HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRẦN THỊ LÊ ANH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC DÂN SỐKẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Phạm Thị Minh Nguyệt
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết
quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để
bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và
các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
Tác giả luận văn
Trần Thị Lê Anh
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng, sơ đồ .................................................................................................... vii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... ix
Thesis abstract.................................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 2
1.4.
Cơ sở thực tiễn .................................................................................................. 14
2.2.1.
Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới ..................................................... 14
2.2.2.
Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước ............................................. 18
2.2.3.
Một số bài học kinh nghiệm rút ra đối với quản lý nhà nước về công tác
DS-KHHGĐ tại quận Long Biên...................................................................... 22
Phần 3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 23
3.1.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ........................................................................... 23
3.1.1.
Điều kiện tự nhiên ............................................................................................ 23
3.1.2.
Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................. 23
iii
3.2.6.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................ 34
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................... 35
4.1.
Thực trạng QLNN về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa
bàn quận Long Biên .......................................................................................... 35
4.1.1.
Khái quát tình hình dân số quận Long Biên ..................................................... 35
4.1.2.
Công tác xây dựng kế hoạch QLNN về công tác DS-KHHGĐ của quận
Long Biên ......................................................................................................... 38
4.1.3.
Tình hình triển khai công tác truyền thông, giáo dục chuyển đổi hành vi .............. 42
4.1.4.
Tình hình bồi dưỡng trình độ cho cán bộ làm công tác dân số - kế hoạch
hóa gia đình ...................................................................................................... 47
4.1.5.
4.2.2.
Năng lực của đội ngũ làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình ................. 64
4.2.3.
Sự hiểu biết và ý thức của người dân về công tác dân số - kế hoạch hóa
gia đình ............................................................................................................. 65
iv
4.2.4.
Sự phối kết hợp của các cấp, các ngành trong triển khai thực hiện QLNN
về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình ...................................................... 69
4.2.5.
Kinh phí cho quản lý nhà nước về công tác dân số - kế hoạch hóa
gia đình ............................................................................................................. 72
4.2.6.
Về cơ sở vật chất .............................................................................................. 74
4.3.
Các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về công tác dân số - kế hoạch
hóa gia đình ...................................................................................................... 75
BCĐ
Ban chỉ đạo
BPTT
Biện pháp tránh thai
BQ
Bình quân
CBGT
Cân bằng giới tính
CLB
Câu lạc bộ
CN
Công nghiệp
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
CT3
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TL
Tỷ lệ
TLPTDS
Tỷ lệ phát triển dân số
TLTE
Tỷ lệ trẻ em
TM - DV
Thương mại – Dịch vụ
UBND
Ủy ban nhân dân
vi
Bảng 4.14. Đánh giá của người dân về đội ngũ cán bộ làm công tác dân số - kế
hoạch hóa gia đình trên địa bàn quận Long Biên......................................... 65
vii
Bảng 4.15. Sự hiểu biết của người dân về kiến thức dân số - kế hoạch hóa gia
đình trên địa bàn quận Long Biên ................................................................ 68
Bảng 4.16. Đánh giá của cán bộ dân số - kế hoạch hóa gia đình về sự phối hợp
giữa các ban ngành, đoàn thể trong quận ..................................................... 72
Bảng 4.17. Kinh phí cho hoạt động quản lý nhà nước về công tác dân số - kế
hoạch hóa gia đình trên địa bàn quận Long Biên (2013 – 2015) ................. 73
Bảng 4.18. Đánh giá của cán bộ về nguồn kinh phí cho hoạt động QLNN về công
tác dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn quận Long Biên ................ 74
Bảng 4.19. Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ về cơ sở vật chất .............................. 74
Sơ đồ 3.1. Bộ máy tổ chức của Trung tâm dân số - kế hoạch hóa gia đình quận
Long Biên..................................................................................................... 30
viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Trần Thị Lê Anh
Tên Luận văn: Quản lý Nhà nước về công tác Dân số-kế hoạch hóa gia đình trên địa
bàn quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
Ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Nghiên cứu cũng chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng quản lý nhà nước về
công tác DS-KHHGĐ trên địa bàn quận Long Biên bao gồm: Chủ trương, chính sách,
quy định của Đảng và Nhà nước đối với quản lý nhà nước về công tác DS-KHHGĐ;
Năng lực của cán bộ làm công tác DS-KHHGĐ; Sự hiểu biết và ý thức của người dân
về công tác DS-KHHGĐ; Sự phối kết hợp của các cấp, các ngành trong việc triển khai
thực hiện công tác DS-KHHGĐ; Kinh phí cho quản lý công tác DS - KHHGĐ; Cơ sở
vật chất phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về công tác DS-KHHGĐ.
Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công tác DS-KHHGĐ trên địa bàn
quận Long Biên. Trong thời gian tới cần: Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và Nhà
nước đối với công tác DS-KHHGĐ; Đổi mới hệ thống tổ chức công tác DS-KHHGĐ;
Tăng cường công tác truyền thông, giáo dục chuyển đổi hành vi; Nâng cao công tác tập
huấn, nâng cao trình độ cho cán bộ làm công tác DS-KHHGĐ; Tăng cường hoạt động
chương trình kế hoạch hóa gia đình; Triển khai hiệu quả chương trình nâng cao chất
lượng dân số; Huy động nguồn lực cho công tác DS-KHHGĐ.
x
THESIS ABSTRACT
Author: Tran Thi Le Anh
Thesis name: State Management of Population and Family planning at Long Bien
District, Hanoi City.
Major: Economics Management
Code: 60.34.04.10
Training Facility Name: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Scientifically, the study aimed to synthesized the theoretical basis and practical
problems of state management of Population and Family planning at district level. In
practice, this thesis had assessing the real situation of State management of the
of the management also have been addressed as: the policies; the capacity of staff; the
understanding, awareness of the people; the coordination of the different organization
levels and branches and funds for managing the population - family planning.
The research also proposed that to improve the efficiency of managing the DS FP Long Bien District in the near future, listed solutions should be focused:
Strengthening the leadership of the Communist Party and State Government to the
population and family planning programs; Organizing the management systems of
population and family planning; Strengthening communication and behavior change
education; Improving the training for DS – FP staffs; Enhancing the family planning
program activities; Effective implementation of programs to improve the population
quality; Mobilizing the resources for population - family planning.
xii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Dân số là yếu tố quan trọng có tác động đến sự phát triển của cả ba mặt
kinh tế, xã hội, môi trường của một quốc gia. Chính vì vậy, công tác DSKHHGĐ là một bộ phận quan trọng của Chiến lược phát triển đất nước, một
trong những vấn đề kinh tế xã hội hàng đầu của quốc gia. Thực hiện tốt công tác
DS-KHHGĐ là giải pháp cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống của từng
người, từng gia đình và của toàn xã hội. Xác định tầm quan trọng của công tác
DS-KHHGĐ là một trong những giải pháp để nâng cao chất lượng cuộc sống
nhân dân.
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến quản lý
nhà nước về công tác DS-KHHGĐ, coi công tác Dân số là một bộ phận quan
trọng của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; Để thống nhất trong
quản lý nhà nước về công tác dân số, ngày 09/01/2003, Pháp lệnh Dân số được
Ủy ban Thường vụ Quốc hội Khóa XI thông qua và có hiệu lực ngày 01/5/2003.
Đến nay, Pháp lệnh Dân số đã đi vào cuộc sống và tạo nên những chuyển biến rõ
nét về công tác DS-KHHGĐ của nước ta. Ở Việt Nam, số liệu từ các cuộc điều
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về công tác DS-KHHGĐ trên địa bàn
Quận Long Biên. Từ đó, phân tích những thuận lợi khó khăn, các yếu tổ ảnh
hưởng để đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về công tác DSKHHGĐ trên địa bàn quận Long Biên, Thành phố Hà Nội.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về
công tác DS-KHHGĐ.
- Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về công tác DS-KHHGĐ trên địa
bàn quận Long Biên, thành phố Hà Nội từ đó phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến
quản lý nhà nước về công tác DS-KHHGĐ.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý nhà nước về
công tác DS-KHHGĐ trên địa bàn quận Long Biên trong thời gian tới.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến hoạt động
quản lý nhà nước về công tác DS-KHHGĐ trên địa bàn quận Long Biên, thành
phố Hà Nội.
2
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1. Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về công tác DSKHHGĐ và phân tích các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu
nhằm tăng cường quản lý nhà nước về công tác DS-KHHGĐ trên địa bàn quận
Long Biên.
1.3.2.2. Phạm vi về không gian
Đề tài thực hiện trên địa bàn quận Long Biên, cụ thể là các phường: Giang
Biên, Phúc Đồng, Thạch Bàn.
1.3.2.3. Phạm vi về thời gian
tiếp cận quản lý dưới góc độ kinh tế - kỹ thuật đã cho rằng: “Quản lý là hoàn
thành công việc của mình thông qua người khác và biết được một cách chính xác
họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”.
Theo Henrry Fayol (1886 – 1925), là người đầu tiên tiếp cận quản lý theo
quy trình và là người có tầm ảnh hưởng to lớn trong lịch sử tư tưởng quản lý từ
thời kỳ cận – hiện đại tới nay, quan niệm rằng: “ Quản lý là một tiến trình bao
gồm tất cả các khâu: lập kế hoạch, tổ chức, phân công, điều khiển và kiểm soát
các nỗ lực của cá nhân, bộ phận và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vật chất
khác của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra”.
Từ những cách tiếp cận khác nhau, ta có thể hiểu quản lý như sau:
Quản lý là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm đưa ra các quyết định.
Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những cộng
sự trong cùng một tổ chức.
Quản lý là quá trình phối hợp các nguồn lực nhằm đạt được những mục
đích của tổ chức.
Quản lý Nhà nước: Quản lý Nhà nước xuất hiện cùng với sự xuất hiện của
nhà nước, gắn với chức năng, vai trò của nhà nước trong xã hội có giai cấp. Quản
lý nhà nước tiếp cận với nghĩa rộng bao gồm toàn bộ các hoạt động: Hoạt động
lập pahps của cơ quan lập pháp, hoạt động hành chính(chấp hành và điều hành)
để thực hiện chức năng, nhiệm vụ cơ bản của nhà nước trong quản lý xã hội.
4
2.1.1.2. Các khái niệm về DS - KHHGĐ
Theo pháp lệnh Dân số số 06/2003/PL-UBTVQH11 ngày 09/1/2003 thì
các khái niệm được hiểu như sau:
* Dân số: Là tập hợp người sinh sống trong một quốc gia, khu vực, vùng
địa lý kinh tế hoặc một đơn vị hành chính.
* Quy mô dân số: Là số người sống trong một quốc gia, khu vực, vùng địa
* Công tác dân số: Là việc quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động tác
động đến quy mô dân số cơ cấu dân số, phân bố dân cư và nâng cao chất lượng
dân số.
* Chỉ số phát triển con người (HDI) là số liệu tổng hợp để đánh giá mức
độ phát triển con người, được xác định qua tuổi thọ trung bình, trình độ giáo dục
và thu nhập bình quân đầu người.
* Mức sinh thay thế: Là mức sinh tính bình quân trong toàn xã hội thì mỗi
cặp vợ chồng có hai con.
* Dịch vụ dân số: Là các hoạt động phục vụ công tác dân số, bao gồm
cung cấp thông tin, tuyên truyền, giáo dục, vận động, hướng dẫn, tư vấn về dân
số (sau đây gọi chung là tuyên truyền, tư vấn); cung cấp biện pháp chăm sóc sức
khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất lượng dân số và các hoạt
động khác theo quy định của pháp luật.
* Đăng ký dân số: Là việc thu thập và cập nhật những thông tin cơ bản về
dân số của mỗi người dân theo từng thời gian.
2.1.2. Đặc điểm và nguyên tắc quản lý nhà nước về công tác dân số - kế
hoạch hóa gia đình
2.1.2.1. Đặc điểm
- Quản lý nhà nước về DS-KHHGĐ là hoạt động chủ động của nhà nước
được tiến hành dựa vào quyền lực của nhà nước. Mục tiêu cuối cùng của QLNN
về DS-KHHGĐ là nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi người dân, của từng
gia đình và của toàn xã hội, đảm bảo tình trạng hài hòa về các yếu tố quy mô dân
số, cơ cấu dân số, phân bố dân số và chất lượng dân số phù hợp với chiến lược
phát triển KT-XH đưa nước ta thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu tiến tới một xã hội
dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
- Quản lý nhà nước về công tác DS-KHHGĐ phải dựa vào nhân dân thông
qua việc tác động làm chuyển đổi nhận thức và hành vi của từng người dân và
toàn xã hội. Từ đó, đi đến tự nguyện thực hiện chính sách, luật pháp của nhà
nước vì lợi ích của chính mình và vì sự nghiệp phát triển đất nước.
- Quản lý nhà nước về công tác DS-KHHGĐ là một khoa học vì có đối
- Đảm bảo cán bộ, đảng viên gương mẫu thực hiện chính sách pháp luật về
DS-KHHGĐ đồng thời tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia thực
hiện tốt chính sách DS-KHHGĐ.
(2) Tôn trọng quy luật khách quan
Mọi sự vật và hiện tượng trong tự nhiên và xã hội bao gồm cả các yếu tố
và quá trình dân số đều tồn tại và vận động theo các quy luật khách quan.
7
Các quy luật dân số là mối liên hệ bản chất,tất nhiên phổ biến, bền vững,
lặp đi lặp lại của các hiện tượng dân số trong những điều kiện nhất định. Ví dụ:
quy luật quá độ dân số, quy luật “bùng nổ dân số” sau chiến tranh, quy luật hút –
đẩy chi phối quá trình di dân…
Để có thể quản lý được các yếu tố quy mô, cơ cấu, phân bố và chất lượng
dân số trên cơ sở tác động đến các hành vi của các cá nhân, đòi hỏi phải nhận
thức được các quy luật về dân số.
(3) Nguyên tắc tập trung dân chủ
Tập trung dân chủ là nguyên tắc QLNN nói chung và QLNN về công tác
DS-KHHGĐ nói riêng. Nội dung của nguyên tắc là phải đảm bảo mối quan hệ
chặt chẽ và tối ưu giữa tập trung và dân chủ trong QLNN về công tác DSKHHGĐ. Tập trung phải trên cơ sở dân chủ, dân chủ phải thể hiện trong khuôn
khổ tập trung.
Biểu hiện của tập trung trong QLNN về công tác DS-KHHGĐ là:
Thông qua hệ thống pháp luật, chính sách về DS-KHHGĐ; Thông qua công
tác kế hoạch hóa; Thực hiện chế độ một thủ trưởng ở cơ quan QLNN về công
tác DS-KHHGĐ ở tất cả các cấp.
Biểu hiện của dân chủ: Mở rộng và quy rõ trách nhiệm, quyền hạn QLNN
về công tác DS-KHHGĐ ở các cấp; Kết hợp chặt chẽ quản lý theo ngành, quản lý
theo lãnh thổ và địa phương; Phát huy đầy đủ quyền chủ động của các địa
phương, đơn vị; Tạo điều kiện để người dân tham gia tích cực vào quá trình xây
nguyện và bình đẳng của mỗi cá nhân trong việc kiểm soát sinh sản, chăm sóc
SKSS, lựa chọn nơi cư trú và thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng dân
số”. Biện pháp chủ yếu được sử dụng trong QLNN về công tác DS-KHHGĐ là
tiến hành các hoạt động tuyên truyền, vận động, giáo dục các gia đình, cá nhân
và cộng đồng nhằm làm chuyển biến về nhận thức và thái độ của họ, trên cơ sở
đó chủ động và tự nguyện thực hiện các hành vi về DS-KHHGĐ.
Mặt khác, Nhà nước sử dụng quyền lực để chấn chỉnh các hành vi xâm hại
đến quyền chủ động, tự nguyện, bình đẳng của các cá nhân, gia đình trong kiểm
soát sinh sản, chăm sóc SKSS và thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng
dân số.
2.1.3. Vai trò, ý nghĩa của QLNN về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình
2.1.3.1. Điều tiết sự phát triển dân số hợp lý đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội
Quản lý nhà nước về công tác DS-KHHGĐ giúp chủ động điều chỉnh tốc
độ gia tăng dân số và duy trì mức sinh thấp hợp lý, tập trung nâng cao chất
9
lượng dân số để có được quy mô và cơ cấu dân số hài hòa nhất, vì sự phát triển
bền vững của đất nước. Hiện nay, việc giảm tỷ lệ sinh không còn áp lực. Tuy đã
đạt mức sinh thay thế, tốc độ gia tăng dân số đã được kiểm soát nhưng Liên
Hợp Quốc dự báo, trong thời gian tới, mức sinh của nước ta còn biến động khó
lường: Hoặc là tăng trở lại hoặc là tiếp tục giảm xuống mức rất thấp như một số
nước đã gặp phải. Để khắc phục tình trạng nêu trên, cần phải có các biện pháp
quản lý chặt chẽ về công tác DS-KHHGĐ, chính sách để duy trì mức sinh thấp
hợp lý nhằm bảo đảm cho sự phát triển nhanh và bền vững kinh tế - xã hội của
cả nước và giữa các địa phương.
2.1.3.2. Điều chỉnh quá trình di cư, nhập cư để phân bố lại lực lượng lao động
sản xuất, nâng cao năng suất lao động
hơn thức ăn, nước uống và các tài nguyên khác. Việc này thường xảy ra ở các
nước đang phát triển, làm suy thoái các tài nguyên tái tạo và là nguyên nhân của
sự nghèo đói. Sự quá nhiều tiêu thụ xảy ra ở các nước công nghiệp, khi một số ít
người sử dụng một lượng tài nguyên lớn. Đây là nguyên nhân chính làm cạn kiệt
nguồn tài nguyên không thể phục hồi và ô nhiễm môi trường. Quản lý nhà nước
về công tác DS- KHHGĐ để duy trì phát triển dân số hợp lý.
Phát triển dân số hợp lí là điều kiện để phát triển bền vững của mỗi Quốc
gia, tạo sự hài hòa giừa phát triển kinh tế - xã hội với sử dụng hợp lí tài nguyên,
môi trường của đất nước.
Phát triển dân số hợp lí là không dể dân số tăng quá nhanh dẫn tới thiếu
nơi ở, nguồn thức ãn, nước uống, ô nhiễm môi trường, tàn phá rừng và các tài
nguyên khác.
Phát triển dân số hợp lí là nhằm mục đích đảm bảo tốt chất lượng cuộc
sống của mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội, mọi người trong xă hội đều được
nuôi dưỡng, chăm sóc và có điều kiện phát triển tốt. Từ đó hạn chế các tệ nạn xã
hội chủ yếu xuất phát từ sự nghèo đói và không làm tốt QLNN về công tác DSKHHGĐ.
2.1.4. Nội dung QLNN về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình
Pháp lệnh số 03/2003/PL-UBTVQH11 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
ngày 9/1/2003 về dân số quy định nội dung quản lý nhà nước về dân số bao gồm
các nội dung trọng tâm sau đây (theo Điều 33 của pháp lệnh):
- Xây dựng các chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch và các biện
pháp thực hiện công tác dân số. Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng các
văn bản, quy định về DS-KHHGĐ để ban hành theo thẩm quyền qui định, Thông
tư, để hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các quyết định của Nhà nước, qui chế
quản lý của các chương trình dự án DS-KHHGĐ. Tham gia xây dựng các công
tác có liên quan đến DS-KHHGĐ.
11
- Triển khai thực hiện các nội dung, cung cấp thông tin và dịch vụ