HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHẠM THỊ BƯỞI
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỂ DỤC THỂ THAO
CỦA HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
60 34 04 10
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Hiền
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa từng
được sử dụng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
Tác giả luận văn
Phạm Thị Bưởi
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hình, sơ đồ ...................................................................................................... ix
Trích yếu luận văn ............................................................................................................ x
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 3
1.2.1.
Mục tiêu chung ................................................................................................... 3
1.2.2.
Các khái niệm cơ bản ......................................................................................... 5
2.1.2.
Vai trò của quản lý nhà nước về thể dục thể thao............................................... 9
2.1.3.
Nội dung quản lý nhà nước về thể dục thể thao ............................................... 10
2.1.4.
Nguyên tắc quản lý nhà nước về thể dục thể thao ............................................ 10
2.1.5.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về thể dục thể thao .................... 13
2.2.
Cơ sở thực tiễn quản lý nhà nước về thể dục thể thao ...................................... 15
2.2.1.
Kinh nghiệm quản lý thể dục thể thao ở một số nước trong khu vực............... 15
2.2.2.
Kinh nghiệm quản lý nhà nước ở một số địa phương ...................................... 25
Phương pháp thu thập thông tin ........................................................................ 48
3.2.2.
Phương pháp phân tích ..................................................................................... 51
3.2.3.
Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ..................................................................... 51
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................... 55
4.1.
Thực trạng quản lý nhà nước về thể dục thể thao của huyện gia lâm
55
4.1.1.
Tổ chức bộ máy và phân cấp quản lý ............................................................... 55
4.1.2.
Công tác lập kế hoạch quản lý, chỉ đạo về thể dục thể thao ............................. 63
4.1.3.
Thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về
thể dục thể thao ................................................................................................. 68
4.2.3.
Hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí chi tổ chức các hoạt động
thể dục thể thao ................................................................................................. 94
4.2.4.
Sự phối hợp của các bên tham gia .................................................................... 95
4.2.5.
Ý thức của người dân và cộng đồng về việc luyện tập thể dục thể thao .......... 97
4.3.
Định hướng và giải pháp chủ yếu tăng cường công tác quản lý nhà nước
về thể dục thể thao trên địa bàn huyện gia lâm, thành phố hà nội giai
đoạn 2016-2020 .............................................................................................. 102
4.3.1.
Định hướng phát triển thể dục thể thao .......................................................... 102
4.3.2.
Nhiệm vụ quản lý nhà nước về thể dục thể thao ............................................ 102
iv
Công nhân viên chức
CSKD
Cơ sở kinh doanh
ĐH
Đại học
GĐTT
Gia đình thể thao
HĐND
Hội đồng nhân dân
KHKT
Khoa học kỹ thuật
MN
Mầm non
TCTTTT
Tổng cục thể dục thể thao
Ủy ban nhân dân
VĐV
Vận động viên
VHTT
Văn hóa Thông tin
VHTTDL
Văn hóa Thể thao & Du lịch
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.
Tình hình đất đai của huyện Gia Lâm........................................................ 39
Bảng 3.2.
Tình hình dân số và lao động của huyện Gia Lâm .................................... 41
Bảng 3.3.
GTSX các ngành kinh tế do huyện quản lý ( theo giá so sánh 2010)
Thực trạng công tác tuyển dụng, tập huấn cán bộ quản lý TDTT ............. 69
Bảng 4.5.
Thực trạng công trình thể dục thể thao trên địa bàn huyện Gia Lâm ....... 71
Bảng 4.6.
Thực trạng kinh phí chi hoạt động TDTT giai đoạn 2013-2015................ 73
Bảng 4.7.
Thực trạng đội ngũ HLV, CTV, Giáo viên GDTC giai đoạn 20132015 ........................................................................................................... 75
Bảng 4.8.
Định mức khen thưởng trong lĩnh vực TDTT huyện Gia Lâm năm
2013-2015 .................................................................................................. 80
Bảng 4.9.
Một số chỉ tiêu phát triển phong trào TDTT quần chúng của huyện
Gia Lâm năm 2013-2015 ........................................................................... 81
Bảng 4.10. Hệ thống các môn TDTT của huyện Gia Lâm........................................... 83
Bảng 4.11. Tổng hợp thành tích một số môn TDTT giai đoạn 2013-2015 .................. 85
Bảng 4.12. Thống kê VĐV được tuyển chọn vào đội tuyển QG, TP giai đoạn
2013-2015 .................................................................................................. 87
Bảng 4.13. Các yếu tố và mức độ ảnh hưởng đến công tác quản lý TDTT trên
địa bàn huyện Gia Lâm (n=83) .................................................................. 91
Sơ đồ 2.1.
Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về TDTT ............................................ 34
Sơ đồ 4.2.
Bộ máy quản lý có sự tham gia ................................................................. 55
ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Tên tác giả: Phạm Thị Bưởi
2. Tên luận văn: “Quản lý Nhà nước về thể dục thể thao của huyện Gia Lâm,
thành phố Hà Nội”
3. Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
4. Cơ sở đào tạo: Học Viện Nông nghiệp Việt Nam
Huyện Gia Lâm đang trên đà phát triển với nhiều bước ngoặt về kinh tế - xã hội.
Phát triển thể dục thể thao là một trong những vấn đề được các cấp, các ban ngành của
huyện đặc biệt quan tâm. Trong thời gian qua sự nghiệp thể dục thể thao của huyện từng
bước phát triển ổn định, vững chắc;
Tuy nhiên công tác quản lý nhà nước về thể dục thể thao của huyện cũng còn
một số hạn chế trong việc ban hành các chính sách khuyến khích nhằm thu hút các tổ
chức, đơn vị, cá nhân tham gia xã hội hóa thể dục thể thao, kinh phí từ ngân sách nhà
nước chi hoạt động thể dục thể thao chưa đáp ứng được yêu cầu, hệ thống cơ sở vật chất
như sân bãi, dụng cụ, phương tiện tập luyện chưa đồng bộ; thiếu cán bộ hướng dẫn hoạt
làm công tác thể dục thể thao; nhu cầu tập luyện của người dân; hệ thống thi đấu các
môn thể dục thể thao.
Các nhóm giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về thể dục thể
thao của huyên Gia Lâm trong thời gian tới đã được đề xuất đó là i) Tăng cường công
tác lãnh đạo chỉ đạo; ii) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; iii) Tăng cường đầu tư cơ
sở vật chất, trang thiết bị luyện tập; iv) Huy động nguồn tài chính phục vụ phát triển sự
nghiệp thể dục thể thao trên địa bàn huyện Gia Lâm.
xi
THESIS ABSTRACT
1. Author: Pham Thi Buoi
2. Thesis title: “State management of sport in Gia Lam district, Hanoi city”
3. Major: Economic management
Code: 60.34.04.10
4. University: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Gia Lam district is developing not only economics but also culture and society.
Sports development is one of the sectors that eye-caching of all levels and departments
in the district. In recent years, the sport field develops gradually stable and steady;
However, the activities of sport’s state management still had some limitations such as
lack of mechanisms and policies to attract encourage organizations, units and
individuals to participate in society and sports goods; state budget expenditure on sport
is very limited. Infrastructure systems such as yards, tools and training facilities are not
synchronized and lack of guidance and sports activities at communes/towns, etc.
Based on this problems, the research topic named "State management of Sport in
Gia Lam district, Hanoi city" was conducted with the following objectives: i) To
overview literature review about State management of Sport; ii) To Evaluate the status
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Phát triển thể dục, thể thao là yếu tố quan trọng trong chính sách phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước nhằm bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người,
tăng cường thể lực, tầm vóc, tăng tuổi thọ người Việt Nam và lành mạnh hóa lối
sống của thanh thiếu niên. Phát triển thể dục, thể thao là trách nhiệm của các cấp
ủy Đảng, chính quyền, các đoàn thể, các tổ chức xã hội và toàn thể nhân dân
trong đó ngành thể dục thể thao giữ vai trò nòng cốt trong thực hiện chính sách
phát triển thể dục thể thao của Đảng và Nhà nước (Thủ tướng Chính phủ, 2010).
Trong những năm gần đây, sự nghiệp thể dục thể thao nước ta đã có nhiều
tiến bộ. Thể dục thể thao quần chúng tiếp tục phát triển với nhiều hình thức đa
dạng, góp phần nâng cao sức khỏe, xây dựng lối sống lành mạnh, cải thiện đời
sống văn hóa tinh thần của nhân dân. Thể thao thành tích cao có bước phát triển,
thành tích một số môn đạt trình độ Châu Á và Thế giới. Hệ thống cơ sở vật chất
được đầu tư, nâng cấp và xây dựng mới. Hợp tác quốc tế về thể thao được tăng
cường, vị thế của thể thao Việt Nam được nâng cao nhất là khu vực Đông Nam Á
(Bộ chính trị, 2011).
Hà Nội với mục tiêu xây dựng thành công, phát triển sự nghiệp thể dục
thể thao Thủ đô nhằm nâng cao sức khỏe, thể lực, tầm vóc người Thủ đô, đáp ứng
nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần của nhân dân, góp phần thực hiện thắng lợi
nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội của Thủ đô và đất nước, đạt được vị thế ngày
càng cao hơn trong các hoạt động thể dục thể thao Quốc gia và Quốc tế; mở rộng
và nâng cao chất lượng hoạt động thể dục thể thao quần chúng, hình thành nền nếp
rèn luyện thân thể thường xuyên cho mọi người dân; chú trọng nâng cao chất
lượng giáo dục thể chất cho thanh thiếu niên, học sinh; quan tâm phát triển phong
trào TDTT trong cán bộ, CNVC các cơ quan hành chính sự nghiệp, người cao tuổi,
người khuyết tật, người lao động tại các khu công nghiệp và trong lực lượng
vũ trang; đáp ứng cung cấp nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện
chưa đáp ứng được yêu cầu, hệ thống cơ sở vật chất như sân bãi, dụng cụ,
phương tiện tập luyện chưa đồng bộ; thiếu cán bộ hướng dẫn hoạt động thể dục
thể thao xã, thị trấn; cơ chế chính sách thu hút nhân tài phục vụ trong phát triển
thể dục thể thao không có; chế độ chính sách đối với lực lượng huấn luyện viên,
cộng tác viên chưa cao; giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường
làm nền cho phát triển năng khiếu thể thao và thể thao mũi nhọn chưa được đầu
tư thích đáng.
Ngoài ra, trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay vấn đề này chưa được
nhiều nhà quản lý thể dục thể thao quan tâm. Đặc biệt trên địa bàn huyện Gia
Lâm vẫn chưa được nghiên cứu. Để tăng cường công tác quản lý nhà nước phục
vụ phát triển sự nghiệp thể dục thể thao thì việc đánh giá đúng thực trạng và tìm
ra các giải pháp tối ưu là rất cần thiết.
2
Xuất phát từ các lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Quản
lý nhà nước về thể dục thể thao của huyện Gia Lâm - thành phố Hà Nội”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về thể dục thể
thao của huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội và các yếu tố ảnh hưởng trong thời
gian qua, đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về phát triển thể
dục thể thao trên địa bàn trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà
nước về thể dục thể thao.
- Đánh giá thực trạng việc quản lý nhà nước về thể dục thể thao của huyện
Gia Lâm, thành phố Hà Nội trong thời gian vừa qua.
- Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về thể dục thể
thao của huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
1.4.2.3. Phạm vi về thời gian
Các dữ liệu thứ cấp phục vụ cho nghiên cứu này được lấy từ năm 2013đến 2015.
- Các dữ liệu sơ cấp được thu thập vào năm 2015, 2016.
- Các giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2016-2020.
1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA
ĐỀ TÀI
Đề tài đã hệ thống hóa, làm sáng tỏ các vấn đề lý luận và thực tiễn về
quản lý nhà nước về thể dục thể thao thông qua đó rút ra những bài học kinh
nghiệm trong công tác quản lý nhà nước về thể dục thể thao.
Đề tài đã phản ánh rõ thực trạng việc quản lý nhà nước về thể dục thể
thao của huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội trong thời gian vừa qua (các nghiên
cứu trước đây chỉ đề cập đến phát triển phong trào TDTT quần chúng. Đặc biệt
nghiên cứu dưới góc độ quản lý nhà nước về TDTT chưa có…). Từ đó đánh giá
kết quả công tác quản lý nhà nước tác động đến hoạt động thể dục thể thao trên
địa bàn. Đề tài tiến hành nghiên cứu và điều tra ở hai nhóm đối tượng là người
quản lý, huấn luyện và người luyện tập thể dục thể thao. Xác định được các yếu
tố ảnh hưởng, đưa ra định hướng, nhiệm vụ và giải pháp giai đoạn 2016-2020.
4
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỂ DỤC THỂ THAO
2.1.1. Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1. Quản lý
Thuật ngữ “quản lý” thường được hiểu theo những cách khác nhau tuỳ theo
góc độ khoa học khác nhau cũng như cách tiếp cận của người nghiên cứu. Quản lý
là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học xã hội và khoa học tự nhiên.
Mỗi lĩnh vực khoa học có định nghĩa về quản lý dưới góc độ riêng của mình và
nó phát triển ngày càng sâu rộng trong mọi hoạt động của đời sống xã hội.
được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội. Quản lý nhà
nước được xem là một hoạt động chức năng của nhà nước trong quản lý xã hội
và có thể xem là hoạt động chức năng đặc biệt.
Quản lý nhà nước được hiểu theo hai nghĩa:
Theo nghĩa rộng: quản lý nhà nước là toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà
nước gồm có lập pháp, hành pháp và tư pháp. Trong đó bộ máy nhà nước gồm
có: cơ quan quyền lực nhà nước là Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp (thực
hiện hoạt động lập pháp), cơ quan hành chính nhà nước là Chính phủ, các Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp (thực hiện hoạt động
hành pháp); cơ quan tư pháp là hệ thống Tòa án nhân dân các cấp (thực hiện hoạt
động tư pháp).
Theo nghĩa hẹp: quản lý nhà nước là hoạt động riêng của cơ quan hành
chính nhà nước. Theo nghĩa này thì quản lý nhà nước là hoạt động điều hành
công việc hàng ngày của bộ máy hành chính nhà nước.
Quản lý nhà nước có một số đặc trưng:
Thứ nhất: Chủ thể của quản lý nhà nước là các cơ quan nhà nước.
Thứ hai: Khách thể của quản lý nhà nước là các quá trình xã hội (trật tự
quản lý nhà nước, trật tự xã hội… do pháp luật quy định) và các hoạt động của
con người.
Thứ ba: Quản lý nhà nước là hoạt động chấp hành và điều hành. Chấp
hành là hoạt động thực hiện trong thực tế các quy định pháp luật của nhà nước.
Điều hành là hoạt động chỉ đạo trực tiếp đối với đối tượng bị quản lý. Đặc trưng
của hoạt động điều hành là ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới luật mang
tính chất pháp lý - quyền lực được đảm bảo bằng khả năng áp dụng cưỡng chế,
trong đó chủ yếu là văn bản cụ thể hoặc văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật.
Trong luận văn này, quản lý nhà nước được hiểu theo nghĩa hẹp, là hoạt
6
động chấp hành và điều hành của các cơ quan hành chính nhà nước trong các
đó là bồi dưỡng - đào tạo người tài thể thao qua quá trình giáo dục - huấn luyện
hệ thống - khoa học của thể thao (Lê Quý Phượng và cs., 2014).
Nhiệm vụ chính của TTTTC là tìm cách khái quát, tìm hiểu tiềm năng thể
7
chất trội của từng cá thể để khai thác, phát triển, bồi dưỡng tiềm năng đó thành
năng lực với mức phát triển tối đa.
Vận động viên - người đại diện của TTTTC là niềm tự hào của dân tộc,
đất nước. Đó là người có năng lực thể chất trội đặc biệt, có đặc tính cá nhân đặc
thù như các tài năng khác, tức là giống nhau và không mang tính phổ biến.
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam (2002) “Tài năng thể thao là tổng hòa
những đặc điểm rất đa dạng về hình thái, chức năng, tâm lý, khả năng vận động
và những đặc điểm khác của con người, kết hợp với sự tập luyện kiên trì, lâu dài
có hệ thống để đạt thành tích cao, lập kỷ lục trong từng môn thể thao cụ thể và
được xã hội thừa nhận. Tài năng thể thao không hoàn toàn bẩm sinh. Bản thân
những tư chất sinh lý bẩm sinh chỉ là những tiền đề sinh học, phải được tiếp tục
phát triển như quá trình giáo dục, tập luyện, tiếp thu kỹ năng, kỹ xảo vận động.
Tài năng thể thao là mức độ phát triển cao của năng khiếu thể thao” (dẫn theo Lê
Quý Phượng và cs., 2014).
2.1.1.4. Quản lý thể dục thể thao
Quản lý thể dục thể thao là một bộ phận không thể thiếu được của quản
lý xã hội chủ nghĩa nhằm thực hiện các mục tiêu xã hội của Đảng và Nhà nước.
Quản lý thể dục thể thao hướng vào hành động, suy nghĩ có ý thức, có tổ chức
của con người nhằm phát triển không ngừng sự nghiệp thể dục thể thao xã hội
chủ nghĩa đúng quy luật và phù hợp với điều kiện của đất nước. Quản lý thể
dục thể thao góp phần đắc lực vào quá trình đào tạo con người phát triển toàn
diện về đức, trí, thể, mỹ, có cuộc sống phong phú, lao động sáng tạo. Quản lý
thể dục thể thao còn bảo đảm cho sự phát triển thành tích thể thao cao (Nguyễn
Cẩm Ninh và cs., 2015).
thị xã - UBND xã, phường (địa phương); cơ quan quản lý chuyên môn theo
ngành là: Bộ Văn hóa, Thể thao & Du lịch - Sở Văn hóa & Thể thao - Phòng Văn
hóa thông tin - Ban văn hóa, Thể thao.
Việc quy định cơ quan quản lý nhà nước về thể dục thể thao như vậy là đã
có sự vận dụng hài hòa nguyên tắc quản lý theo ngành và theo lãnh thổ nhằm
phát huy tối đa sự lãnh đạo về quản lý nhà nước của cơ quan ngang cấp và sự
lãnh đạo chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan cấp trên.
2.1.2. Vai trò của quản lý nhà nước về thể dục thể thao
Vai trò chính của Nhà nước trong lĩnh vực này trước hết là những định
hướng bằng những chính sách và luật pháp; đảm bảo những điều kiện cơ bản cho
sự phát triển TDTT (cán bộ, cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật…); thực hiện sự
kiểm soát và thống nhất quản lý công tác này ở các cấp, các ngành và các tổ chức
xã hội (Lê Quý Phượng và cs., 2014).
Để thực hiện vai trò đó Nhà nước có nhiệm vụ tiến hành công tác dự báo,
lập quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn, ngắn hạn; ban hành pháp
9
luật, các chính sách và quy định của Nhà nước có liên quan đến hoạt động
TDTT; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chính sách, luật pháp trong các
hoạt động trên; trực tiếp phát triển và điều hành các cơ quan, tổ chức sự nghiệp
TDTT của Nhà nước; các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; cơ sở nghiên cứu khoa
học; các cơ sở tập luyện TDTT quần chúng và cơ sở đào tạo vận động viên; các
công trình thể thao chủ yếu ở các cấp; phối hợp với các tổ chức xã hội, tổ chức
điều hành một số hoạt động thể thao quan trọng (Lê Quý Phượng và cs., 2014).
2.1.3. Nội dung quản lý nhà nước về thể dục thể thao
Theo quy định tại Điều 6, Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 được
Quốc hội khóa XI thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/7/2007, nội dung quản lý
nhà nước về thể dục thể thao là:
- Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế
- TDTT quần chúng vì mục tiêu sức khỏe, phát triển thể chất, giáo dục
nhân cách, đạo đức, lối sống lành mạnh, cho con người và xã hội, phục vụ đắc
lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- TDTT quần chúng đảm bảo tính dân tộc, nhân dân và khoa học, kết hợp
đúng đắn với các chính sách kinh tế - xã hội của Đảng.
- Tăng cường sự quản lý Nhà nước, phát huy mọi nguồn và tiềm lực xã
hội để phát triển TDTT ở cơ sở, đẩy mạnh xã hội hóa TDTT có sự quản lý của
Nhà nước.
- Phát triển TDTT quần chúng và thể thao thành tích cao luôn gắn bó mật
thiết với nhau và là cơ sở cho việc mở rộng giao lưu quốc tế, phục vụ nhiệm vụ
đối ngoại của Đảng.
+ Nguyên tắc tăng cường quản lý nhà nước về TDTT quần chúng bằng
việc xác định tổ chức bộ máy và các chức năng, nhiệm vụ ở từng cấp hành chính,
từng ngành:
- Quy định về hệ thống tổ chức bộ máy quản lý từ Trung ương đến địa
phương: Vụ thể thao quần chúng - Tổng cục TDTT, Phòng Thể thao quần chúng
- Sở Văn hóa & Thể thao, Phòng Văn hóa Thông tin các quận huyện.
- Bảo đảm quản lý nhà nước bằng luật pháp: Hiến pháp, Nghị định, Chỉ
thị, Quy định, Quy chế, Điều lệ và các chế độ - chính sách đối với TDTT do Nhà
nước ban hành.
- Thực hiện quy hoạch, kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn và các
chương trình mục tiêu trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
của Nhà nước, đồng thời gia tăng không ngừng tiềm lực của ngành TDTT (cán
bộ, cơ sở vật chất - kỹ thuật TDTT, khoa học TDTT…).
- Quản lý về quốc tế trong hoạt động TDTT quần chúng.
11