Nâng cao chất lượng dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh Lưu Xá - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH
DOANH

ĐỖ MINH THÚY

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI
NHÁNH LƯU XÁ

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH
DOANH

ĐỖ MINH THÚY

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI
NHÁNH LƯU XÁ
Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành: 8.34.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Đình Hợi

dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể
hoàn thành bài luận văn này.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Học viên

Đỗ Minh Thúy


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................. i
LỜI

CẢM

ƠN.......................................................................................................................ii

MỤC

LỤC

...........................................................................................................................iii

DANH

MỤC

CHỮ


1.1.2. Dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại ..............................................
6
1.1.3. Chất lượng dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại ..........................
19
1.2. Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng
thương mại ................................................................................................................ 28
1.2.1. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng dịch vụ phi tín dụng của một số
NHTM ....................................................................................................................... 28
1.2.2. Bài học rút ra cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh
Lưu Xá về nâng cao chất lượng dịch vụ phi tín dụng ...............................................
32
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................
33
2.1. Câu hỏi nghiên cứu của đề tài ............................................................................ 33


4

2.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 33
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ...................................................................... 33
2.2.2. Phương pháp tổng hợp thông tin .....................................................................
36
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin .................................................................... 36


5

2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................. 37
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh.................................................... 37
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ phi tín dụng ................................ 39


4.1.2. Mục tiêu nâng cao chất lượng dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam - Chi nhánh Lưu Xá ............................................................ 82
4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam - Chi nhánh Lưu Xá ............................................................ 83
4.2.1. Đầu tư về cơ sở vật chất .................................................................................. 83
4.2.2. Hoàn thiện và nâng cao hơn nữa trình độ cũng như thái độ phục vụ của nhân
viên ngân hàng.................................................................................................. 85
4.2.3. Tăng cường mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng các dịch vụ phi
tín dụng...................................................................................................................... 86
4.2.4. Hoàn thiện về sản phẩm dịch vụ phi tín dụng cả về số lượng cũng
như chất lượng ......................................................................................................... 88
4.2.5. Nâng cao uy tín và thương hiệu của ngân hàng .............................................. 91
4.3. Kiến nghị với các bên liên quan......................................................................... 93
4.3.1. Đối với Nhà Nước ........................................................................................... 93
4.3.2. Đối với Ngân hàng nhà nước Việt Nam và NHNN Việt Nam chi nhánh
Thái Nguyên .............................................................................................................. 93
4.3.3. Đối với Hiệp hội ngân hàng ............................................................................ 94
4.3.4. Đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. ...................................... 95
KẾT LUẬN ....................................................................................................................... 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 95
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 96


7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
C C
h th
A N

n n


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ Đ Ồ
Bảng:
Bảng 3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam - Chi nhánh Lưu Xá 2015 - 2017 ............................................47
Bảng 3.2: Thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng trên tổng thu nhập ...............................55
Bảng 3.3: Thị phần từ dịch vụ phí tín dụng của các ngân hàng ...............................57
Bảng 3.4: Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng .........58
Bảng 3.5: Số lượng dịch vụ phi tín dụng mà ngân hàng cung cấp hàng năm...........59
Bảng 3.6: Tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng ................................................61
Bảng 3.7: Phân loại nhu cầu khách hàng về sản phẩm dịch vụ phi tín dụng tại
Thái Nguyên ............................................................................................64
Bảng 3.8: Các công nghệ được ứng dụng tại hệ thống của Vietinbank ....................65
Bảng 3.9: Hệ thống cơ sở vật chất của ngân hàng ....................................................66
Bảng 3. 10: Kết quả khảo sát khách hàng về cơ sở vật chất của ngân hàng .............67
Bảng 3.11 : Công tác đào tạo kỹ năng giao tiếp và nghiệp vụ cho nhân viên ..........68
Bảng 3.12: Tổng hợp số thư phàn nàn về thái độ phục vụ của nhân viên đối với
dịch vụ phi tín dụng .................................................................................69
Bảng 3.13: Kết quả khảo sát khách hàng về thái độ phục vụ của nhân viên ............70
Bảng 3.14 : Biểu phí dịch vụ thẻ ATM tại một số ngân hàng ..................................72
Bảng 3.15 : Kết quả khảo sát khách hàng về giá cả của dịch vụ phi tín dụng .........73
Bảng 3.16.: Một số hoạt động từ thiện ......................................................................74
Bảng 3.17: Một số hoạt động nhằm phát triển thương hiệu......................................76
Bảng 3.18: Kết quả khảo sát khách hàng về uy tín thương hiệu của ngân hàng ......76
Sơ đồ:
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức của Vietinbank chi nhánh ...............................................44

Việt Nam.Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài: “Nâng cao chất lượng dịch vụ phi tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Lưu Xá” có ý
nghĩa quan trọng cả về lý luận và thực tiễn.


2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu về thực trạng chất lượng dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Lưu Xá, từ đó đề xuất các giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ phi tín dụng trong thời gian tới tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Lưu Xá.

2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý thuyết có liên quan đến dịch vụ phi tín dụng và chất
lượng dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam - Chi nhánh Lưu Xá trong thời gian qua.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ phi tín dụng của
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Lưu Xá trong thời gian tới.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: chất lượng dịch vụ phi tín dụng của Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Lưu Xá.

3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Hiện nay các ngân hàng thương mại cổ phần có rất nhiều lĩnh
vực dịch vụ, đề tài chỉ nghiên cứu về chất lượng dịch vụ phi tín dụng.
- Về không gian: Nghiên cứu được tác giả tiến hành tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam - chi nhánh Lưu Xá..

1.1. Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng
thương mại
1.1.1. Khái quát về ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về ngân hàng thương mại, cụ thể:
Theo luật các tổ chức tín dụng: Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng
được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có
liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các
quy định khác của pháp luật. (Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ
chức và hoạt động của NHTM)
Theo Luật Ngân hàng nhà nước: Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh
doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và
sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán.
Như vậy ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian quan trọng
vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định chế này mà các
nguồn tiền vốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để có
thể cho vay phát triển kinh tế.
1.1.1.2. Phân loại
Có thể phân loại Ngân hàng thương mại dựa vào nhiều tiêu chí khác nhau:
* Dựa vào hình thức sở hữu: chia làm 5 loại:
- Ngân hàng thương mại Quốc doanh: Là ngân hàng thương mại được mở
bằng 100% từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. Trong xu thế kinh tế hội nhập, để
thu hút được nhiều nguồn vốn thì ngân hàng thương mại Quốc doanh ban hành
nhiều hình thức tăng vốn như phát hành trái phiếu, cổ phần hóa ngân hàng.
- Ngân hàng thương mại cổ phần: Là ngân hàng thương mại được thành lập
dưới sự góp vốn của hai hay nhiều cá nhân hoặc công ty theo cổ phần. Trong đó


mỗi cá nhân hay công ty chỉ được sở hữu một số cổ phần hạn định theo qui định của
ngân hàng nhà nước Việt nam.

Thứ nhất, đóng vai trò quan trọng trong việc đẩy lùi và kiềm chế lạm phát,
từng bước duy trì sự ổn định giá trị đồng tiền và tỉ giá, góp phần cải thiện kinh tế vĩ
mô, môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh;
Thứ hai, góp phần thúc đẩy hoạt động đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh
và hoạt động xuất nhập khẩu. Đây là kết quả tác động nhiều mặt của đổi mới hoạt
động ngân hàng, nhất là những cố gắng của ngành ngân hàng trong việc huy động
các nguồn vốn trong nước cho đầu tư phát triển, trong việc đổi mới chính sách cho
vay và cơ cấu tín dụng theo hướng căn cứ chủ yếu vào tính khả thi và hiệu quả của
từng dự án, từng lĩnh vực ngành nghề để quyết định cho vay. Dịch vụ ngân hàng
cũng phát triển cả về chất lượng và chủng loại, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh
doanh;
Thứ ba, tín dụng ngân hàng đã đóng góp tích cực cho việc duy trì sự tăng
trưởng kinh tế với nhịp độ cao trong nhiều năm liên tục. Với dư nợ cho vay nền
kinh tế chiếm khoảng 35-37% GDP, mỗi năm hệ thống ngân hàng đóng góp trên
10% tổng mức tăng trưởng kinh tế của cả nước;
Thứ tư, đã hỗ trợ có hiệu quả trong việc tạo việc làm mới và thu hút lao động,
góp phần cải thiện thu nhập và giảm nghèo bền vững. Thông qua nguồn vốn tín
dụng cho các chương trình và dự án phát triển sản xuất kinh doanh, hàng năm hệ
thống ngân hàng đã góp phần tạo thêm được nhiều việc làm mới, nhất là tại các
vùng nông thôn. Việc sử dụng nguồn vốn ngân hàng cho mục đích này ngày càng
có tính chuyên nghiệp, minh bạch và hiệu quả, nhất là từ khi tín dụng chính sách
được tác bạch với tín dụng thương mại và giao cho Ngân hàng Chính sách xã hội
đảm nhiệm;
Thứ năm, góp phần tích cực vào việc bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo
phát triển bền vững. Đóng góp này được thể hiện qua công tác thẩm định dự án,
quyết định cho vay vốn ngân hàng cho các dự án và giám sát thực hiện một cách
chặt chẽ sau khi cho vay, các tổ chức tín dụng luôn chú trọng yêu cầu các khách
hàng đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc sử dụng vốn vay, tuân thủ các cam kết
quốc tế và các qui định về bảo vệ môi trường.


gián tiếp đem lại cho ngân hàng một khoản thu nhập bằng các khoản phí xác
định thu được từ khách hàng, không bao gồm dịch vụ tín dụng”.


1.1.2.2. Đặc điểm
Bên cạnh những đặc điểm chung của dịch vụ ngân hàng (Tính vô hình; tính
không thể tách rời; tính không ổn định; tính không lưu giữ được) thì dịch vụ phi tín
dụng còn có những đặc điểm riêng sau:
- Ngoài phải đầu tư nguồn vốn ban đầu để trang bị cơ sở hạ tầng công nghệ
ngân hàng và đầu tư nguồn nhân lực. Khi thực hiện giao dịch về dịch vụ phi tín
dụng, các NHTM không phải sử dụng đến nguồn vốn hoặc phải có sử dụng thì
cũng sử dụng không nhiều nguồn vốn của mình để thực hiện nghĩa vụ ngay khi
giao kết hợp đồng. Và đây là một trong những lợi thế mà ngân hàng nên khai
thác để phát triển các loại hình dịch vụ phi tín dụng.
- Các dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng có khả năng mang lại lợi nhuận cao
cho NHTM bởi chi phí giao dịch mà ngân hàng bỏ ra thường rất thấp, mà chủ yếu
tận dụng vào cơ sở hạ tầng công nghệ đã được đầu tư trước đó. Đây được coi là một
lĩnh vực kinh doanh hiệu quả, thu hút các NHTM hiện đại trên thế giới.
- Dịch vụ phi tín dụng của NHTM được xếp vào những lĩnh vực kinh doanh
tương đối an toàn, rủi ro thấp. Vì thế, mở rộng dịch vụ phi tín dụng sẽ giúp cho
NHTM hạn chế được những rủi ro như rủi ro lãi suất, đặc biệt là rủi ro tín dụng.
- Các dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng có tính hỗ trợ cao và liên kết chặt
chẽ với nhau. Các dịch vụ luôn đòi hỏi đi kèm với nhau, sự tồn tại và phát triển của
dịch vụ này gắn liền với các dịch vụ khác. Do đó, dịch vụ phi tín dụng của ngân
hàng đòi hỏi sự phát triển đồng bộ.
- Dịch vụ phi tín dụng vô cùng đa dạng, phong phú và không ngừng phát triển.
Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều loại hình dịch vụ phi tín dụng. Với mỗi loại hình
dịch vụ, các ngân hàng đều đa dạng các loại hình cung cấp.
- Có nhiều loại dịch vụ phi tín dụng ra đời và phát triển với sự hỗ trợ của công
nghệ thông tin. Khách hàng không cần đến ngân hàng mà có thể ngồi tại nhà để

Phát hành và thanh toán séc trong nước: Séc là phương tiện thanh toán không
dùng tiền mặt do người ký phát lập dưới hình thức chứng từ theo mẫu in sẵn, lệnh
cho người thực hiện thanh toán trả không điều kiện một số tiền nhất định cho người
thụ hưởng.


Các bên tham gia trong giao dịch séc bao gồm: Người ký phát, người thanh
toán là ngân hàng mà séc được ký phát để rút tiền và người thụ hưởng hoặc người
được ủy quyền, ngân hàng trả tiền cũng đồng thời là ngân hàng thanh toán, còn
ngân hàng mà người thụ hưởng nộp séc vào được gọi là ngân hàng nhờ thu.
Bằng phương thức thanh toán séc, người mua hàng trực tiếp trao séc cho
người bán hàng. Trong quá khứ, việc chi trả bằng séc đòi hỏi người mua và người
bán phải có sự tin tưởng hoặc quan hệ lâu dài với nhau nhưng trong nền kinh tế hiện
đại, sự hỗ trợ của kỹ thuật và pháp luật đã cho phép bỏ qua đòi hỏi đó nhằm mở
rộng phạm vi sử dụng séc trong nước và quốc tế.
Ủy nhiệm thu: là lệnh của người chuyển tiền để ghi có tài khoản của người
thụ hưởng tại ngân hàng hưởng và trích nợ tài khoản của người chuyển tiền tại ngân
hàng phát lệnh. Hình thức thanh toán ủy nhiệm thu phải có thỏa thuận thanh toán
giữa người thụ hưởng và người chuyển tiền, thỏa thuận này phải được thông báo bởi
người thụ hưởng tới ngân hàng hưởng.
Ủy nhiệm thu thường được sử dụng để thanh toán các khoản cung cấp dịch vụ,
hàng hóa định kỳ có dụng cụ đo lường hoặc hợp đồng sử dụng đã ký giữa người
cung cấp và người sử dụng. Ví dụ như tiền điện, tiền nước, tiền thuê bao điện
thoại… Trong thanh toán ủy nhiệm thu, người bán có thể cung cấp hàng hóa, dịch
vụ cho nhiều người mua. Vì vậy, ngân hàng người bán có thể cùng là ngân hàng của
người mua nhưng có thể là ngân hàng khác do người mua có tài khoản tại các ngân
hàng khác nhau. Trong trường hợp này, người mua có thể trực tiếp gửi chứng từ và
hóa đơn đến các ngân hàng của người mua để nhờ thu hộ hoặc gửi hóa đơn và
chứng từ cho ngân hàng của mình để nhờ ngân hàng này thu hộ. Ưu điểm của ủy
nhiệm thu là tạo khả năng ứng dụng công nghệ xử lý tự động cho khối lượng lớn

biếu, quà tặng hoặc sau khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các đối tác nước ngoài.
Đó là lệnh hứa trả tiền, sau khi làm thủ tục nhờ NHTM thu hộ, ngân hàng nhận séc
đó sẽ gửi cho một ngân hàng đại lý của mình ở nước ngoài để nhờ thanh toán sau
khi đã trừ một khoản phí nhất định theo thỏa thuận, số tiền còn lại trên séc sẽ được
ngân hàng nhận séc nhờ thu thanh toán cho người hưởng có tên trên séc.
- Thanh toán quốc tế
Là việc thực hiện chi trả bằng tiền liên quan đến các dịch vụ thương mại giữa
các tổ chức và cá nhân nước này với các tổ chức cá nhân nước khác hay giữa một
quốc gia với tổ chức quốc tế thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước
liên quan. Ngày nay, khi Việt Nam đã gia nhập WTO thì các NHTM phải nâng cao


chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế, đa dạng hoá các sản phẩm thanh toán để đáp
ứng được các nghiệp vụ kinh tế quốc tế vốn đa dạng và phức tạp.
Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu như phương thức thanh toán
chuyển tiền, phương thức thanh toán nhờ thu (Colection), phương thức thanh toán
tín dụng chứng từ (L/C), thanh toán biên mậu.
+ Các công cụ thanh toán:
 Hối phiếu: là tờ mệnh lệnh vô điều kiện do một người ký phát để đòi tiền
người khác bằng việc yêu cầu người này, khi nhìn thấy hối phiếu hoặc đến một
ngày nhất định; hoặc đến một ngày có thể xác định trong tương lai, phải trả một số
tiền nhất định cho người hưởng lợi quy định trên hối phiếu; hoặc theo lệnh của
người này trả cho người khác; hoặc trả cho người cầm phiếu.
 Séc: là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do chủ tài khoản phát
hành
yêu cầu NHTM phục vụ mình trích tài khoản để trả cho người thụ hưởng có tên trên
séc hoặc trả cho người cầm tờ séc.
+ Các phương thức thanh toán
 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ: Tín dụng chứng từ là phương
thức thanh toán, trong đó một NHTM theo yêu cầu của khách hàng, cam kết sẽ trả

chuyển tiền hàng, thu đổi ngoại tệ… Đồng thời ngân hàng chi tiền mặt cho các
khách hàng có nhu cầu rút từ tài khoản thanh toán, tài khoản tiền vay… tại quầy
giao dịch của ngân hàng.
+ Thu chi hộ: ngân hàng thay mặt khách hàng để thực hiện nghiệp vụ thu chi
hộ từ người mua hàng hóa, dịch vụ… hoặc chi trả hộ lương, chi trả tiền cho đối tác
của khách hàng. Dịch vụ thu, chi hộ có thể thực hiện bằng tiền mặt hoặc bằng
phương thức chuyển khoản (qua tài khoản cá nhân hoặc qua thẻ ATM).
- Dịch vụ quản lý tài sản:
Dịch vụ quản lý tài sản mà ngân hàng cung ứng cho khách hàng bao gồm dịch
vụ quản lý tiền mặt, dịch vụ cất giữ tài sản và dịch vụ tín thác.
Dịch vụ quản lý tiền mặt là việc ngân hàng quản lý thu chi tiền mặt và tiến
hành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời nhằm mang lại hiệu quả tối đa cho
khách hàng.
Ngoài ra, khách hàng có thể sử dụng dịch vụ cất giữ tài sản tại ngân hàng.
Hiện nay đa số các ngân hàng có hệ thống két cho khách hàng thuê để bảo quản tài
sản và giấy tờ có giá của mình.


Dịch vụ quản lý tài sản của ngân hàng hiện đang bị các loại hình tổ chức phi
ngân hàng như công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán… cạnh tranh gay gắt.
Nhằm thu hút khách hàng, các tổ chức này cũng đưa ra đa dạng các loại hình dịch vụ
quản lý tài sản.
* Dịch vụ phi tín dụng hiện đại
- Dịch vụ thẻ ghi nợ: là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà chủ
thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt, chuyển khoản, vấn tin số dư… tại các máy rút
tiền tự động (ATM) hoặc thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các tổ chức chấp nhận
thẻ. Đối với NHTM việc phát hành và thanh toán thẻ ghi nợ là hoạt động bao gồm
các nghiệp vụ thanh toán, chi trả hoặc rút tiền mặt trên cơ sở số tiền của chính chủ
thẻ gửi tại ngân hàng. Thẻ này không tạo tín dụng, hoạt động theo nguyên tắc tương
tự thẻ ATM. Mỗi lần sử dụng, ngân hàng sẽ tự động trừ ngay số tiền tương ứng trên

đầu tư giúp khách hàng đưa ra quyết định một cách đúng đắn, an toàn và có hiệu
quả.
Các NHTM lớn trên thế giới thường xây dựng một trung tâm tư vấn khách
hàng về: các dịch vụ của ngân hàng; về thông tin kinh tế, các yếu tố ảnh hưởng đến
hoạt động kinh doanh và tư vấn về đào tạo về các kiến thức kinh tế, tài chính, ngân
hàng …
+ Đối với hoạt động tư vấn đầu tư: ngân hàng có thể hướng dẫn khách hàng
xây dựng dự án, lựa chọn sản xuất sản phẩm gì, cung cấp các thông tin về thị trường
sản phẩm đó, các phương án kỹ thuật ra sao, nhập các thiết bị công nghệ, tính toán
nguồn tài trợ cho dự án với lãi suất tiền vay có lợi nhất và tính toán hiệu quả kinh
tế, tính khả thi của dự án; tư vấn cả về quản lý kinh doanh cho khách hàng như
hướng dẫn về hệ thống hoạch định tài chính và kiểm soát; trong việc tham gia thị
trường vốn, ngân hàng có thể tư vấn cho khách hàng với số lượng vốn nhất định và
thời gian cần thiết để tham gia thị trường vốn ngắn ngày được hưởng lãi suất cao.
+ Đối với hoạt động cung cấp thông tin: ngân hàng cung cấp các thông tin cho
khách hàng của mình về thị trường tài chính - tiền tệ, thị trường sản phẩm đầu vào,
đầu ra… Những thông tin mà ngân hàng thu thập, chọn lọc được khi cung cấp sẽ tạo
điều kiện mở rộng các cơ hội về kinh doanh cho khách hàng. ngân hàng đã trở thành
địa chỉ tin cậy để khách hàng gửi gắm tài chính, giờ đây lại trở thành địa chỉ để
khách hàng khai thác, sử dụng thông tin để ra quyết định trong kinh doanh.
- Dịch vụ ngân hàng điện tử:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status