Nâng cao chất lượng công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai đến năm 2025 - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-----O0O-----

NGUYỄN KIM TUYẾN

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC DÂN SỐ - KẾ
HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
ĐẾN NĂM 2025

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
MS: 60310102

Người hướng dẫn khoa học
TS. LƯU THỊ KIM HOA

TP. HCM – NĂM 2014


LỜI CAM ĐOAN

Tác giả luận văn xin cam đoan, nội dung luận văn là công trình nghiên cứu độc lập
của tác giả, không sao chép công trình khác, nếu có gì sai sót, tác giả xin chịu trách
nhiệm trước pháp luật của Nhà nước.
Tác giả

Nguyễn Kim Tuyến


MỤC LỤC

1.5.2.1. Công tác quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính........................20
1.5.2.2. Công tác tham mưu, phối hợp..................................................................20
1.5.2.3. Công tác quản lý về quy mô, cơ cấu dân số.............................................21
1.5.2.4. Công tác quản lý, thực hiện để nâng cao chất lượng dân số...................21
1.5.2.5. Công tác truyền thông, giáo dục………………………..........................22
1.5.2.6. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát………………….........................22
1.6. Một số tiêu chí đánh giá chất lượng công tác DS - KHHGĐ........................22
1.6.1. Một số tiêu chí đánh giá chất lượng.............................................................22
1.6.2. Mức độ thực hiện so với mục tiêu chính sách.............................................23
Tóm tắt chương 1:..................................................................................................24
Chương 2: Thực trạng công tác DS - KHHGĐ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai từ
năm 2010 đến năm 2013..........................................................................................25
2.1. Những nhân tố ảnh hưởng tới công tác DS-KHHGĐ của tỉnh ĐN…….….25
2.1.1. Điều kiện tự nhiên.........................................................................................25
2.1.2. Tình hình kinh tế, xã hội...............................................................................26
2.1.3. Chính sách về dân số....................................................................................30
2.2. Thực trạng công tác DS-KHHGĐ tỉnh Đồng Nai..........................................31
2.2.1. Công tác quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính............................31
2.2.2. Công tác tham mưu, phối hợp,chỉ đạo.........................................................42
2.2.3. Công tác quản lý về quy mô, cơ cấu dân số................................................44
2.2.4. Công tác quản lý, thực hiện để nâng cao chất lượng dân số........................50
2.2.5. Công tác truyền thông, giáo dục..................................................................53
2.2.6. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát.........................................................55
2.3. Đánh giá chất lượng công tác DS-KHHGĐ tại tỉnh ĐN................................56
2.3.1. Những thành tựu..…....................................................................................56
2.3.2. Những hạn chế…….....................................................................................57
2.3.3. Nguyên nhân những thành tựu và hạn chế……………………………….57
Tóm tắt chương 2:..................................................................................................60



Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải

BMTE

Bà mẹ trẻ em

BPTT

Biện pháp tránh thai

BVBMTE

Bảo vệ bà mẹ trẻ em

BVSKBMTE

Bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em

CDTTLG

Chiến dịch truyền thông lồng ghép

CBR

Mức sinh

CLDS

Chiến lược dân số


Tỷ suất tử vong trẻ em

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

HIV

Vi rút suy giảm miễn dịch ở người

KHHGĐ

Kế hoạch hóa gia đình

PTTT

Phương tiện tránh thai

SĐKH

Sinh đẻ kế hoạch

SKSS

Sức khỏe sinh sản


Bảng 2.3:Thu ngân sách và vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Đồng Nai..........................27
Bảng 2.4 : Một số chỉ tiêu về chăm sóc sức khỏe (1)................................................28
Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu về chăm sóc sức khỏe (2).................................................28
Sơ đồ 2.1: Tổ chức Ban DS,GĐ&TE xã, thị trấn......................................................33
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy làm công tác DS-KHHGĐ.............................................34
Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tổ chức Chi cục DS-KHHGĐ.......................................................35
Bảng 2.6: Tình hình cán bộ Dân số-KHHGĐ tỉnh, huyện.........................................36
Bảng 2.7: Kinh phí TW cấp để thực hiện các hoạt động DS-KHHGĐ.....................39
Bảng 2.8: Kinh phí ĐP cấp để thực hiện các hoạt động DS-KHHGĐ..……………40
Bảng 2.9: Tổng nguồn kinh phí TW và ĐP giao để thực hiện công tác DS-KHHGĐ
tại tỉnh Đồng Nai……………………………………………………………………41
Bảng 2.10: Tình hình thực hiện biện pháp tránh thai ở Đồng Nai.............................46
Bảng 2.11: Kết quả thực hiện chỉ tiêu giảm sinh hàng năm......................................47
Bảng 2.12: Tỷ số giới tính khi sinh tại tỉnh Đồng Nai...............................................49


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Dân số đóng vai trò hai mặt trong quá trình phát triển, một mặt dân số là
lực lượng tiêu thụ sản phẩm, mặt khác dân số là lực lượng tạo ra của cải vật chất
và các dịch vụ cho xã hội. Bởi vậy, quy mô, cơ cấu, chất lượng dân số có ảnh
hưởng lớn đến quy mô, cơ cấu sản xuất, tiêu dùng và tích luỹ xã hội.
Ở nước ta hiện nay quy mô dân số rất lớn (hơn 90 triệu dân), đang trở
thành một trong những cường quốc trên thế giới về quy mô dân số (đứng hàng
thứ 14 về quy mô dân số trên giới, đứng thứ 8 tại châu Á và thứ 3 ở Đông Nam
Á), mật độ dân số cao và vẫn đang tăng mạnh, bên cạnh việc tạo ra thị trường
lớn, nguồn lao động dồi dào giá rẻ, có sức hấp dẫn đầu tư, cũng góp phần không
nhỏ làm trầm trọng thêm những khó khăn trong giải quyết việc làm, nâng cao thu

đình đã được một số tác giả nghiên cứu dưới những góc độ đối tượng, phạm vi
thời điểm khác nhau. Qua tham khảo, tác giả thấy có một số tài liệu viết về
những vấn đề liên quan đến dân số có như sau:
-Luận văn của tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền (2012) với đề tài “Sự già
hóa dân số và các vấn đề chăm sóc người cao tuổi ở đô thị - nghiên cứu trường
hợp TPHCM”. Đề tài nghiên cứu những thách thức làm hạn chế khả năng chăm


3

sóc sức khỏe người cao tuổi ở đô thị, đưa ra những kiến nghị cải thiện khả năng
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi giúp họ nâng cao tuổi thọ và chất lượng cuộc
sống.
-Luận án TS của tác giả Nguyễn Văn Trãi (2009) với đề tài “Phân tích
thực trạng và dự báo dân số TPHCM đến năm 2019”. Đề tài đi sâu vào phân tích
xây dựng tổng hợp về dân số Hồ Chí Minh trong tương lai.
-TS. Dương Quốc Trọng (2013), với đề tài “Tư tưởng Hồ Chí Minh với
công tác dân số”, đăng trên tạp chí Dân số phát triển, số 5-2014,tác giả đi sâu vào
nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức
khỏe của mọi người dân, về nâng cao trí tuệ con người Việt Nam đó là những nội
dung nâng cao chất lượng dân số và là những nội dung ưu tiên số 1 trong công
tác dân số hiện nay.
-ThS. Nguyễn Ngọc Anh với bài viết “Lợi ích của chương trình KHHGĐ:
phân tích trường hợp Philippin” đăng trên tạp chí Dân số phát triển, số 2-2014,
tác giả phân tích khung lý thuyết về lợi ích của chương trình KHHGĐ với trường
hợp Philipin, đưa ra mối tương quan giữa KHHGĐ và lợi ích kinh tế xã hội, sức
khỏe...
-TS. Nguyễn Quốc Anh với bài viết “Cơ cấu dân số vàng: nguồn nhân lực
lao động trẻ đạt cực đại...” đăng trên tạp chí Dân số phát triển, số 5-2014, đưa ra
những nhận định cơ hội từ cơ cấu “dân số vàng” để thoát bẫy thu nhập trung bình

- Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ DS-SKSS
theo hướng chuyên nghiệp hóa; nâng cao năng lực và tổ chức thực hiện các
nghiên cứu khoa học về DS-SKSS; tăng cường năng lực giám sát, đánh giá, phân
tích và dự báo. Tập huấn cho cán bộ lãnh đạo các cấp về các quy định, hướng
dẫn tổ chức thực hiện các chương trình DS-SKSS.
- Chú trọng công tác quản lý khoa học trong lĩnh vực DS-SKSS, nâng cao
chất lượng thu thập, xử lý thông tin số liệu về DS-SKSS. Đẩy mạnh tin học hóa
hệ thống thông tin quản lý, cơ sở dữ liệu chuyên ngành DS và SKSS để cung cấp
thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác. Xây dựng hệ thống số liệu dân số đầy đủ,
tin cậy và dự báo dân số. Do dân số biến đổi nhanh và phức tạp, như di dân, việc
xây dựng hệ thống số liệu dân số đầy đủ, kịp thời, chính xác và dự báo đáng tin
cậy là cơ sở không thể thiếu cho việc lồng ghép biến dân số vào kế hoạch hóa
phát triển và bảo đảm hệ thống chính sách, kế hoạch này sát thực tế, hiệu lực và
hiệu quả.
- Phối hợp với ngành Thống kê để đánh giá những chỉ báo về DS và SKSS
nói riêng và các chỉ báo kiểm định của chiến lược DS-SKSS đến năm 2020.
Đánh giá về quy mô, cơ cấu và chất lượng DS để có những định hướng về phát
triển kinh tế - xã hội. Tiến hành khảo sát đánh giá tỷ lệ giới tính khi sinh, tình
trạng nạo phá thai, tình trạng dị tật, khuyết tật bẩm sinh...
3.2.7. Giải pháp huy động nguồn lực
- Tăng mức đầu tư ngân sách nhà nước cho công tác DS-KHHGĐ, đáp ứng
nhiệm vụ đề ra. Lồng ghép các hoạt động DS/SKSS vào chương trình hoạt động
thường xuyên của các ngành, các tổ chức đoàn thể, các chương trình, dự án. Huy
động nguồn lực từ cộng đồng, từ các tổ chức để tăng nguồn lực và hiệu quả của
chương trình.


77

- Tăng cường quản lý, giám sát và sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí đầu

78

Cần tiếp tục và bổ sung những chính sách khuyến khích trực tiếp về vật chất
và tinh thần đối với các cơ quan, đơn vị, các cơ sở, đặc biệt là các thôn bản và cá
nhân tự giác thực hiện tốt chính sách DS-KHHGĐ và với những người làm công
tác DS-KHHGĐ cho phù hợp nh, điều chỉnh chế độ thù lao cho Cộng tác viên
dân số từ 0,2 đến 0,3 lần mức lương tối thiểu để đội ngũ này ổn định yên tâm
công tác.
Để bộ máy đủ mạnh, hợp lý triển khai thực hiện hiệu quả chương trình DSKHHGĐ cần thiết tổ chức sắp xếp lại mô hình bộ máy DS-KHHGĐ ở địa
phương đặc biệt là mô hình quản lý công tác DS-KHHGĐ tại cấp huyện, cấp xã:
Nên áp dụng mô hình đưa Trung tâm DS-KHHGĐ về trực thuộc UBND huyện,
thị xã, thành phố và viên chức dân số công tác tại Trạm Y tế xã thuộc viên chức của
Trung tâm DS-KHHGĐ làm việc tại xã. Có như vậy mới mang lại các hiệu quả
sau:
- Về quản lý: Trung tâm DS-KHHGĐ là cấp dưới trực tiếp của UBND
nên UBND chỉ đạo, điều hành các hoạt động của Trung tâm mạnh mẽ và quyết
liệt hơn trong việc thực hiện các chỉ tiêu về công tác DS-KHHGĐ do tỉnh giao
phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; khắc phục được tình
trạng chưa quan tâm đúng mức trong thời gian qua vì coi Trung tâm DSKHHGĐ huyện là cơ quan của tỉnh. Là tổ chức thuộc UBND huyện nên Trung
tâm DS-KHHGĐ huyện cũng dễ tranh thủ được sự lãnh đạo của Đảng và Chính
quyền huyện trong việc chỉ đạo công tác DS-KHHGĐ đối với UBND phường/xã.
- Về phối hợp hoạt động: Trung tâm DS-KHHGĐ thường xuyên cùng
sinh hoạt, hội họp với các phòng, ban trong huyện nên sẽ có mối liên hệ gắn kết
trực tiếp và mật thiết hơn với Lãnh đạo UBND, lãnh đạo các ban, ngành, tổ chức
đoàn thể trên địa bàn huyện và vì vậy sẽ dễ dàng, thuận lợi hơn trong việc thực
hiện vai trò tham mưu cho cấp Ủy, Chính quyền địa phương. Hoạt động phối hợp
liên ngành trong công tác DS-KHHGĐ có nhiều thuận lợi hơn. Các hoạt động
của chương trình DS-KHHGĐ có cơ hội được lồng ghép trong các giải pháp phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Về quản lý viên chức: Viên chức của Trung tâm DS-KHHGĐ chịu sự

toàn lực dành cho công tác DS-KHHGĐ, có điều kiện đi xuống thôn bản nắm
tình hình, vận động người dân thực hiện chính sách DS-KHHGĐ.
Nói tóm lại, việc áp dụng mô hình tổ chức này, không làm tăng biên chế
không làm tăng kinh phí vận hành bộ máy nhưng sẽ tăng cường được sự quan
tâm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy và chính quyền địa phương đối với công tác


80

DS-KHHGĐ và tăng cường được sự phối hợp mạnh mẽ của các ban, ngành, đoàn
thể do đó chắc chắn sẽ đem lại kết quả cao hơn.
3.3.2. Đối với địa phương
Cần tăng cường hơn nữa công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng,
chính quyền đối với công tác DS-KHHGĐ, nhằm triển khai mạnh mẽ các hoạt
động chương trình của đảng và tạo sự thống nhất trong tổ chức thực hiện, đồng
thời huy động được cả hệ thống chính trị và cá nhân tham gia, tạo thành phong
trào rộng lớn trong nhân dân. Ngoài các chính sách của Trung ương, tỉnh cần ban
hành những chính sách mới để thực hiện công tác DS-KHHGĐ phù hợp với tình
hình kinh tế xã hội trong giai đoạn hiện nay và dự báo tương lai tại địa phương.
Cần tăng cường thêm kinh phí trong công tác DS-KHHGĐ, đặc biệt là
trong các hoạt động truyền thông, các hoạt động nâng cao chất lượng dân số và
quản lý về dân cư. Kinh phí phải cấp kịp thời đảm bảo cho các hoạt động triển
khai đúng kế hoạch.
-Hỗ trợ cho các đối tượng thuộc gia đình khó khăn, nghèo, cận nghèo,
những đối tượng sinh sống và làm việc trong môi trường độc hại như công nhân
làm việc trong nhà máy hóa chất, bán xăng, thợ uốn tóc được miễn phí chi phí
khám sức khỏe tiền hôn nhân, chi phí sàng lọc trước sinh và sơ sinh góp phần
nâng cao chất lượng dân số. Đồng thời có những chính sách cụ thể khuyến khích
cho gia đình sinh con một bề là gái không sinh con thứ 3 nuôi dạy con tốt,
khuyến khích các em gái học giỏi sống tốt... góp phần giảm thiểu mất cân bằng


KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu thực hiện đề tài :” Nâng cao chất lượng công tác dân số kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2025” đã đạt được
một số kết quả sau:
-Khái quát được một số lý luận chung liên quan đến dân số, công tác dân
số -KHHGĐ, vai trò quan trọng của công tác DS-KHHGĐ với sự phát triển kinh
tế xã hội: mỗi hình thái kinh tế - xã hội chỉ phù hợp với một lượng dân cư nhất
định. Dân số và phát triển có mối quan hệ biện chứng tác động qua lại lẫn nhau.
Sự phát triển của mỗi quốc gia phụ thuộc rất nhiều vào chính qúa trình dân số
của quốc gia ấy.
- Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến công tác Dân số - Kế hoạch
hóa gia đình của tỉnh Đồng Nai như điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã
hội cùng những chính sách dân số thể hiện trong mỗi thời kỳ.
- Phân tích thực trạng công tác DS-KHHGĐ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
từ năm 2010 đến năm 2013 về các mặt tham mưu phối hợp, chỉ đạo; quản lý, tổ
chức bộ máy, biên chế, tài chính; tổ chức thực hiện việc quản lý quy mô, cơ cấu
và nâng cao chất lượng dân số; thực hiện công tác truyền thông, giáo dục và
thanh tra kiểm tra giám sát. Đánh giá được chất lượng công tác DS – KHHGĐ
của tỉnh Đồng Nai, rút ra những thành tựu tỉnh đã đạt được đó là thực hiện tương
đối tốt các hoạt động về công tác DS - KHHGĐ, đa số các chỉ tiêu từ năm 2010
đến năm 2013 được Trung ương giao tỉnh đều đạt hoặc vượt so với kế hoạch.
Mặt khác, luận văn cũng chỉ ra các hạn chế như mức sinh giảm nhưng chưa thật
sự vững chắc, tỷ lệ mất cân bằng giới tính khi sinh đang có xu hướng phát triển
theo chiều hướng xấu, chất lượng dân số được cải thiện nhưng chưa cao và rút ra
được nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế trên.
-Luận văn đã đưa ra một số giải pháp và đề xuất một số kiến nghị đối với
trung ương và địa phương để thực hiện thành công công tác DS-KHHGĐ trong
giai đoạn từ nay đến 2015:
Để duy trì mức sinh thấp hợp lý tỉnh cần tập trung vào tuyên truyền giáo
dục mạnh mẽ những địa phương còn có mức sinh cao, những địa phương tỷ lệ

cơ sở, cá nhân thực hiện dịch vụ chẩn đoán giới tính thai nhi, phá thai vì lý do
giới tính.
Trong thời gian tới để không ngừng nâng cao chất lượng công tác DSKHHGĐ đòi hỏi tiếp tục xây dựng kiện toàn tổ chức bộ máy DS - KHHGĐ các


84

cấp cho phù hợp giai đoạn hiện nay, thường xuyên đào tạo toàn diện đội ngũ cán
bộ làm công tác chuyên môn về dân số, y tế có năng lực cao, yêu và tâm huyết
với nghề. Có chính sách đãi ngộ tạo điều kiện cho cán bộ làm công tác DSKHHGĐ yên tâm công tác hoàn thành tốt nhiệm vụ. Lồng ghép các hoạt động
dân số vào các hoạt động phát triển để tốn ít chi phí mà mang lại hiệu quả cao.
Đảm bảo đủ nguồn lực cho công tác DS-KHHGĐ. Phát huy sức mạnh của cộng
đồng, sự tham gia của các ban ngành đoàn thể, của toàn xã hội trong công tác DS
- KHHGĐ.


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1- Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng Sản Việt Nam (2008), Về tình hình thực
hiện chính sách kế hoạch hóa gia đình và một số giải pháp cấp bách, Thông báo
số: 160-TB/TW ngày 04/06/2008.
2- Ban Khoa giáo – Ban cán sự Đảng UBDSGĐTE (2005), “Thực hiện nghị
quyết số: 47-NQ/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện chính sách DSKHHGĐ”, một số chính sách của Đảng và Nhà nước, UBDSGĐTE, Hà Nội,
2005, tr.32.
3- Ban Tuyên giáo TW – Ban cán sự Đảng bộ Y Tế (2009), Thực hiện kết luận
của Bộ Chính trị về chính sách DS-KHHGĐ, Hướng dẫn số 03/BTGTWBCSĐB ngày 13/05/2009.
4- Bộ Chính trị (2005), Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách DS-KHHGĐ,
nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22/03/2005.
5- Bộ giáo dục và đào tạo (2003), Giáo trình Dân số và phát triển, Nhà xuất bản
Nông nghiệp.
6- Bộ giáo dục và đào tạo (2003), Giáo trình kinh tế chính trị Mác – Lênin, Nhà

22- Nguyễn Thị Thanh Huyền (2012), luận văn kinh tế “Sự già hóa dân số và


các vấn đề chăm sóc người cao tuổi ở đô thị - nghiên cứu trường hợp TPHCM”.
23- Nguyễn Văn Trãi (2009), luận án tiến sĩ kinh tế “Phân tích thực trạng và dự
báo dân số TPHCM đến năm 2019”.
24- Thủ tướng Chính phủ (2008), Tiếp tục đẩy mạnh công tác DS-KHHGĐ, Chỉ
thị số 23/2008/CT-TTG ngày 04/08/2008, tr.2
24- Thủ tướng Chính phủ (2011), Chiến lược dân số và sức khỏe sinh sản giai
đoạn 2011 – 2020.
25- Tổng cục DS-KHHGĐ (2011), Công tác DS-KHHGĐ Việt Nam 50 năm xây
dựng và phát triển.
26- Trần Văn Chiến (2006), “Khái niệm chất lượng dân số Việt Nam”, Tổng
quan các kết quả nghiên cứu về chất lượng dân số Việt Nam, UBDSGĐTE, Hà
Nội – 2007, tr.51.
27- TS. Dương Quốc Trọng (2013), “Tư tưởng Hồ Chí Minh với công tác dân
số”, tạp chí Dân số phát triển, số 9-2014, tr7
28- Võ Anh Dũng (2014), “Đầu tư cho sức khỏe thanh niên”, tạp chí Dân số
phát triển, số 4-2014, tr5.
29- World Population Data Sheet 2008




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status