BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
NGUYỄN TRÍ DŨNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH
TẠI TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DD&CN
MÃ SỐ: 60.58.02.08
HÀ NÔÔI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
NGUYỄN TRÍ DŨNG
KHÓA: 2015 - 2017
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH
TẠI TỈNH VĨNH LONG
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Trí Dũng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa
học độc lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Trí Dũng
MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU................................................................................1
* Lý do chọn đề tài..............................................................................1
* Mục đích nghiên cứu........................................................................2
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................2
* Phương pháp nghiên cứu .................................................................3
*
Ý
nghĩa
khoa
1.2. Tổng quan và thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại tỉnh Vĩnh Long trong
những năm qua............................................................................................13
1.2.1. Tổng quan về đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách Nhà nước
trong thời gian qua ......................................................................................13
1.2.2. Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư trước khi Luật Xây
dựng năm 2014 và Luật Đầu tư công năm 2014 có hiệu lực; Nội dung và
Tình hình quản lý các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách của các
tổ chức có liên quan tại tỉnh Vĩnh Long sau khi Luật Xây dựng năm 2014
và Luật Đầu tư công năm 2014 có hiệu lực.................................................14
a. Thực trạng quản lý dự án đầu tư trước khi Luật Xây dựng năm
2014 và Luật Đầu tư công năm 2014 có hiệu lực........................................14
b. Nội dung quản lý dự án đầu tư sau khi Luật Xây dựng năm 2014
và Luật Đầu tư công năm 2014 có hiệu lực.................................................16
c. Tình hình quản lý các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách
của các tổ chức có liên quan tại tỉnh Vĩnh Long sau khi Luật Xây dựng
năm 2014 và Luật Đầu tư công năm 2014 có hiệu lực................................19
1.3. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý dự án xây dựng sử dụng
nguồn vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Vĩnh Long.....................................25
1.3.1. Khái quát về nguồn vốn đầu tư................................................25
1.3.2. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư........................................................28
1.3.3. Giai đoạn thực hiện đầu tư......................................................29
a. Công tác lập dự án, thẩm định dự án và trình phê duyệt dự án.....29
b. Công tác đấu thầu..........................................................................32
c. Công tác quản lý chất lượng..........................................................34
d. Công tác quản lý tiến độ................................................................35
a. Khái quát về quản lý dự án. ..........................................................50
b. Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn
ngân sách Nhà nước.....................................................................................52
2.1.5. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng................................54
a. Quản lý khối lượng công việc........................................................54
b. Quản lý tiến độ thực hiện..............................................................55
c. Quản lý chất lượng xây dựng........................................................56
d. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng...................................................56
e. Quản lý lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng........................57
f. Quản lý rủi ro………………………………………………….....59
g. Quản lý an toàn trong thi công và bảo vệ môi trường trong XD...59
h. Quản lý hệ thống thông tin…………………………………........60
2.2. Các hình thức quản lý dự án.......................................................60
2.2.1. Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án..........................................61
2.2.2. Chủ đầu tư thuê đơn vị tư vấn quản lý dự án……………......61
2.3. Các chủ thể tham gia quản lý dự án…………………………...61
2.3.1. Cấp thẩm quyền Quyết định đầu tư.........................................62
2.3.2. Chủ đầu tư...............................................................................62
2.3.3. Tổ chức tư vấn ........................................................................63
2.3.4. Doanh nghiệp xây dựng...........................................................63
2.3.5. Cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng......................63
2.3.6. Mối quan hệ của Chủ đầu tư với các chủ thể liên quan...........64
2.4. Vai trò và các yêu cầu cơ bản trong công tác quản lý dự án......64
2.4.1. Vai trò của công tác quản lý dự án..........................................64
2.4.2. Các yêu cầu cơ bản trong công tác quản lý thực hiện dự án...64
a. Yêu cầu chung……………………………………………….......64
b. Yêu cầu cụ thể…………………………………………………...65
c. Các yêu cầu cần thiết của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
trực tiếp thực hiện các thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản ..............................83
3.3.3. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước...........................................................85
3.3.4. Đổi mới phương thức quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách Nhà nước theo đầu ra của các dự án...........................................88
3.3.5. Đổi mới công tác lập và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư xây
dựng từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.........................89
3.3.6. Giải pháp đẩy nhanh việc quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn
thành............................................................................................................90
3.3.7. Các mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng phù hợp............91
3.3.8. Nâng cao tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả
trong công tác đấu thầu................................................................................93
PHẦN KẾT LUẬN, ĐỀ XUẤT…....……………………….........98
1
PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Thực hiện chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng, đất nước ta đã
từng bước chủ động hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Những kết
quả đạt được trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đã góp phần quan trọng
vào phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, nâng cao vị thế, vai trò của Việt
Nam trên trường quốc tế.
Trong lĩnh vực đầu tư công, đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân
sách Nhà nước là một phần quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã
hội của cả nước nói chung và của từng địa phương nói riêng. Nó không chỉ
tạo ra cơ sở vật chất mà còn mang tính chất chỉnh trang đô thị trong quá trình
phát triển. Tuy nhiên, việc đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà
nước nếu không được quản lý chặt chẽ sẽ dẫn tới những hệ lụy rất lớn như:
Vĩnh Long theo Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014.
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung vào công tác quản lý Nhà
nước về quản lý dự án của cấp Quyết định chủ trương đầu tư và cấp Quyết
định đầu tư đối với với các công trình sử dụng nguồn vốn đầu tư công trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Long.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê, phân tích hệ thống, kết hợp phân tích định tính
và phân tích định lượng (chủ yếu là so sánh) để chỉ ra những mặt được và
những tồn tại trong công tác quản lý dự án.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Đề tài đưa ra các giải pháp trên cơ sở khoa học để
hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của cấp Quyết
3
định chủ trương đầu tư và cấp Quyết định đầu tư đối với các dự án đầu tư xây
dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
- Ý nghĩa thực tiễn: Với kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần hoàn
thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách Nhà nước
của tỉnh Vĩnh Long; Đồng thời qua đây cũng đề xuất một số giải pháp để cấp
Quyết định chủ trương đầu tư và cấp Quyết định đầu tư quản lý, kiểm soát
quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn ngân
sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì nội dung chính của luận văn gồm ba
chương:
- Chương I: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng
nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tại tỉnh Vĩnh Long
- Chương II: Cơ sở khoa học và pháp lý về quản lý dự án đầu tư xây
Long có 07 phường và 04 xã.
Diện tích đất nông nghiệp 118.918,5ha (chiếm 78,23%); đất phi nông
nghiệp 33.050,5ha (chiếm 21,74%). Trong đất nông nghiệp thì đất canh tác
cây hàng năm 72.565,4ha (chiếm 47,73% diện tích tự nhiên), trong đó đất lúa
chiếm 71.069,2ha; đất trồng cây lâu năm 45.372,4ha (chiếm 29,85%); mặt
nước nuôi trồng thuỷ sản 942,2ha (chiếm 0,62%).
Các tỉnh giáp ranh với Vĩnh Long gồm: Phía Đông Nam giáp tỉnh Trà
Vinh, phía Tây Nam giáp Thành phố Cần Thơ, phía Tây Bắc giáp tỉnh Đồng
Tháp, phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Tiền Giang và Bến Tre.
Vĩnh Long thuộc vùng châu thổ hạ lưu sông Cửu Long, nằm giữa 02
con sông lớn là sông Tiền và sông Hậu, là 02 cửa ngõ ra biển rất thuận lợi của
vùng đồng bằng sông Cửu Long và cả Campuchia; Có tuyến QL1 chạy qua và
QL53, QL54 nối với tỉnh Trà Vinh, cầu Mỹ Thuận nối liền hai bờ của sông
Tiền đã được đưa vào sử dụng và cầu Cần Thơ nối hai bờ sông Hậu, đồng thời
với mạng lưới giao thông đường thủy khá thuận lợi đã nối liền Vĩnh Long với
95
PHẦN KẾT LUẬN
NHỮNG ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
Là một tỉnh nằm trung tâm khu vực miền Tây Nam bộ, trong những
năm vừa qua tỉnh Vĩnh Long đã có những bước phát triển đáng kể về kinh tế,
xã hội nói chung và đầu tư XDCB nói riêng. Hệ thống cơ sở hạ tầng được
quan tâm đầu tư, số dự án, nguồn vốn và lượng vốn đầu tư XDCB tăng lên
qua các năm và góp phần đáng kể vào việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh,
nâng cao mức sống của người dân, đóng góp vào tốc độ tăng trưởng kinh tế
của tỉnh cao và ổn định. Hoạt động quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN đã có
nhiều kết quả trên các mặt: Tổ chức bộ máy, triển khai thực hiện cơ chế, chính
sách quản lý vốn. Nhờ đó, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên
quản lý Nhà nước đối với vốn đầu tư XDCB từ NSNN của địa phương. Tác
giả tập trung vào đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước về cách quản lý dự án
mà cụ thể là quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của tỉnh Vĩnh Long thời kỳ
trước khi Luật Đầu tư công năm 2014 có hiệu lực, tìm ra những hạn chế,
nguyên nhân của những hạn chế đó. Đồng thời đề xuất những giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý dự án, quản lý vốn đầu tư XDCB
của tỉnh Vĩnh Long. Các giải pháp đó là:
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước
- Nâng cao năng lực bộ máy và cán bộ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản từ ngân sách nhà nước
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ ngân sách nhà nước
- Đổi mới phương thức quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách Nhà nước theo đầu ra của các dự án
- Đổi mới công tác lập và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư xây dựng từ
ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh
97
- Đẩy nhanh việc quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành
- Nâng cao tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả trong
công tác đấu thầu
Những kết quả trên đây, hy vọng sẽ góp một phần nhỏ vào nâng cao
hiệu quả quá trình quản lý dự án nói chung và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản từ ngân sách Nhà nước tại địa phương. Qua đó sẽ góp phần thúc đẩy nền
kinh tế của Vĩnh Long ngày càng phát triển, theo kịp nhịp độ phát triển chung
của cả nước.
10. Chính phủ (2015), Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015
quy định chi tiết về Hợp đồng xây dựng.
11. Chính phủ (2015), Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về
quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
12. Đỗ Đình Đức - Bùi Mạnh Hùng (2012), Quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình, Nhà xuất bản Xây dựng - Hà Nội.
13. Đinh Tuấn Hải (2012), Giáo trình môn học tập và quản lý các dự án
đầu tư xây dựng, Nhà xuất bản Xây dựng - Hà Nội.
14. Đinh Tuấn Hải - Lê Anh Dũng (2014), Phân tích các mô hình quản
lý trong xây dựng, Nhà xuất bản Xây dựng - Hà Nội.
15. Bùi Mạnh Hùng (2006), Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình,
Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật - Hà Nội.
16. Bùi Mạnh Hùng - Đào Tùng Bách (2009), Nghiệp vụ quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình, Nhà xuất bản Xây dựng - Hà Nội.
17. Lê Kiều (2008), Bài giảng quản lý dự án đầu tư trong giai đoạn
thực hiện đầu tư - Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ giám đốc dự án.
18. Ngô Lê Minh (2008), Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng, Tạp
chí Xây dựng - Bộ Xây dựng.
19. Quốc hội (2002), Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày
16/12/2002 (hết hiệu lực 01/01/2017).
20. Quốc hội (2013), Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày
26/11/2013.
21. Quốc hội (2013), Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số
44/2013/QH13 ngày 26/11/2013.
22. Quốc hội (2014), Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày
18/6/2014.
23. Quốc hội (2014), Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014.
24. Quốc hội (2015), Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày