Phân tích các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất giữ chân người lao động tại ngân hàng phương nam - Pdf 51

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất giữ
chân người lao động tại ngân hàng Phương Nam
MỤC LỤC
Lời nói đầu...........................................................................................................................2
I/ Lý thuyết chung- học thuyết Maslow...............................................................................3
2.1. Tầng thứ nhất: nhu cầu cơ bản..................................................................................3
2.2 Tầng thứ 2: nhu cầu an toàn.......................................................................................4
2.3. Tầng thứ 3: nhu cầu giao tiếp xã hội.........................................................................4
2.4 Tầng thứ 4: nhu cầu được tôn trọng...........................................................................4
2.5 Tầng thứ 5: nhu cầu về tự thể hiện bản thân..............................................................5
II/ NGUYÊN NHÂN NGƯỜI LAO ĐỘNG RỜI BỎ CÔNG TY......................................5
3.1 Lương quá thấp..........................................................................................................5
3.2 Không có sự phù hợp giữa con người và công việc...................................................5
3.3 Không được đào tạo chuyên sâu................................................................................6
3.4 Không có cơ hội thăng tiến........................................................................................6
3.5 Bị giam lỏng cả ngày vì công việc.............................................................................6
III/ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM......................................7
1/ Giới thiệu chung..........................................................................................................7
2/ Tình hình nhân sự........................................................................................................8
3/ Môi trường làm việc....................................................................................................9
IV/ Giữ chân người lao động trong ngân hàng Phương Nam..............................................9
1/ Tiền lương – tiền thưởng..............................................................................................9
2/ Môi trường làm việc..................................................................................................10
2.1. Điều kiện làm việc..............................................................................................10
2.2 Văn hóa công sở...................................................................................................10
2.3 Tạo sự gần gũi giữa nhân viên và cấp lãnh đạo...................................................10
2.4Khen thưởng, kỷ luật hợp lý.....................................................................................11
............................................................................................................................................11
KẾT LUẬN........................................................................................................................12




2.1. Tầng thứ nhất: nhu cầu cơ bản
Nhu cầu này còn được gọi là nhu cầu của cơ thể hoặc nhu cầu sinh lý, bao
gồm các nhu cầu cơ bản của con người như ăn, uống, ngủ, không khí để thở, tình
duc, các nhu vầu làm cho con người thấy thoải mái,… đây là nhưng nhu cầu cơ


bản nhất và mạnh nhất của con người. Trong hình tháp, ta thấy được những nhu
cầu này xếp vào tháp cơ bản nhất
Maslow cho rằng, những nhu cầu ở mức độ cao hơn sẽ không xuất hiện trừ khi
những nhu cầu cơ bản này được thỏa mãn và những nhu cầu cơ bản này sẽ chế
ngự, hối thúc, giục giã một người hành động khi nhu cầu co bản này chưa đạt
được.
2.2 Tầng thứ 2: nhu cầu an toàn
Con người luôn mong muốn được bảo vệ cho sự sống của mình khỏi các
nguy hiểm. Nhu cầu này sẽ trở thành động lực hoạt động trong các trường hợp
khẩn cấp, nguy hiểm như chiến tranh, thiên tai, gặp thú dữ…
Nhu cầu này cũng thường được khửng định thông qua các mong muốn về sự ổn
định trong cuộc sống, được sống trong các khu phố an ninh, sống trong xã hội có
pháp luật, có nhà cửa để ở,…Nhiều người tìm đến sự che chở bởi các niềm tin tôn
giáo, triết học cũng là do nhu cầu an toàn này,đây chính là việc tìm kiếm sự an
toàn vè mặt tinh thần. Các chế độ bảo hiểm xã hội, chế độ khi về hưu, các kế
hoạch để dành tiết kiệm,…cũng chính là để đáp ứng nhu cầu này.
2.3. Tầng thứ 3: nhu cầu giao tiếp xã hội
Là nhu cầu được giao lưu tình cảm, mong muốn được sống trong một cộng
đồng nào đó, muốn có gia đình yên ấm, bạn bè thân hữu tin cậy.
2.4 Tầng thứ 4: nhu cầu được tôn trọng
Nhu cầu được quý trọng, kính mến – cần có cảm giác được tôn trọng, kính
mến, được tin tưởng.
Maslow đã chia ra làm 2 loại:

Công ty tăng lương “nhỏ giọt” không xứng đáng với cống sức nhân viên bỏ ra
trong năm. Ngoài ra , bức bù lạm phát hay thưởng cũng không thoả đáng.
3.2 Không có sự phù hợp giữa con người và công việc
Sử dụng người là một vấn đề đau dầu đối với giám đốc điều hành. Mọi
giám đốc điều hành nên biết rằng đặt đúng người vào đúng vị trí là điều kiện đòi
hỏi trước tiên của thành công kinh doanh. Khi nhân viên cảm tháy công việc trở


nên vô vị, những bất ổn sẽ xuất hiện. Cũng có thể là do công việc được giao không
đúng với khả năng năng lực hoặc do cá nhân nhân viên chọn sai ngành nghề.
Nhưng cũng có nhể là do công ty không biết cách khai thác năng lực của người
này.
3.3 Không được đào tạo chuyên sâu
Hầu hết các giám đốc điều hành không muốn nhân viên đi học thêm vì khi
trình độ lên cao công ty sẽ phải lo lắng để giữ chân họ. Công ty phải trả một khoản
học phí và đáng lẽ ra khoản ấy có thể đem ra tái đầu tư. Nhưng nếu không làm
việc này, nhân viên cũng sẽ ra đi vì không muốn giam mình trong một công việc
bất biến.
3.4 Không có cơ hội thăng tiến
Trong thời đại ngày nay, cơ hội thăng tiến không dành cho tất cả mọi người.
Trong các công ty hiện nay vẫn còn nguyên chuyện bất công bằng: con vua rồi lại
làm vua, con sãi ở chùa lại quét là đa. Họ đã nỗ lực hết mình để đáp ứng những
yêu cầu cho một chức vụ cao hơn. Nhưng các nhà quản lý không bao giờ tiến cử
họ. Và họ ra đi là điều tất yếu. Một cuộc nghiên cứu gần đây cho thấy trong khi có
87% nhân viên nói rằng phát triển sự nghiệp là điều quan trọng thì chỉ có 45% nói
rằng công ty tạo cho họ những cơ hội như vậy.
3.5 Bị giam lỏng cả ngày vì công việc
Một vài nhân viên còn bị công ty quản lý theo giờ hành chính. Nói cách
khác dễ hiểu hơn là nhân buộc phải có mặt xuyên suốt tại bàn làm việc, Nếu họ
“biến mất” trong vài giờ, cho dù phải ra ngoài thực hiện một nhiệm vụ phát sinh,

NAM
1/ Giới thiệu chung
Được thành lập vào năm 1993 với vốn điều lệ ban đầu là 10 tỷ đồng. Đến
nay, Ngân hàng Phương Nam trở thành một ngân hàng thương mại cổ phần phát
triển mạnh, bền vững và tạo được niềm tin của khách hàng: vốn điều lệ Ngân hàng
Phương Nam là 3.212.479.980.000 đồng, mạng lưới hoạt động 137 chi nhánh,


phòng giao dịch và các đơn vị trực thuộc trên toàn quốc; tổng tài sản đạt hơn
72.159.068 tỷ đồng.
2/ Tình hình nhân sự
Tổng số các nhân viên nghiệp vụ của ngân hàng Phương Nam là trên 2000
người, trong đó cán bộ có trình độ đại học chiếm 93%, thường xuyên được đào tạo
chuyên môn nghiệp vụ tại trung tâm đào tạo riêng của ngân hàng Phương Nam.
Trong đó, theo chuyên môn có thể phân chia thành các loại sau:
• Nhân viên kế toán
• Nhân viên ngân quỹ (thủ quỹ)
• Nhân viên giao dịch (giao dịch viên)
• Nhân viên tín dụng
• Các nhân viên phụ trách mảng công nghệ thông tin
• Nhân viên marketing
• Nhân viên phụ trách mảng kiểm soát và kinh doanh tiền tệ

Theo cấp bậc quản lý có:
• Tổng giám đốc
• Các phó tổng giám đốc
• Các giám đốc chi nhánh
• Trưởng/phó phòng
• Chuyên viên
• Nhân viên

lao động, và cả các chi phí cho vợ con họ, và các chi phí đào tạo phụ khác. Tiền
lương tăng làm cho đời sống cán bộ nhân viên tăng lên, và khi nhu cầu đó được
đảm bảo hơn, người lao động sẽ an tâm tiếp tục công việc đã lựa chọn.
Chính vì vậy tiền lương luôn được sử dụng như một công cụ đòn bẩy kinh tế mạnh
mẽ nhất để giữ chân người lao động. Trong ngân hàng Phương Nam, tiền lương
trung bình cho một cán bộ nhân viên là 7 triệu dồng/tháng. So với các ngân hàng


lớn thì đây là mức lương chưa phải là cao nhưng vẫn cao hơn mặt bằng chung
trong hệ thống ngân hàng thương mại.
Quy chế trả lương trong ngân hàng luôn được minh bạch, rõ ràng và công bằng
cho người lao động. Nợ lương nhân viên là điều chưa từng xảy ra trong 20 năm
hoạt động của ngân hàng. Qua đó nhân viên luôn cảm thấy yên tâm về sự ổn định
thu nhập mà họ đang có.
Lộ trình tăng lương cũng được Phương Nam công bố rộng rãi, trung bình sẽ
tăng 10% từ năm 2011-2012, mặc dù nền kinh tế đang suy thoái và nợ xấu trong
hệ thống ngân hàng thương mại đang tăng rất cao. Điều đó làm nhân viên cảm
thấy tn tưởng vào nguồn tài chính và tình hình kinh doanh ổn định của ngân hàng,
đặc biệt trong giai đoạn khó khăn như hiện nay.
2/ Môi trường làm việc
2.1. Điều kiện làm việc
Phương Nam luôn luôn mong muốn thay đổi điều kiện làm việc sao cho
nhân viên cảm thấy thoải mái nhất. Phương Nam thường xuyên nâng cấp trang
thiết bị, sao cho việc giao tiếp với khách hàng luôn đạt hiệu quả cao nhất và nhanh
nhất. Đồng thời các yếu tố như ô nhiễm khói bụi, tiếng ồn được giảm đến mức tối
thiểu trong thời tiết ổn định (luôn có điều hòa nhiệt độ tại nơi làm việc).
2.2 Văn hóa công sở
Phương Nam xác định xây dựng văn hóa công sở lành mạnh, các nhân viên
luôn hòa đồng với nhau, đồng thời các hoạt động giải trí, thể dục thể thao luôn
được thường xuyên tổ chức như bóng đá, cầu lông, bong bàn…

học nhưng nên uyển chuyển, tránh xảy ra các cuộc xô xát, đình công hay bãi công.
Và tốt nhất cẫn là nhà quản trị biết giao tế, thu phục và động viên nhân viên để họ
làm việc một cách hăng hái, đưa công ty đến đỉnh thành công.


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. http:// www. Wikipedia.com
2. Báo cáo thường niên- Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Phương Nam 2011




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status