hai ngành, Bộ GD & ĐT đã chỉ đạo các
cấp giảng dạy thể dục nội khóa, theo chương trình kế hoạch có nề nếp, đảm
bảo thực hiện nghiêm túc các quy phạm đánh giá quá trình dạy – học thể dục,
quy chế GDTC sinh viên. Nghiên cứu và điều chỉnh chương trình thể dục các
cấp, thực hiện kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cho sinh viên. Từng
bước áp dụng thống nhất giữa các vùng, khu vực trên toàn quốc. Điều chỉnh
và ban hành tài liệu giảng dạy, sách giáo khoa cho từng cấp. Đảm bảo cơ sở
vật chất tối thiểu để phục vụ việc thực hiện chương trình ngoại khóa, phát
động phong trào rộng khắp trong nhà trường với mục tiêu: “Mỗi sinh viên biết
chơi một môn thể thao”, chỉ đạo và cải tiến chương trình hình thức hoạt động
TDTT ngoại khóa, mở rộng mạng lưới câu lạc bộ TDTT sinh viên. Tập trung
12