giải pháp nâng cao chất lượng công tác dân số kế hoạch hóa gia đình tại huyện quế võ tỉnh bắc ninh - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM



NGUYỄN THỊ THU

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CÔNG TÁC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
TẠI HUYỆN QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ HÀ NỘI, NĂM 2015
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập
của riêng tôi. Các số liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực, trích dẫn có nguồn
gốc rõ ràng. Các đánh giá, kết quả, kết luận khoa học của luận văn chưa từng được
ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu khoa học nào trước đó.
Bắc Ninh, ngày tháng năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thị Thu Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô trong Khoa Kinh tế và phát triển
nông thôn - Học Viện Nông nghiệp Việt Nam đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời
gian học tập cũng như thực hiện Luận văn. Kiến thức mà các thầy cô truyền đạt sẽ là
hành trang giúp tôi vững bước hơn trên con đường đời sau này.

Mục lục iv
Danh mục các chữ viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
Danh mục hình ix
Phần I MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
Phần II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Một số khái niệm liên quan 5
2.1.2 Nội dung công tác Dân số - KHHGĐ 8
2.1.3 Chất lượng công tác Dân số - KHHGĐ 9
2.1.4 Vai trò của công tác Dân số - KHHGĐ 11
2.1.5 Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý công tác Dân số-KHHGĐ 12
2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác Dân số - KHHGĐ 16
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 18
2.2.1 Tổng quan công tác Dân số- KHHGĐ một số nước trên Thế giới 18
2.2.2 Tổng quan công tác Dân số ở Việt Nam 24
2.2.3 Khái quát về hệ thống chính sách công tác dân số Việt Nam 27
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v

2.2.4 Bài học kinh nghiệm rút ra từ tổng quan thực tiễn cho quá trình nghiên
cứu đề tài của tác giả 34
Phần III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU 36

4.2.7 Kiểm tra, giám sát thực hiện công tác Dân số - KHHGĐ 73
4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác Dân số -
KHHGĐ 75
4.3.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về Dân
số-KHHGĐ 75
4.3.2 Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp 76
4.3.3 Tổ chức bộ máy quản lý và đội ngũ cán bộ tham gia công tác Dân số. 77
4.3.4 Trình độ, nhận thức và ý thức của người dân 81
4.3.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác Dân số-KHHGĐ 83
4.4 Giải pháp để nâng cao chất lượng công tác Dân số - KHHGĐ 85
4.4.1 Tăng cường công tác lãnh đạo, tổ chức quản lý điều hành 85
4.4.2 Hoàn thiện chính sách 88
4.4.3 Kiện toàn tổ chức, củng cố bộ máy làm công tác Dân số 89
4.4.4 Tăng cường đổi mới công tác thông tin giáo dục tuyên truyền 90
4.4.5 Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ SKSS/KHHGĐ 93
4.4.6 Tăng cường sự tham gia của các ban ngành đoàn thể và sự tham gia
của cộng đồng 95
Phần V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
5.1 Kết luận 98
5.2 Kiến nghị 99
5.2.1 Với Trung ương 99
5.2.2 Với Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh 99
5.2.3 Sở Y tế - Chi cục Dân số tỉnh 100
5.2.4 Về phía người dân 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC 104 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii

Page viii

DANH MỤC CÁC BẢNG

STT Tên bảng Trang

2.1 Số con trung bình của một phụ nữ (TFR) thời kỳ 1960 - 2012 33

3.1 Công tác giáo dục- đào tạo năm (2012 – 2014) 39

3.2 Một số chỉ tiêu về dân số - xã hội huyện Quế Võ (2012-2014) 41

3.3 Số cán bộ tại Trung tâm Y tế huyện Quế Võ (năm 2012 – 2014) 42

3.4 Số cán bộ Y tế ở các xã, thị trấn năm 2012 – 2014 43

3.5 Số lượng mẫu điều tra 46

4.1 Cán bộ tham gia công tác Dân số - KHHGĐ các cấp 51

4.2 Trình độ và thời gian công tác của cán bộ Dân số - KHHGĐ Huyện
Quế Võ 52

4.3 Số cộng tác viên Dân số - KHHGĐ kiêm nhiệm của Huyện Quế Võ 54

4.4 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu Dân số-KHHGĐ năm 2012 – 2014 56

4.5 Tổng hợp kết quả các hình thức truyền thông năm 2012 – 2014 60

4.6 Kết quả phối hợp với các ban ngành đoàn thể 62


STT Tên hình Trang

2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý DS-KHHGĐ Việt Nam hiện nay 13

2.2 Đồ thị kết quả Dân số qua các năm 26

4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Dân số -KHHGĐ huyện Quế Võ 50

4.2 Trình độ chuyên môn được đào tạo theo các lĩnh vực 53

4.3 Đồ thị mức độ tiếp thu của người dân với các hình thức 61

4.4 Đánh giá về mức độ phối hợp giữa các ban ngành, đoàn thể trong
huyện với công tác dân số 66

4.5 Đồ thị đánh giá về việc thúc đẩy dịch vụ KHHGĐ 70

4.6 Đánh giá mức hỗ trợ phụ cấp cho cán bộ làm công tác Dân số 80

4.7 Khó khăn trong công tác Dân số-KHHGĐ huyện Quế Võ(%) 84Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1

Phần I
MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

sinh chưa thực sự vững chắc; tỷ suất sinh thô và tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên cao, đặc
biệt ở một số làng nghề truyền thống (thị xã Từ Sơn, huyện Gia Bình, Quế Võ…); tỷ số
giới tính khi sinh tuy giảm trong 2 năm gần đây nhưng vẫn ở mức cao, tình trạng lựa
chọn giới tính thai nhi có chiều hướng gia tăng; chất lượng dân số được cải thiện chưa
đáng kể, nhận thức của người dân về chính sách Dân số - KHHGĐ, về luật bình đẳng
giới, về lợi ích của CSSKSS/DS - KHHGĐ còn hạn chế (Chi cục Dân số, 2013,2014)
Huyện Quế Võ là một huyện lớn của tỉnh Bắc Ninh, có 21 xã, thị trấn,
38.401 hộ gia đình và có dân số là 157.311 người. Theo thống kê của Trung tâm
Dân số - KHHGĐ huyện Quế Võ thì tỷ lệ sinh và sinh con thứ 3 hàng năm còn ở
mức cao so với mặt bằng chung của tỉnh và cả nước. Tỷ số giới tính khi sinh cao ở
mức 124,7 bé trai/100 bé gái và ngoài ra Quế Võ lại có nguy cơ tăng dân số trở lại.
Chất lượng công tác dân số chưa được đảm bảo, cơ sở vật chất còn nghèo nàn lạc
hậu, sự đầu tư kinh phí cho công tác Dân số - KHHGĐ còn hạn hẹp. Vấn đề đặt ra
với địa phương đặc biệt là công tác Dân số của Huyện Quế Võ là những tồn tại nào
có ảnh hưởng đến chất lượng dân số của huyện? và giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng dân số của huyện trong thời gian tới như thế nào?
Vì vậy thực hiện chính sách Dân số - KHHGĐ, hạn chế mức sinh, giảm áp
lực gia tăng dân số, nâng cao chất lượng dịch vụ KHHGĐ tạo điều kiện cho phát
triển kinh tế - xã hội, nâng cao mức sống cho dân cư trong giai đoạn này đối với
huyện là hết sức cần thiết. Để góp phần vào sự thành công công tác Dân số -
KHHGĐ ở địa phương, Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Giải pháp nâng cao chất
lượng công tác Dân số - KHHGĐ tại huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh” nhằm sẽ
giúp chúng ta hiểu thêm về toàn cảnh bức tranh công tác Dân số - KHHGĐ của
huyện Quế võ và có những biện pháp thiết thực nhất nhằm nâng cao chất lượng dân
số góp phần quan trọng trong việc xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
và phát triển về mọi mặt.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3


Page 4

Thứ nhất: Nghiên cứu cơ sở lý luận, tập trung chủ yếu vào quản lý công tác
Dân số - KHHGĐ.
Thứ hai: Nghiên cứu thực trạng chất lượng công tác Dân số - KHHGĐ tại địa
bàn huyện Quế Võ năm 2012 – 2013 và các số liệu điều tra khảo sát về yếu tố ảnh
hưởng đến chất lượng công tác Dân số - KHHGĐ trong năm 2014.
Thứ ba: Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng Dân
số - KHHGĐ trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5

Phần II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm liên quan
2.1.1.1 Dân số- KHHGĐ
- Dân số: là vấn đề gắn bó mật thiết với mọi mặt của đời sống kinh tế - xã
hội. Nói đến dân số là nói đến mối quan hệ chặt chẽ giữa người với người hay mối
quan hệ giữa các cộng đồng người ở cấp độ vĩ mô: vùng, miền, lãnh thổ, dân tộc.
Dân số của một quốc gia được xác định tại thời điểm tiến hành các cuộc tổng điều
tra dân số. Dân số toàn cầu được xác định dựa trên số liệu thống kê và báo cáo hàng
năm của các quốc gia và các khu vực trên thế giới.
Thuật ngữ và ý nghĩa của vấn đề dân số được đề cập từ rất sớm. Theo cuốn
“Dân số, sức khỏe sinh sản và phát triển” thì “Dân số là thuật ngữ xuất hiện từ thời
cổ đại, dùng để chỉ số lượng người đang sinh sống trong một cộng đồng lãnh thổ,
chịu sự tác động của môi trường tự nhiên, xã hội và hoàn cảnh lịch sử cụ thể” (Tổng
cục Dân số, 2013).
Pháp lệnh Dân số năm 2003: "Dân số là tập hợp người sinh sống trong một

cao su. Trong đó bao cao su được sử dụng như là một công cụ vừa để ngừa thai, vừa
để ngăn ngừa các bệnh lây qua đường tình dục nhất là HIV/AIDS, gồm có bao cao
su cho người nam và bao cao su cho người nữ.
2.1.1.2 Chất lượng Dân số
- Chất lượng: Theo Từ điển Bách Khoa Việt Nam năm 1995, “Chất lượng” là
phạm trù triết học biểu thị những bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn
định tương đối của nó, phân biệt nó với các sự vật khác.
- Chất lượng dân số: hàm chứa một hệ thống các đặc trưng của dân số: Trình độ
học vấn, cơ cấu nghề nghiệp, cơ cấu xã hội, tính năng động, tình trạng sức khoẻ và
các đặc trưng khác của dân số. Mỗi trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và
quan hệ sản xuất sẽ tương ứng với một mức độ chất lượng dân số nhất định. Như
vậy, nó được phản ánh thông qua các tiêu chí cụ thể liên quan đến tình trạng tầm
vóc, thể lực, sức khoẻ sinh sản, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn khoa học kỹ
thuật, cơ cấu và kỹ năng nghề nghiệp, đời sống vật chất và các dịch vụ xã hội cơ
bản, đời sống tinh thần và các vấn đề văn hoá thông tin, gắn kết cộng đồng và an
ninh xã hội (Tổng cục Dân số, bộ tiêu chí đánh giá).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7

2.1.1.3 Chất lượng Công tác Dân số - KHHGĐ
- Chất lượng công tác dân số là việc quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt
động tác động đến quy mô dân số cơ cấu dân số, phân bố dân cư và nâng cao chất
lượng dân số.
- Công tác kế hoạch hóa gia đình là nỗ lực của Nhà nước, xã hội để mỗi cá
nhân, cặp vợ chồng chủ động, tự nguyện quyết định số con, thời gian sinh con và
khoảng cách giữa các lần sinh nhằm bảo vệ sức khỏe, nuôi dạy con có trách nhiệm,
phù hợp với chuẩn mực xã hội và điều kiện sống của gia đình.
- Công tác Dân số - KHHGĐ: không phải là công tác nghiệp vụ kỹ thuật đơn
thuần, mà là công tác mang tính xã hội cao. Nhiệm vụ cơ bản của công tác này là
cung cấp thông tin, kiến thức cho người dân, làm chuyển biến thái độ từ tiêu cực

công tác có liên quan đến Dân số -KHHGĐ.
- Triển khai thực hiện các nội dung, cung cấp thông tin và dịch vụ KHHGĐ
đến tận người dân xây dựng các qui chế thực hiện chính sách Dân số-KHHGĐ của
Nhà nước đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, đoàn thề, nhân dân và tổ chức xã hội. Tuyên truyền, phổ biến,
vận động nhân dân thực hiện pháp luật về dân số.
- Kiểm tra, giám sát, đôn đốc, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm
pháp luật về dân số. Quản lý công tác thu thập, xử lý khai thác, lưu trữ thông tin, số
liệu về dân số công tác đăng ký dân số và hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; tổng
điều tra dân số định kỳ.
- Đánh giá tổng kết, rút kinh nghiệm hàng năm, khen thưởng kỷ luật nghỉ
hưu và thực hiện các chế độ khác của Nhà nước đối với viên chức do Uỷ ban trực
tiếp quản lý.
Với giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài chúng tôi lựa chọn những nội
dung cụ thể sau:
(1) Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, kỹ
thuật và truyền thông giáo dục về dân số kế hoạch hóa gia đình.
(2) Triển khai, phối hợp thực hiện các hoạt động truyền thông, giáo dục, vận
động, phổ biến các sản phẩm truyền thông về Dân số - KHHGĐ.
(3) Triển khai các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật, cung cấp dịch vụ
KHHGĐ. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các hoạt động chuyên môn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9

nghiệp vụ của Ban Dân số-KHHGĐ cơ sở:
a - Quản lý và triển khai thực hiện các dự án thuộc Chương trình mục tiêu
Quốc gia về Dân số-KHHGĐ.
b - Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ cho
cán bộ làm công tác Dân số-KHHGĐ.
c - Quản lý cán bộ, viên chức, cộng tác viên Dân số-KHHGĐ; quản lý về chế

là một yếu tố quan trọng góp phần làm nên thành công của công tác dân số. Việc
tìm ra mô hình tổ chức bộ máy phù hợp, tập trung được sức mạnh của cả cộng đồng
có ý nghĩa quan trọng đối với kết quả của công tác Dân số - KHHGĐ.
- Chất lượng công tác kiểm tra, giám sát: Công tác kiểm tra giám sát là yếu
tố quyết định chất lượng hiệu quả của công việc, tuy nhiên công tác này chưa được
quan tâm chú trọng. Cần tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo về công tác kiểm tra giám
sát, nắm bắt những vùng trọng tâm, trọng điểm để hỗ trợ địa phương khắc phục những
khó khăn, vướng mắc trong công tác Dân số - KHHGĐ.
- Chất lượng quản lý nguồn nhân lưc: Đáp ứng và huy động nguồn nhân lực
theo đúng nghị quyết và chương trình mục tiêu giai đoạn 2011 – 2020 đảm bảo các
đơn vị thực hiên có hiệu quả không lãng phí.
- Chất lượng phối hợp với các ban ngành; Huy động sự tham, đồng thuận của các
ban ngành đoàn thể nhằm nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cư. Ban chỉ đạo công
tác Dân số được thành lập với sự tham gia của 11 ban ngành đoàn thể (Bộ Y tế, 2008)
* Một số tiêu thức đánh giá chất lượng công tác Dân số - KHHGĐ
- Tiêu thức: Công tác Dân số - KHHGĐ là lĩnh vực hết sức rộng lớn, các tiêu
thức đánh giá thường là tiêu thức mang tính tổng hợp, do vậy việc thu thập thông
tin, dữ liệu tính toán gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là với tuyến huyện. Để có căn cứ
đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm, Chi cục Dân số - KHHGĐ tỉnh
giao bốn chỉ tiêu cơ bản sau:
+ Giảm tỷ suất sinh thô;
+ Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên;
+ Giảm tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên;
+ Chỉ tiêu về số cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ sử dụng các biện pháp
tránh thai (Tổng cục Dân số, 2013).
Ngoài ra đánh giá chất lượng công tác Dân số còn được thể hiện qua công tác
tuyên truyền, vận động và sự phối kết hợp của các ban ngành đoàn thể trong tổ chức
triển khai công tác Dân số - KHHGĐ.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11

phận quan trọng trong chiến lược phát triển của đất nước, là một trong những vấn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12

đề kinh tế - xã hội hàng đầu của nước ta”. Vì vậy, Nghị quyết số 31/NQ-CP ngày
18/8/2010 của Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Kết luận
số 44-KL/TƯ ngày 01/4/2009 của Bộ Chính trị trong đó đã xác định cần phải xây dựng
Chương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG) Dân số - KHHGĐ giai đoạn 2011-2015.
Theo nhận định của các chuyên gia trong lĩnh vực dân số, nếu không có
những chính sách Dân số - KHHGĐ đúng đắn, kịp thời và quyết liệt thì tại thời
điểm hiện nay, dân số của Việt Nam sẽ có hơn 100 triệu dân, chứ không phải là gần
90 triệu như hiện tại.
Công tác Dân số-KHHGĐ hoàn toàn không chỉ là vấn đề y tế đơn thuần.
Kinh nghiệm này đã được đúc kết qua mấy chục năm làm công tác Dân số-KHHGĐ
và đây cũng là bài học xương máu của nước ta. Trong suốt 30 năm, từ đầu những
năm 1960 đến đầu những năm 1990, các chỉ tiêu về công tác Dân số-KHHGĐ được
Nghị quyết của các kỳ Đại hội Đảng đề ra đều không đạt. Một trong những nguyên
nhân, đó là do khi đó chúng ta mới chỉ hiểu công tác Dân số-KHHGĐ là những biện
pháp đặt vòng, tránh thai…giao cho ngành y tế thực hiện cải cách hành chính, các
Bộ quản lý đa ngành đa lĩnh vực, đưa dân số về nằm trong Bộ Y tế nhưng không có
nghĩa coi công tác dân số chỉ là vấn đề kỹ thuật đơn thuần. Nếu như Dân số-
KHHGĐ không còn là chương trình mục tiêu quốc gia mà chỉ còn là một dự án nằm
trong chương trình mục tiêu quốc gia thuộc ngành y tế thì chúng ta rất dễ mắc phải
những sai lầm trong quá khứ và những thành quả phấn đấu trong suốt những năm
qua sẽ bị đổ vỡ.
2.1.5 Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý công tác Dân số-KHHGĐ
Ngày 12/03/2013 Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết định
17/2013/QĐ-TTg quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức của
Tổng cục Dân số-KHHGĐ thuộc Bộ Y tế. Theo đó, Tổng cục Dân số-KHHGĐ có
vai trò to lớn đảm nhiệm các nhiệm vụ quan trọng với trách nhiệm ngày càng cao,

trình hành động, dự án, đề án và công trình quan trọng quốc gia về Dân số-
KHHGĐ. Ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ về Dân số-KHHGĐ. Giúp Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra việc
thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương
trình mục tiêu quốc gia, đề án, dự án về lĩnh vực Dân số-KHHGĐ. Tuyên truyền,
phổ biến, giáo dục pháp luật về Dân số-KHHGĐ; hướng dẫn, tổ chức, kiểm tra các
hoạt động truyền thông, vận động, giáo dục và tư vấn về các lĩnh vực Dân số-
KHHGĐ (Bộ Y tế, 2008;Tổng cục Dân số, 2014).
2.1.5.2 Chi cục Dân số-KHHGĐ tỉnh
Thực hiện Nghị định số 13/2008/NĐ-CP của Chính phủ về quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh/TP và Thông tư số 03/2008/TTLN-
BYT-BNV ngày 25/4/2008 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, Phòng Y tế thuộc UBND cấp tỉnh, huyện.
Chi cục Dân số - KHHGĐ tỉnh là tổ chức thuộc Sở Y tế thực hiện chức năng
tham mưu giúp Giám đốc Sở Y tế QLNN về Dân số-KHHGĐ, bao gồm các lĩnh
vực: quy mô dân số, cơ cấu dân số, chất lượng dân số; chỉ đạo và tổ chức thực hiện
các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ về Dân số - KHHGĐ trên địa bàn tỉnh.(Bộ Y
tế, 2008).
2.1.5.3 Trung tâm dân số - KHHGĐ huyện
Thông tư số 05/2008/TT-BYT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức bộ máy làm công tác Dân số-KHHGĐ ở địa phương. Trung tâm Dân
số-KHHGĐ huyện là đơn vị sự nghiệp thuộc chi cục Dân số-KHHGĐ đặt tại huyện,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15

cán bộ Dân số-KHHGĐ xã là viên chức của trạm Y tế xã và cộng tác viên Dân số-
KHHGĐ thôn bản. Trung tâm Dân số-KHHGĐ huyện chịu sự quản lý toàn diện của
Chi cục Dân số-KHHGĐ, đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, kỹ thuật về dịch
vụ KHHGĐ, truyền thông giáo dục của các Trung tâm liên quan ở cấp tỉnh và chịu sự
quản lý nhà nước theo địa bàn của Uỷ ban nhân dân huyện (Bộ Y tế, 2008).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status