BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ðẶNG THỊ HUYỀN
QUẢN LÝ CÔNG TÁC DÂN SỐ KẾ HOẠCH HÓA GIA ðÌNH
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2014Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung
thực và chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn ðặng Thị Huyền
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
LỜI CẢM ƠN
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục ñồ thị viii
1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 ðối tượng nghiên cứu 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4
2.1.2 ðặc ñiểm và nguyên tắc quản lý công tác dân số kế hoạch hóa
gia ñình 6
2.1.3 Vai trò của quản lý công tác dân số kế - hoạch hóa gia ñình 10
2.1.4 Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý công tác dân số kế hoạch gia ñình 12
2.1.5 Các nội dung của quản lý công tác dân số kế hoạch gia ñình 16
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng quản lý công tác dân số kế hoạch gia ñình 17
2.2 Cơ sở thực tiễn 19
2.2.1 Kinh nghiệm quản lý Dân số - Kế hoạch hóa gia ñình trên thế giới 19
2.2.2 Kinh nghiệm quản lý Dân số - kế hoạch hóa gia ñình ở Việt Nam 27
2.2.3 Bài học kinh nghiệm vận dụng ở Việt Nam 33
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 36
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 36
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 37
3.2 Phương pháp nghiên cứu 44
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
5.1 Kết luận 92
5.2 Kiến nghị 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
PHỤ LỤC 98 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BQ
CN – TTCN
CTMTQG
CT3
DS – KHHGð
DS-Gð-TE
GTSX
KT-XH
QLNN
SKSS
TM - DV
UBND
:
:
:
:
:
3.3 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện Gia Lâm 3 năm
(2011-2013) 43
4.1 Tổng hợp các hình thức truyền thông, giáo dục về DS-KHHGð
huyện Gia Lâm năm 2013 57
4.2 ðánh giá của cán bộ DS-KHHGð về sự phối hợp giữa các ban
ngành, ñoàn thể trong huyện 63
4.3 Cơ cấu nguồn kinh phí cho công tác DS-KHHGð huyện Gia
Lâm năm 2013 65
4.4 Tần suất tham gia tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghiệp
vụ DS-KHHGð của cán bộ 66
4.5 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu DS-KHHGð giai ñoạn 2009 - 2013 70
4.6 Sự gắn bó, yêu thích với công việc của ñội ngũ cán bộ 74
4.7 Mức ñộ hiểu biết của người dân về chính sách DS-KHHGð 78 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii
DANH MỤC ðỒ THỊ
STT Tên ñồ thị Trang
4.1 Mức ñộ tiếp thu của người dân với các hình thức truyền thông về
Dân số - KHHGð 57
4.2 ðánh giá mức hỗ trợ phụ cấp cho cán bộ làm công tác DS-
KHHGð huyện Gia Lâm 76
4.3 Khó khăn trong công tác DS-KHHGð huyện Gia Lâm 80
tế, tình hình xã hội có nhiều tiến bộ, công tác DS-KHHGð ñã có nhiều
chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả ñã ñạt ñược công
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
tác DS - KHHGð huyện Gia Lâm vẫn còn gặp không ít khó khăn. Do ñây
là huyện ngoại thành, dân số ñông, trình ñộ dân trí không ñồng ñều, nhận thức
của người dân còn nhiều hạn chế; cán bộ làm công tác dân số biến ñộng, mức
sinh và tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên còn ở mức cao (năm 2012 tỷ lệ sinh con
thứ ba trở lên là 9,63% tăng 3,95% so với năm 2011), tỷ số giới tính khi sinh
ñang ở mức báo ñộng (116 trẻ trai /100 trẻ gái). Bên cạnh ñó, công tác quản lý
ñiều hành ở cấp cơ sở có lúc, có nơi bị buông lỏng; Cán bộ làm công tác Dân
số-KHHGð của một số xã, thị trấn chưa chủ ñộng tham mưu với cấp ủy
ðảng, chính quyền trong việc triển khai, tổ chức thực hiện các hoạt ñộng,
chưa bám sát tình hình thực tế tại cơ sở. Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi
lựa chọn ñề tài nghiên cứu “Quản lý công tác dân số kế hoạch hóa gia ñình
trên ñịa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
ðánh giá tình hình quản lý công tác dân số kế hoạch hóa gia ñình trên
ñịa bàn huyện Gia Lâm. Từ ñó, phân tích những thuận lợi khó khăn, các yếu
tổ ảnh hưởng ñể ñề xuất các giải pháp tăng cường quản lý công tác DS-
KHHGð trên ñịa bàn huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý công tác dân số
KHHGð.
- ðánh giá thực trạng quản lý công tác DS-KHHGð trên ñịa bàn huyện
Gia Lâm, thành phố Hà Nội; Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác
quản lý DS-KHHGð.
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
* Dân sốDân số là vấn ñề gắn bó mật thiết với mọi mặt của ñời sống kinh tế - xã
hội. Nói ñến dân số là nói ñến mối quan hệ chặt chẽ giữa người với người hay
mối quan hệ giữa các cộng ñồng người ở cấp ñộ vĩ mô: vùng, miền, lãnh thổ,
dân tộc. Dân số của một quốc gia ñược xác ñịnh tại thời ñiểm tiến hành các
cuộc tổng ñiều tra dân số. Dân số toàn cầu ñược xác ñịnh dựa trên số liệu
thống kê và báo cáo hàng năm của các quốc gia và các khu vực trên thế giới.
Thuật ngữ và ý nghĩa của vấn ñề dân số ñược ñề cập tới từ rất sớm.
Theo cuốn “Dân số, sức khỏe sinh sản và phát triển” thì “Dân số là thuật ngữ
xuất hiện từ thời cổ ñại, dùng ñể chỉ số lượng người ñang sinh sống trong một
cộng ñồng lãnh thổ, chịu sự tác ñộng của môi trường tự nhiên, xã hội và hoàn
cảnh lịch sử cụ thể”.
Theo Pháp lệnh dân số năm 2003: "Dân số là tập hợp người sinh sống
trong một quốc gia, khu vực, vùng ñịa lý kinh tế hoặc một ñơn vị hành chính.
Dân số bao gồm 04 yếu tố cơ bản sau: Quy mô dân số, cơ cấu dân số,
phân bố dân cư và chất lượng dân số.
Quy mô dân số là số người sống trong một quốc gia, khu vực, vùng
ñịa lý kinh tế, hoặc ñơn vị hành chính tại thời ñiểm nhất ñịnh.
Cơ cấu dân số là sự phân chia tổng số dân thành các bộ phận theo một
số tiêu chí nhất ñịnh như: giới tính, ñộ tuổi, dân tộc, trình ñộ học vấn, nghề
nghiệp, tình trạng hôn nhân và các ñặc trưng khác.
Phân bố dân cư là sự phân chia tổng số dân theo khu vực, vùng ñịa lý
kinh tế hoặc ñơn vị hành chính.
Chất lượng dân số là sự phản ánh các ñặc trưng về thể chất, trí tuệ và
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Tiếp cận theo lý thuyết quyết ñịnh: “Quản lý là quá trình thu thập, xử
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
lý, phân tích thông tin và ra quyết ñịnh”.
Theo cách tiếp cận hệ thống “Quản lý là sự tác ñộng của chủ thể quản
lý lên ñối tượng quản lý nhằm ñạt ñược những mục tiêu nhất ñịnh trong ñiều
kiện biến ñộng của môi trường”. (Giáo trình Khoa học quản lý tập I, trường
ðại học Kinh tế Quốc dân, trang 23).
- Công tác dân số
là việc quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt ñộng tác
ñộng ñến quy mô dân số cơ cấu dân số, phân bố dân cư và nâng cao chất
lượng dân số.
- Công tác kế hoạch hóa gia ñình là nỗ lực của Nhà nước, xã hội ñể mỗi
cá nhân, cặp vợ chồng chủ ñộng, tự nguyện quyết ñịnh số con, thời gian sinh
con và khoảng cách giữa các lần sinh nhằm bảo vệ sức khỏe, nuôi dạy con có
trách nhiệm, phù hợpvới chuẩn mực xã hội và ñiều kiện sống của gia ñình.
- Quản lý công tác dân số - KHHGð: là Nhà nước thông qua hệ thống
chính sách, luật pháp và cơ chế tổ chức các cơ quan quản lý ñể ñiều khiển và
tác ñộng vào các ñối tượng của quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu về quy
mô, cơ cấu, phân bố và chất lượng dân số nhằm nâng cao chất lượng cuộc
sống của người dân và ñảm bảo sự phát triển bền vững của ñất nước.
Chủ thể quản lý của Nhà nước về DS – KHHGð là nhà nước với hệ
thống các cơ quan của nhà nước ñược phân chia thành các cấp và bao gồm cả
3 khu vực là lập pháp, hành pháp và tư pháp. Trong ñó, quản lý hành chính
(hành pháp) về DS – KHHGð là cực kỳ quan trọng. Trong lĩnh vực DS –
KHHGð Nhà nước chỉ tác ñộng vào nhận thức và hành vi về DS – KHHGð.
2.1.2 ðặc ñiểm và nguyên tắc quản lý công tác dân số kế hoạch hóa gia
pháp quản lý, nghệ thuật tác ñộng vào tư tưởng, tình cảm con người, nghệ
thuật ứng xử, nghệ thuật dùng người.
2.1.2.2 Nguyên tắc
Các nguyên tắc quản lý Nhà nước về DS – KHHGð là các quy tắc chỉ
ñạo, những tiêu chuẩn hành vi mà các cơ quan quản lý Nhà nước phải tuân
thủ trong quá trình quản lý lĩnh vực DS – KHHGð. ðể thực hiện tốt các chức
năng quản lý Nhà nước về DS – KHHGð, ñòi hỏi trong quá trình quản lý phải
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
ñảm bảo ñáp ứng các nguyên tắc sau:
(1) ðảm bảo sự lãnh ñạo của ðảng ñối với công tác DS – KHHGð
Nguyên tắc này ñòi hỏi trong quá trình tổ chức và hoạt ñộng quản lý
nhà nước về DS-KHHGð ở các cấp phải thừa nhận và chịu sự lãnh ñạo của
ðảng. Nội dung lãnh ñạo của ðảng ñối với quản lý công tác DS-KHHGð thể
hiện ở những nội dung chủ yếu sau:
- Lãnh ñạo, chỉ ñạo việc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các
chính sách, pháp luật, chiến lược, chương trình, kế hoạch về DS-KHHGð.
- Lãnh ñạo, chỉ ñạo việc xây dựng tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về
DS-KHHGð, bố trí cán bộ chủ trì các cơ quan quản lý này.
- Lãnh ñạo, chỉ ñạo thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra thực hiện
chính sách, pháp luật, kiểm tra ñánh giá việc thực hiện các mục tiêu DS-
KHHGð.
- ðảm bảo cán bộ, ñảng viên gương mẫu thực hiện chính sách pháp luật
về DS-KHHGð ñồng thời tích cực vận ñộng nhân dân tham gia thực hiện.
(2) Tôn trọng quy luật khách quan
Mọi sự vật và hiện tượng trong tự nhiên và xã hội bao gồm cả các yếu
tố và quá trình dân số ñều tồn tại và vận ñộng theo các quy luật khách quan.
Các quy luật dân số là mối liên hệ bản chất, tất nhiên phổ biến, bền
chương trình KHHGð thực hiện chiến dịch truyền thông lồng ghép vào các hoạt
ñộng sinh hoạt văn hóa dân gian, ñưa thông ñiệp vào các sản phẩm tiêu dùng.
- Khuyến khích việc nghiên cứu, phát huy sáng kiến trong tổ chức các
hoạt ñộng về DS-KHHGð.
- Thực hiện tốt các quy ñịnh về mua sắm và quản lý tài sản công.
- Thực hiện tốt công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí trong hệ
thống cơ quan QLNN về DS-KHHGð các cấp.
(5) Nguyên tắc kết hợp hài hòa các lợi ích
Kết hợp hài hòa các lợi ích của cá nhân, xã hội và Nhà nước nhằm tạo
ra ñộng lực mạnh mẽ thúc ñẩy phong trào nhân dân thực hiện công tác DS-
KHHGð, ñạt ñược mục tiêu nhanh chóng và bền vững.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
- Lợi ích của nhà nước: Kiểm soát ñược quy mô dân số, cơ cấu dân số,
thực hiện phân bổ dân cư hợp lý, nâng cao chất lượng dân số, bảo ñảm phát
triển KT-XH.
- Lợi ích của các cá nhân và gia ñình: Bảo ñảm quyền và nghĩa vụ của
người dân ñể có cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mỗi cá nhân và gia ñình.
- Lợi ích của cộng ñồng, xã hội: ðời sống vật chất và tinh thần của các
thành viên trong cộng ñồng, tổ chức ñược nâng cao, ñời sống và sinh hoạt của
cộng ñồng phát triển hài hòa.
(6) Nguyên tắc ñảm bảo nhân quyền
QLNN về DS-KHHGð nghĩa là “ñảm bảo việc chủ ñộng, tự nguyện và
bình ñẳng của mỗi cá nhân trong việc kiểm soát sinh sản, chăm sóc SKSS, lựa
chọn nơi cư trú và thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng dân số”. Biện
pháp chủ yếu ñược sử dụng trong quản lý công tác DS-KHHGð là tiến hành
các hoạt ñộng tuyên truyền, vận ñộng, giáo dục các gia ñình, cá nhân và cộng
ñồng nhằm làm chuyển biến về nhận thức và thái ñộ của họ, trên cơ sở ñó chủ
31/NQ-CP ngày 18/8/2010 của Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch hành
ñộng thực hiện Kết luận số 44-KL/TƯ ngày 01/4/2009 của Bộ Chính trị trong
ñó ñã xác ñịnh cần phải xây dựng Chương trình MTQG DS-KHHGð giai
ñoạn 2011-2015.
Theo nhận ñịnh của các chuyên gia trong lĩnh vực dân số, nếu không có
những chính sách DS – KHHGð ñúng ñắn, kịp thời và quyết liệt thì tại thời
ñiểm hiện nay, dân số của Việt Nam sẽ có hơn 100 triệu dân, chứ không phải
là gần 89 triệu như hiện tại.
Công tác DS-KHHGð hoàn toàn không chỉ là vấn ñề y tế ñơn thuần.
Kinh nghiệm này ñã ñược ñúc kết qua mấy chục năm làm công tác DS-
KHHGð và ñây cũng là bài học xương máu của nước ta. Trong suốt 30 năm,
từ ñầu những năm 1960 ñến ñầu những năm 1990, các chỉ tiêu về công tác
DS-KHHGð ñược Nghị quyết của các kỳ ðại hội ðảng ñề ra ñều không ñạt.
Một trong những nguyên nhân, ñó là do khi ñó chúng ta mới chỉ hiểu công tác
DS-KHHGð là những biện pháp ñặt vòng, tránh thai…giao cho ngành y tế
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
thực hiện cải cách hành chính, các Bộ quản lý ña ngành ña lĩnh vực, ñưa dân
số về nằm trong Bộ Y tế nhưng không có nghĩa coi công tác dân số chỉ là vấn
ñề kỹ thuật ñơn thuần. Nếu như DS-KHHGð không còn là chương trình mục
tiêu quốc gia mà chỉ còn là một dự án nằm trong chương trình mục tiêu quốc
gia thuộc ngành y tế thì chúng ta rất dễ mắc phải những sai lầm trong quá khứ
và những thành quả phấn ñấu trong suốt những năm qua sẽ bị ñổ vỡ.
2.1.4 Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý công tác dân số kế hoạch gia ñình
Hình 2.1: Sơ ñồ tổ chức bộ máy quản lý DS-KHHGð Việt Nam hiện nay
2.1.4.1 Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia ñình
Ngày 12/03/2013 Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết ñịnh
trưởng Bộ Y tế chỉ ñạo, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện văn bản quy phạm
pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình mục tiêu quốc gia,
ñề án, dự án về lĩnh vực DS-KHHGð. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp
luật về DS-KHHGð; hướng dẫn, tổ chức, kiểm tra các hoạt ñộng truyền
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
thông, vận ñộng, giáo dục và tư vấn về các lĩnh vực DS-KHHGð.
2.1.4.2 Chi cục DS-KHHGð tỉnh
Thực hiện Nghị ñịnh số 13/2008/Nð-CP của Chính phủ về quy ñịnh tổ
chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh/TP và Thông tư số 03/2008/
TTLN-BYT-BNV ngày 25/4/2008 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, Phòng Y tế thuộc
UBND cấp tỉnh, huyện.
Chi cục DS-KHHGð tỉnh là tổ chức thuộc Sở Y tế thực hiện chức năng
tham mưu giúp Giám ñốc Sở Y tế QLNN về DS-KHHGð, bao gồm các lĩnh
vực: quy mô dân số, cơ cấu dân số, chất lượng dân số; chỉ ñạo và tổ chức thực
hiện các hoạt ñộng chuyên môn nghiệp vụ về DS-KHHGð trên ñịa bàn tỉnh.
2.1.4.3 Trung tâm dân số - KHHGð huyện
Thông tư số 05/2008/TT-BYT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy làm công tác DS-KHHGð ở ñịa phương. Trung
tâm DS-KHHGð huyện là ñơn vị sự nghiệp thuộc chi cục DS-KHHGð ñặt tại
huyện, cán bộ DS-KHHGð xã là viên chức của trạm Y tế xã và cộng tác viên
DS-KHHGð thôn bản. Sau khi Thông tư 05 ban hành, có 59 tỉnh/thành phố
thành lập trung tâm DS-KHHGð cấp huyện thuộc chi cục DS-KHHGð theo
hướng dẫn của Trung ương. Có 3 tỉnh/thành phố là Hà Nội, Gia Lai và Quảng
Trị thành lập trung tâm DS-KHHGð trực thuộc UBND cấp huyện.
Trung tâm DS-KHHGð thuộc UBND huyện sẽ có sự thống nhất, chỉ
ñạo của cấp ủy ñảng và chính quyền trong các hoạt ñộng về dân số tại ñịa
lý số hộ gia ñình về DS-KHHGð tại ñịa bàn quản lý.
- Bảo quản và sử dụng các tài liệu (sổ sách, mẫu báo cáo…) liên quan
ñến nhiệm vụ ñược giao.
- Dự giao ban cộng tác viên DS-KHHGð hàng tháng ñể phản ánh tình
hình và báo cáo kết quả thực hiện hoạt ñộng DS-KHHGð trên ñịa bàn ñược
giao. Phát hiện và ñề xuất với cán bộ chuyên trách các vấn ñề phát sinh.
- Tham gia ñầy ñủ các khóa tập huấn do cơ quan cấp trên tổ chức.