VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG
QUẢN LÝ CÔNG TÁC
DÂN SỐ- KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
TẠI THỊ XÃ ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Hà Nội, năm 2019
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG
QUẢN LÝ CÔNG TÁC
DÂN SỐ- KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
TẠI THỊ XÃ ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số:
8 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC DÂN SỐ-KẾ
HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TẠI ĐỊA BÀN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN, TỈNH
QUẢNG NAM .........................................................................................................30
2.1. Điều kiện phát triển của thị xã Điện Bàn
...........................................................30
2.2. Thực trạng dân số - kế hoạch hóa gia đình tại địa bàn thị xã Điện Bàn, tỉnh
Quảng Nam
...............................................................................................................32
2.3. Phân tích thực trạng quản lý công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình tại địa
bàn thị xã Điện Bàn...................................................................................................38
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa
bàn thị xã Điện Bàn...................................................................................................50
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ ĐIỆN BÀN ................................................................................................57
3.1. Quan điểm và định hướng giải quyết dân số - kế hoạch hóa gia đình
...............57
3.2. Các nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về dân số - kế hoạch hóa
gia đình trên địa bàn thị xã Điện Bàn........................................................................64
3.3. Đề xuất về điều kiện thực hiện giải pháp
...........................................................69
KẾT LUẬN ..............................................................................................................74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT
CBCT
SKSS
: Sức khỏe sinh sản
TW
: Trung ương
UBND
: Ủy ban nhân dân
UBDSGĐ&TE
: Ủy ban dân số gia đình và trẻ em
VNĐSS
: Viêm nhiễm đường sinh sản
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Qui mô và biến động dân số của thị xã Điện Bàn qua các năm 20142018 ...........................................................................................................................32
Bảng 2.2: Cơ cấu dân số theo độ tuổi và giới tính năm 2018 ...................................34
Bảng 2.3: Số lượng sử dụng các biện pháp tránh thai của các cặp vợ chồng trong
vẫn chưa cao, cơ cấu dân số mà đặc biệt là cơ cấu giới tính khi sinh chưa hợp lý và
phân bố dân cư chưa phù hợp.
Trên địa bàn thị xã Điện Bàn, quản lý công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia
đình đã được các cấp ủy Đảng, chính quyền và Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa
gia đình rất quan tâm. Thị xã Điện Bàn đã tích cực triển khai, thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, các Đề án, Dự án thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia về
Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.
Thị xã Điện Bàn được xếp vào nhóm tỉnh, thành có mức sinh thấp, nhưng
mức giảm sinh vẫn chưa bền vững, tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên còn cao, tỷ số mất
cân bằng giới tính khi sinh đang ở mức báo động, chất lượng dân số chưa đáp ứng
yêu cầu của thị xã, một số bộ phận người dân chưa nhận thức đúng đắn về Dân số Kế hoạch hóa gia đình.
Giải quyết vấn đề về dân số và năng lực quản lý công tác Dân số -Kế hoạch
hóa gia đình của một số cán bộ vẫn còn bất cập, khả năng tham mưu cho lãnh đạo
địa phương chưa hiệu quả dẫn đến việc thực hiện chính sách và các quy định về
pháp luật chưa nghiêm túc, cách hiểu và vận dụng còn khác nhau, chưa thống nhất,
không phù hợp với pháp luật hiện hành. Điều đó đã làm ảnh hưởng rất lớn đến việc
thực hiện các chủ trương, chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình của Đảng và
Nhà nước.
9
Để góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý Dân số - Kế hoạch hóa gia
đình tại thị xã Điện Bàn. Tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý công tác Dân số - Kế hoạch
hóa gia đình tại thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam” làm luận văn tốt nghiệp chương
trình đào tạo Thạc sỹ Quản lý kinh tế.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Nghiên cứu về công tác DS-KHHGĐ không phải là vấn đề mới mà đang
dành được sự quan tâm nghiên cứu nhằm mục đích hoàn thiện hệ thống cơ quan
quản lý cũng như phát triển các nghiệp vụ của công tác này. Nhiều công trình
nghiên cứu ở một số địa phương quy mô khác nhau đã góp phần quan trọng về cơ
hoạch hóa gia đình tại thị xã Điện Bàn trong giai đoạn hiện nay.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Việc thực hiện đề tài luận văn góp phần hoàn thiện quản lý công tác Dân số Kế hoạch hóa gia đình tại thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, đề tài tập trung vào 3 mục tiêu cụ thể như
sau:
đình.
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia
+ Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý công tác Dân số - Kế hoạch hóa
gia đình để xác định những kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế, các nguyên
nhân dẫn tới tồn tại hạn chế.
+ Đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị và điều kiện thực hiện nhằm cải
thiện công tác quản lý nhà nước về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tại thị xã Điện
Bàn trong giai đoạn tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động quản lý Dân số - Kế hoạch hóa gia đình của thị xã Điện Bàn, tỉnh
Quảng Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu nội dung quản lý công tác Dân số Kế hoạch hóa gia đình ở cấp thị xã.
- Về không gian: tại thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
- Về thời gian: Phân tích thực trạng quản lý công tác Dân số - Kế hoạch hóa
gia đình tại thị xã Điện Bàn giai đoạn từ 2013 đến 2017.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận
Tổng lược và khái quát cơ sở lý luận cơ bản liên quan đến quản lý công tác
dân số - Kế hoạch hóa gia đình.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng quản lý công tác DS-KHHGĐ tại
thị xã Điện Bàn giai đoạn hiện nay đã xác định được kết quả, hạn chế và đặc biệt là
tìm ra nguyên nhân hạn chế trong quản lý công tác DS-KHHGĐ tại thị xã Điện Bàn.
Từ đó:
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia
đình tại thị xã Điện Bàn.
Luận văn cũng có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho việc giảng
dạy, học tập trong các đợt bồi dưỡng kiến thức về công tác DS-KHHGĐ. Ngoài ra,
luận văn còn làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan có liên quan đến quản lý công
tác DS-KHHGĐ tại thị xã Điện Bàn, các cán bộ, công chức, viên chức, các cá nhân,
tổ chức tham gia quản lý công tác DS-KHHGĐ.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính
của luận văn kết cấu gồm có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý công tác DS-KHHGĐ cấp huyện/thị xã.
- Chương 2: Thực trạng quản lý công tác DS-KHHGĐ tại thị xã Điện Bàn
- Chương 3: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện quản lý công tác DSKHHGĐ tại thị xã Điện Bàn.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ CÔNG TÁC
DÂN SỐ-KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CẤP HUYỆN/THỊ XÃ
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
1.1.1.1. Khái niệm về Dân số
Dân số là dân cư được xem xét, nghiên cứu ở góc độ: Quy mô, cơ cấu và
chất lượng. [15]
từng độ tuổi, nhóm 5 độ tuổi hoặc 10 độ tuổi hoặc các nhóm tuổi trẻ em (0-14 tuổi),
nhóm tuổi lao động (15-59 tuổi), nhóm tuổi già (trên 60 tuổi). Cơ cấu giới tính là sự
phân chia dân số thành hai nhóm nam và nữ.
Ba là phân bố dân cư: Là sự phân chia dân số theo các đơn vị hành chính,
vùng kinh tế. Để nghiên cứu phân bố dân cư người ta thường dùng chỉ tiêu mật độ
dân số.
Để đáp ứng nhu cầu thực tế, số liệu dân số cần phải được thu thập, tính toán,
phân chia theo các vùng địa lý, vùng kinh tế hoặc các đơn vị hành chính trong mỗi
quốc gia. Số dân sinh sống trong những vùng lãnh thổ nhất định được hình thành
mang tính lịch sử và chịu sự tác động của nhiều yếu tố kinh tế - xã hội. Người ta có
thể nhận biết vùng này đông dân, vùng kia thưa dân trên cơ sở mật độ dân số. Chỉ
báo này, như đã biết, biểu thị số dân trên một đơn vị diện tích (thông thường là số
người trên 1km2).
Bốn là chất lượng dân số: Ăng-ghen cho rằng: “Chất lượng dân số là khả
năng của con người thực hiện các hoạt động một cách hiệu quả nhất”. [24]
Theo quan điểm của các nhà nhân khẩu học Nga [24], chất lượng dân số là
“khái niệm trung tâm của hệ thống tri thức của dân số” được phản ánh bởi các chỉ
tiêu:
- Trình độ giáo dục
- Cơ cấu nghề nghiệp, xã hội
- Tính năng động của tình trạng sức khỏe.
Chất lượng dân số hình thành nhờ chăm sóc y tế, giáo dục và đào tạo nghề
cũng như các hoạt động cụ thể khác như văn hóa thể thao, du lịch. Pháp lệnh dân số
Việt Nam năm 2003 (được sửa đổi năm 2008) đã định nghĩa: “Chất lượng dân số
phản ánh các đặc trưng về thể chất, trí tuệ và tinh thần của toàn bộ dân số”. [22]
1.1.1.2. Khái niệm Kế hoạch hóa gia đình
Kế hoạch hóa gia đình là sự cố gắng có ý thức của một cặp (hoặc cá nhân)
nhằm điều chỉnh số con và khoảng cách sinh con, không chỉ bao hàm việc lựa chọn
chính sách về kế hoạch hóa gia đình. Như vậy kế hoạch hóa gia đình là một nội
dung hẹp của vấn đề dân số, là việc đặt ra chỉ tiêu một cách khoa học về sinh đẻ
thông qua sử dụng các biện pháp tránh thai. Sinh đẻ có kế hoạch nhằm tránh sự sinh
đẻ quá dày, gia đình có quá nhiều con. Số con trong mỗi gia đình ít sẽ có tác động
quyết định đối với các vấn đề dân số. Như vây, mục tiêu của chương trình DSKHHGĐ là giảm tỉ lệ gia tăng dân số thông qua tăng tỉ lệ cặp vợ chồng trong độ
tuổi sinh đẻ sử dụng các biện pháp tránh thai.
-Các yếu tố ảnh hưởng đến Dân số -Kế hoạch hóa gia đình.
Một là nhóm nhân tố ảnh hưởng tới mức sinh: Mức sinh không chỉ phụ thuộc
vào khả năng sinh sản của các cặp vợ chồng, mà còn chịu ảnh hưởng lớn bởi một
loạt yếu tố khác như tuổi kết hôn, khoảng cách giữa các lần sinh, thời gian chung
sống của các cặp vợ chồng, ý muốn và số con của các cặp vợ chồng, trình độ phát
triển kinh tế - xã hội, địa vị của người phụ nữ trong gia đình và xã hội, việc sử dụng
các biện pháp tránh thai.
Hai là nhóm nhân tố ảnh hưởng tới mức chết: Chết là hiện tượng tự nhiên, là
điều không thể tránh khỏi đối với mỗi cơ thể sống. Tuy nhiên mức chết phụ thuộc
rất nhiều vào trình độ phát triển kinh tế -xã hội; Đặc biệt là trình độ đạt được về mặt
y học.
Ba là nhóm nhân tố ảnh hưởng tới di dân: Cùng với sinh và chết, di dân cũng
ảnh hưởng đến quy mô, tốc độ phát triển dân số và những đặc trưng về cấu trúc của
dân số. Di dân là hiện tượng rất phức tạp, chịu sự tác động bởi nhiều yếu tố, như
văn hóa, kinh tế, chính trị - xã hội.
Bốn là nhóm chính sách dân số: Trong bốn nhóm nhân tố ảnh hưởng tới công
tác DS-KHHGĐ thì nhóm chính sách có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, nó có tác động
trực tiếp đến tất cả các nhân tố của ba nhóm trên nhằm quản lý dân số, điều tiết mức
sinh, giảm nhanh mức chết và ổn định dân cư.
Chính sách tác động tới mức sinh, chính sách này được chia thành hai loại
khuyến khích sinh và hạn chế sinh:
- Chính sách khuyến khích sinh: Trong thời xa xưa, khi mức chết còn quá cao,
mô, cơ cấu, phân bố và chất lượng dân số. Căn cứ vào các tiêu chí khác nhau để
phân chia đối tượng quản lý ra thành các loại khác nhau (Cá thể, tập thể, tổ chức)
nhằm phù hợp với các yêu cầu quản lý của nhà nước.
Khách thể của QLNN về dân số là các tổ chức, cá nhân trong xã hội. Khách
thể của quá trình quản lý chính là hành vi, các hoạt động của con người, các tổ chức
người trong cuộc sống xã hội bao gồm cả các hoạt động sản xuất vật chất và hoạt
động tinh thần cũng như các điều kiện sống của con người trong xã hội.
Khi xem xét mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý cần xem
xét mối quan hệ đó trong từng lĩnh vực cụ thể để đánh giá.
Mục tiêu QLNN về DS-KHHGĐ xét một cách chung nhất là trạng thái thay
đổi về các yếu tố quy mô, cơ cấu, phân bố dân số, chất lượng dân số hoặc các quá
trình sinh, chết, di dân phù hợp mà nhà nước mong muốn đạt được để tạo điều kiện
nâng cao chất lượng đời sống nhân dân, phát triển bền vững đất nước về kinh tế, xã
hội và môi trường.
1.1.2.3. Đặc điểm quản lý nhà nước về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Thứ nhất: QLNN về DS-KHHGĐ ở nước ta là hoạt động chủ động của nhà
nước được tiến hành trước hết dựa vào quyền lực của nhà nước. QLNN về DS –
KHHGĐ nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng cuộc sống của
mỗi người dân, của từng gia đình và của toàn xã hội, đảm bảo tình trạng hài hòa về
các yếu tố quy mô dân số, cơ cấu dân số, phân bổ dân số và chất lượng dân số, phù
hợp với chiến lược phát triển KT-XH đưa nước ta thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu,
tiến tới một xã hội dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Thứ hai: Quản lý DS-KHHGĐ phải dựa vào nhân dân, thông qua việc tác
động làm chuyển đổi nhận thức và hành vi của từng người dân và toàn xã hội, đi
đến tự nguyện thực hiện chính sách, luật pháp của nhà nước vì lợi ích của chính
mình và vì sự nghiệp phát triển đất nước.
Thứ ba: QLNN về DS-KHHGĐ là một khoa học vì có đối tượng nghiên cứu
riêng, đó là các quan hệ quản lý. Các quan hệ trong QLNN về DS-KHHGĐ chính là
Hai là, xây dựng, tổ chức và chỉ đạo thực hiện chiến lược, chương trình và
đề án về dân số - kế hoạch hóa gia đình trên phạm vi cả nước.
Để xây dựng một Chương trình mục tiêu Quốc gia, các đề án thuộc chương
trình cần triển khai các nội dung cơ bản sau:
- Tập hợp cơ sở pháp lý, phân tích, đánh giá thực trạng của ngành, lĩnh vực, rút
ra những vấn đề cấp bách cần được giải quyết.
- Căn cứ mục tiêu của chiến lược, kế hoạch phát triển KT-XH của đất nước gắn
với củng cố quốc phòng, an ninh và phương hướng phát triển của ngành, lĩnh
vực, các cam kết quốc tế để xây dựng mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể
của CTMT Quốc gia.
- Xác định các dự án cần thực hiện; Các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể, thời gian và
địa điểm thực hiện của từng dự án; Các cơ quan quản lý dự án, dự tính sản phẩm
đầu ra, đối tượng thụ hưởng của CTMT Quốc gia, dự án.
- Đề xuất kinh phí của từng dự án và tổng mức kinh phí của CTMT Quốc gia có
phân chia theo từng năm phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của CTMT Quốc gia;
Giải pháp về huy động vốn, kinh phí; Các giải pháp về nguồn nhân lực thực
hiện chương trình và phương thức quản lý; Các giải pháp về khoa học, công
nghệ (nếu có); Giải pháp về vật tư, mua sắm phương tiện, thiết bị, máy móc;
Đề xuất các cơ chế, chính sách đặc thù cần ban hành để áp dụng cho việc thực
hiện chương trình, dự án (nếu có); Xác định những nội dung, hoạt động, dự án
của chương trình và cơ chế lồng ghép với hoạt động của các CTMT Quốc gia
khác trên cùng địa bàn.
- Xây dựng kế hoạch phối hợp, lồng ghép giữa các chương trình có chung
mục tiêu.
Ba là, hoàn thiện về tổ chức bộ máy dân số - kế hoạch hóa gia đình
Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình là tổ chức thuộc Bộ Y tế, thực hiện
chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Y tế quản lý nhà nước và tổ chức thực thi
pháp luật về dân số - kế hoạch hóa gia đình trong phạm vi cả nước, bao gồm các
lĩnh vực: Quy mô dân số, cơ cấu dân số và chất lượng dân số; Tổ chức thực hiện các
hoạt động dịch vụ công về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình theo quy định của pháp
phê duyệt các điều ước quốc tế về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; Theo sự ủy
quyền của Thủ tướng Chính phủ, tham gia đàm phán hoặc đàm phán ký kết với các
tổ chức quốc tế, các cơ quan nước ngoài về dân số - kế hoạch hóa gia đình. Theo
dõi, chỉ đạo và điều phối chung việc thực hiện chương trình, dự án quốc tế tài trợ về
dân số - kế hoạch hóa gia đình. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dân số;
Tám là, tổ chức quản lý thông tin và chỉ đạo thực hiện nghiên cứu, ứng dụng
tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong quản lý Dân số - kế hoạch hóa gia đình.
Tổ chức việc thu thập, xử lý, lưu trữ và phổ biến thông tin DS-KHHGĐ đáp
ứng yêu cầu quản lý, điều phối và thực hiện công tác dân số - kế hoạch hóa gia
đình. Phối hợp với các cơ quan thẩm tra các điều kiện cho phép xuất, nhập khẩu,
xuất khẩu các thiết bị, phương tiện kế hoạch hóa gia đình.
Chín là, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, xử lý vi phạm pháp luật về
dân số.
Hướng dẫn, kiểm tra các ngành, các địa phương, các tổ chức và công dân
trong việc thực hiện pháp luật của Nhà nước, các văn bản pháp quy về dân số - kế
hoạch hóa gia đình do Ủy ban ban hành. Phối hợp với các cơ quan thành viên chỉ
đạo công tác thanh tra chuyên ngành dân số - kế hoạch hóa gia đình, giải quyết đơn,
thư khiếu nại, tố cáo về dân số - kế hoạch hóa gia đình, tạo điều kiện để các hội, các
tổ chức phi chính phủ tham gia các hoạt động dân số - kế hoạch hóa gia đình.
1.2.2. Nội dung quản lý Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cấp tỉnh/thành
phố
Tại cấp tỉnh/thành phố, Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh là cơ quan quản lý về Dân
số - Kế hoạch hóa gia đình trực thuộc Sở Y tế, thực hiện chức năng tham mưu giúp
Giám đốc Sở Y tế quản lý về DS-KHHGĐ, bao gồm các lĩnh vực: Quy mô dân số,
cơ cấu dân số và chất lượng dân số; Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động
chuyên môn, nghiệp vụ về DS-KHHGĐ trên địa bàn tỉnh.
dựa vào cộng đồng”. Giúp Giám đốc Sở Y tế quản lý và tổ chức thực hiện các Dự
án đầu tư trong lĩnh vực DS-KHHGĐ theo phân cấp của Sở Y tế.