Quản lý công tác dân số kế hoạch hóa gia đình tại thị xã điện bàn, tỉnh quảng nam - Pdf 55

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG

QUẢN LÝ CÔNG TÁC
DÂN SỐ- KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
TẠI THỊ XÃ ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Hà Nội, năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG

QUẢN LÝ CÔNG TÁC
DÂN SỐ- KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
TẠI THỊ XÃ ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số:

8 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

2.2. Thực trạng dân số - kế hoạch hóa gia đình tại địa bàn thị xã Điện Bàn, tỉnh
Quảng Nam ...............................................................................................................32
2.3. Phân tích thực trạng quản lý công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình tại địa
bàn thị xã Điện Bàn ...................................................................................................38
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa
bàn thị xã Điện Bàn ...................................................................................................50
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ ĐIỆN BÀN ................................................................................................57
3.1. Quan điểm và định hướng giải quyết dân số - kế hoạch hóa gia đình ...............57
3.2. Các nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về dân số - kế hoạch hóa
gia đình trên địa bàn thị xã Điện Bàn........................................................................64
3.3. Đề xuất về điều kiện thực hiện giải pháp ...........................................................69
KẾT LUẬN ..............................................................................................................74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT
CBCT

: Cán bộ chuyên trách

CNH-HĐH

: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

CTMT

: Chương trình mục tiêu


: Ủy ban nhân dân

UBDSGĐ&TE

: Ủy ban dân số gia đình và trẻ em

VNĐSS

: Viêm nhiễm đường sinh sản

XHCN

: Xã hội chủ nghĩa


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Qui mô và biến động dân số của thị xã Điện Bàn qua các năm 20142018 ...........................................................................................................................32
Bảng 2.2: Cơ cấu dân số theo độ tuổi và giới tính năm 2018 ...................................34
Bảng 2.3: Số lượng sử dụng các biện pháp tránh thai của các cặp vợ chồng trong
độ tuổi sinh đẻ đang sử dụng.....................................................................................37
Bảng 2.4. Đánh giá mức độ hoàn thiện của hệ thống văn bản về DS-KHHGĐ .......42
Bảng 2.5. Một số chính sách ảnh hưởng đến chính sách DS-KHHGĐ ....................44
Bảng 2.6. Trình độ của cán bộ DS-KHHGĐ tại Trung tâm DS-KHHGĐ thị xã và
CBCT xã, phường đến tháng 12/2018 ......................................................................49
Bảng 2.7. Thâm niên công tác của cán bộ DS-KHHGĐ từ thị xã tới xã, phường
đến tháng 12/2018 .....................................................................................................49


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Giải quyết vấn đề về dân số và năng lực quản lý công tác Dân số -Kế hoạch
hóa gia đình của một số cán bộ vẫn còn bất cập, khả năng tham mưu cho lãnh đạo
địa phương chưa hiệu quả dẫn đến việc thực hiện chính sách và các quy định về
pháp luật chưa nghiêm túc, cách hiểu và vận dụng còn khác nhau, chưa thống nhất,
không phù hợp với pháp luật hiện hành. Điều đó đã làm ảnh hưởng rất lớn đến việc
thực hiện các chủ trương, chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình của Đảng và
Nhà nước.
1


Để góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý Dân số - Kế hoạch hóa gia
đình tại thị xã Điện Bàn. Tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý công tác Dân số - Kế hoạch
hóa gia đình tại thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam” làm luận văn tốt nghiệp chương
trình đào tạo Thạc sỹ Quản lý kinh tế.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Nghiên cứu về công tác DS-KHHGĐ không phải là vấn đề mới mà đang
dành được sự quan tâm nghiên cứu nhằm mục đích hoàn thiện hệ thống cơ quan
quản lý cũng như phát triển các nghiệp vụ của công tác này. Nhiều công trình
nghiên cứu ở một số địa phương quy mô khác nhau đã góp phần quan trọng về cơ
sở thực tiễn:
1. Nguyễn Văn Nghị, Lê Cự Linh (2008): Đặc điểm dậy thì, kiến thức về tình
dục và biện pháp tránh thai của thanh thiếu niên: Kết quả điều tra ban đầu nghiên
cứu sức khoẻ vị thành niên và thanh niên tại Chí Linh, Hải Dương. Tạp chí Y học
dự phòng tập XVIII, số 6(98), trang 25-37
2. Nguyễn Văn Nghị, Vũ Mạnh Lợi, Lê Cự Linh (2009): Quan điểm và hành
vi tình dục ở vị thành niên: Điều tra sức khoẻ vị thành niên, thanh niên tại huyện
Chí Linh, Hải Dương. Tạp chí Y học dự phòng tập XIX, số 1(100), trang 24-36
3. Nguyễn Văn Nghị (2009): Nhận thức và thái độ của vị thành niên về
HIV/AIDS: Điều tra sức khoẻ thanh thiếu niên tại huyện Chí Linh, Hải Dương. Tạp
chí Y học dự phòng tập XIX, số 2(101), trang 54-67.

Bàn trong giai đoạn tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động quản lý Dân số - Kế hoạch hóa gia đình của thị xã Điện Bàn, tỉnh
Quảng Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu nội dung quản lý công tác Dân
số - Kế hoạch hóa gia đình ở cấp thị xã.
- Về không gian: tại thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
3


- Về thời gian: Phân tích thực trạng quản lý công tác Dân số - Kế hoạch hóa
gia đình tại thị xã Điện Bàn giai đoạn từ 2013 đến 2017.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận
Tiếp cận quản lý (managerial approach): vận dụng cách tiếp cận quản lý
nhằm làm rõ các chiến lược, kế hoạch, lộ trình thực hiện công tác Dân số - Kế
hoạch hóa gia đình. Chỉ rõ các nguồn lực thực hiện công tác Dân số - KHHGD cũng
như những bên lên quan (các cơ quan, ban ngành, đoàn thể,..) tới công tác này.
Cách tiếp cận hệ thống: sử dụng cách tiếp cận này nhằm làm rõ các chương
trình, kế hoạch Dân số - KHHGĐ phải được đặt trong các chương trình, kế hoạch
phát triển khác của thị xã như vấn đề tăng trưởng kinh tế, lao động và việc làm, vấn
đề thu nhập của người dân, vấn đề giáo dục, chăm sóc sức khỏe,.. Bên cạnh đó, cách
tiếp cận này cũng sẽ được sử dụng nhằm làm rõ mối quan hệ/phân cấp (cấp tỉnh với
thị xã, thị xã với phường/xã; giữa các cơ quan ngang cấp) trong quản lý Dân số KHHGĐ để từ đó đánh giá đúng chức năng, nhiệm vụ của từng bên cũng như năng
lực hợp tác quản lý công tác này.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở cách tiếp cận quản lý và tiếp cận hệ thống, luận văn áp dụng các
phương pháp nghiên cứu cụ thể như sau:

tổ chức tham gia quản lý công tác DS-KHHGĐ.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính
của luận văn kết cấu gồm có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý công tác DS-KHHGĐ cấp huyện/thị xã.
- Chương 2: Thực trạng quản lý công tác DS-KHHGĐ tại thị xã Điện Bàn
- Chương 3: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện quản lý công tác DSKHHGĐ tại thị xã Điện Bàn.

5


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ CÔNG TÁC
DÂN SỐ-KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CẤP HUYỆN/THỊ XÃ
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
1.1.1.1. Khái niệm về Dân số
Dân số là dân cư được xem xét, nghiên cứu ở góc độ: Quy mô, cơ cấu và
chất lượng. [15]
Dân số là vấn đề gắn bó mật thiết với mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội.
Nói đến Dân số là nói đến mối quan hệ chặt chẽ giữa con người với con người hay
mối quan hệ giữa các cộng đồng người ở cấp độ vĩ mô: Vùng, miền, lãnh thổ, dân
tộc. Dân số của một quốc gia được xác định tại thời điểm tiến hành cuộc tổng điều
tra dân số. Dân số toàn cầu được xác định dựa trên số liệu thống kê và báo cáo hàng
năm của các quốc gia và các khu vực trên thế giới.
Dân số bao gồm 04 yếu tố cơ bản sau:
Một là quy mô dân số: Là số người sống trong một quốc gia, khu vực, vùng
địa lư kinh tế, hoặc đơn vị hành chính tại thời điểm nhất định.
Quy mô dân số thường xuyên biến động qua thời gian và không gian lãnh
thổ. Quy mô dân số có thể tăng hoặc giảm tùy theo các biến số cơ bản nhất bao

thể nhận biết vùng này đông dân, vùng kia thưa dân trên cơ sở mật độ dân số. Chỉ
báo này, như đã biết, biểu thị số dân trên một đơn vị diện tích (thông thường là số
người trên 1km2).
Bốn là chất lượng dân số: Ăng-ghen cho rằng: “Chất lượng dân số là khả
năng của con người thực hiện các hoạt động một cách hiệu quả nhất”. [24]
Theo quan điểm của các nhà nhân khẩu học Nga [24], chất lượng dân số là
“khái niệm trung tâm của hệ thống tri thức của dân số” được phản ánh bởi các chỉ tiêu:
- Trình độ giáo dục
- Cơ cấu nghề nghiệp, xã hội
- Tính năng động của tình trạng sức khỏe.
Chất lượng dân số hình thành nhờ chăm sóc y tế, giáo dục và đào tạo nghề
cũng như các hoạt động cụ thể khác như văn hóa thể thao, du lịch. Pháp lệnh dân số
7


Việt Nam năm 2003 (được sửa đổi năm 2008) đã định nghĩa: “Chất lượng dân số
phản ánh các đặc trưng về thể chất, trí tuệ và tinh thần của toàn bộ dân số”. [22]
1.1.1.2. Khái niệm Kế hoạch hóa gia đình
Kế hoạch hóa gia đình là sự cố gắng có ý thức của một cặp (hoặc cá nhân)
nhằm điều chỉnh số con và khoảng cách sinh con, không chỉ bao hàm việc lựa chọn
sử dụng các biện pháp tránh thai mà còn giúp đỡ các cặp vợ chồng để có thai và
sinh con (Nguồn: Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới).
Kế hoạch hóa gia đình hướng dẫn mọi người lựa chọn số con mong muốn và
khoảng cách giữa các lần sinh. Mỗi gia đình chỉ nên có từ một đến hai con dù trai
hay gái để đảm bảo hạnh phúc gia đình, nuôi con khoẻ, dạy con ngoan, phù hợp với
hoàn cảnh ở Việt Nam, làm giảm phát triển dân số để đến khoảng 2015 sẽ đạt mức
sinh thay thế. Khoảng cách giữa các lần sinh nên cách nhau từ 3 đến 5 năm để
người phụ nữ hồi phục sức khoẻ sau lần thai sản vừa qua, đồng thời có điều kiện
nuôi dạy con cái tốt hơn.
Kế hoạch hóa gia đình hướng dẫn mọi người lựa chọn tuổi sinh đẻ phù hợp.

loạt yếu tố khác như tuổi kết hôn, khoảng cách giữa các lần sinh, thời gian chung
sống của các cặp vợ chồng, ý muốn và số con của các cặp vợ chồng, trình độ phát
triển kinh tế - xã hội, địa vị của người phụ nữ trong gia đình và xã hội, việc sử dụng
các biện pháp tránh thai.
Hai là nhóm nhân tố ảnh hưởng tới mức chết: Chết là hiện tượng tự nhiên, là
điều không thể tránh khỏi đối với mỗi cơ thể sống. Tuy nhiên mức chết phụ thuộc
rất nhiều vào trình độ phát triển kinh tế -xã hội; Đặc biệt là trình độ đạt được về mặt
y học.
Ba là nhóm nhân tố ảnh hưởng tới di dân: Cùng với sinh và chết, di dân cũng
ảnh hưởng đến quy mô, tốc độ phát triển dân số và những đặc trưng về cấu trúc của
dân số. Di dân là hiện tượng rất phức tạp, chịu sự tác động bởi nhiều yếu tố, như
văn hóa, kinh tế, chính trị - xã hội.
Bốn là nhóm chính sách dân số: Trong bốn nhóm nhân tố ảnh hưởng tới công
tác DS-KHHGĐ thì nhóm chính sách có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, nó có tác động
trực tiếp đến tất cả các nhân tố của ba nhóm trên nhằm quản lý dân số, điều tiết mức
9


sinh, giảm nhanh mức chết và ổn định dân cư.
Chính sách tác động tới mức sinh, chính sách này được chia thành hai loại
khuyến khích sinh và hạn chế sinh:
- Chính sách khuyến khích sinh: Trong thời xa xưa, khi mức chết còn quá
cao, hầu hết các nước đều khuyến khích sinh. Coi dân số đông là sức mạnh của quốc
gia, kích thích sản xuất phát triển, tăng của cải vật chất cho xã hội. Hiện nay, những nước
phát triển dân số tăng chậm, khả năng phát triển sản xuất lớn nên thường khuyến
khích sinh.
- Chính sách hạn chế sinh: Đa số các nước đang phát triển hiện nay do dân
số tăng quá nhanh, khả năng phát triển sản xuất có hạn, đời sống nhân dân còn thấp
đều tìm cách để hạn chế mức sinh trong đó có Việt Nam.
Ngoài ra còn có các chính sách liên quan đến chất lượng dân số, như chính

Khi xem xét mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý cần xem
xét mối quan hệ đó trong từng lĩnh vực cụ thể để đánh giá.
Mục tiêu QLNN về DS-KHHGĐ xét một cách chung nhất là trạng thái thay
đổi về các yếu tố quy mô, cơ cấu, phân bố dân số, chất lượng dân số hoặc các quá
trình sinh, chết, di dân phù hợp mà nhà nước mong muốn đạt được để tạo điều kiện
nâng cao chất lượng đời sống nhân dân, phát triển bền vững đất nước về kinh tế, xã
hội và môi trường.
1.1.2.3. Đặc điểm quản lý nhà nước về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Thứ nhất: QLNN về DS-KHHGĐ ở nước ta là hoạt động chủ động của nhà
nước được tiến hành trước hết dựa vào quyền lực của nhà nước. QLNN về DS –
KHHGĐ nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng cuộc sống của
mỗi người dân, của từng gia đình và của toàn xã hội, đảm bảo tình trạng hài hòa về
các yếu tố quy mô dân số, cơ cấu dân số, phân bổ dân số và chất lượng dân số, phù
hợp với chiến lược phát triển KT-XH đưa nước ta thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu,
tiến tới một xã hội dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Thứ hai: Quản lý DS-KHHGĐ phải dựa vào nhân dân, thông qua việc tác
động làm chuyển đổi nhận thức và hành vi của từng người dân và toàn xã hội, đi
đến tự nguyện thực hiện chính sách, luật pháp của nhà nước vì lợi ích của chính
mình và vì sự nghiệp phát triển đất nước.
11


Thứ ba: QLNN về DS-KHHGĐ là một khoa học vì có đối tượng nghiên cứu
riêng, đó là các quan hệ quản lý. Các quan hệ trong QLNN về DS-KHHGĐ chính là
hình thức của quan hệ xã hội và quan hệ kinh tế (gồm quan hệ sở hữu, quan hệ quản
lý, quan hệ phân phối), thể hiện mối quan hệ giữa con người với con người trong
quá trình tiến hành các hoạt động DS-KHHGĐ, bao gồm quan hệ giữa hệ thống cơ
quan DS-KHHGĐ cấp trên với hệ thống cơ quan DS-KHHGĐ cấp dưới; Quan hệ
giữa người lãnh đạo và người thực hiện; Quan hệ giữa cơ quan thường trực với cơ
quan thành viên Ban Chỉ đạo công tác DS-KHHGĐ các cấp; Quan hệ giữa cơ quan

- Căn cứ mục tiêu của chiến lược, kế hoạch phát triển KT-XH của đất nước
gắn với củng cố quốc phòng, an ninh và phương hướng phát triển của ngành, lĩnh
vực, các cam kết quốc tế để xây dựng mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể của
CTMT Quốc gia.
- Xác định các dự án cần thực hiện; Các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể, thời gian
và địa điểm thực hiện của từng dự án; Các cơ quan quản lý dự án, dự tính sản phẩm
đầu ra, đối tượng thụ hưởng của CTMT Quốc gia, dự án.
- Đề xuất kinh phí của từng dự án và tổng mức kinh phí của CTMT Quốc gia
có phân chia theo từng năm phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của CTMT Quốc gia;
Giải pháp về huy động vốn, kinh phí; Các giải pháp về nguồn nhân lực thực hiện
chương trình và phương thức quản lý; Các giải pháp về khoa học, công nghệ (nếu
có); Giải pháp về vật tư, mua sắm phương tiện, thiết bị, máy móc; Đề xuất các cơ
chế, chính sách đặc thù cần ban hành để áp dụng cho việc thực hiện chương trình,
dự án (nếu có); Xác định những nội dung, hoạt động, dự án của chương trình và cơ
chế lồng ghép với hoạt động của các CTMT Quốc gia khác trên cùng địa bàn.
- Xây dựng kế hoạch phối hợp, lồng ghép giữa các chương trình có chung
mục tiêu.
Ba là, hoàn thiện về tổ chức bộ máy dân số - kế hoạch hóa gia đình
Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình là tổ chức thuộc Bộ Y tế, thực hiện
chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Y tế quản lý nhà nước và tổ chức thực thi
pháp luật về dân số - kế hoạch hóa gia đình trong phạm vi cả nước, bao gồm các
lĩnh vực: Quy mô dân số, cơ cấu dân số và chất lượng dân số; Tổ chức thực hiện các
hoạt động dịch vụ công về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình theo quy định của pháp
13


luật. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về Dân số - Kế hoạch hóa gia
đình; Hướng dẫn, tổ chức, kiểm tra các hoạt động truyền thông, vận động, giáo dục
và tư vấn về các lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình. Tham gia thẩm định nội
dung liên quan đến chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình đối với các chương

dõi, chỉ đạo và điều phối chung việc thực hiện chương trình, dự án quốc tế tài trợ về
dân số - kế hoạch hóa gia đình. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dân số;
Tám là, tổ chức quản lý thông tin và chỉ đạo thực hiện nghiên cứu, ứng dụng
tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong quản lý Dân số - kế hoạch hóa gia đình.
Tổ chức việc thu thập, xử lý, lưu trữ và phổ biến thông tin DS-KHHGĐ đáp
ứng yêu cầu quản lý, điều phối và thực hiện công tác dân số - kế hoạch hóa gia
đình. Phối hợp với các cơ quan thẩm tra các điều kiện cho phép xuất, nhập khẩu,
xuất khẩu các thiết bị, phương tiện kế hoạch hóa gia đình.
Chín là, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, xử lý vi phạm pháp luật về
dân số.
Hướng dẫn, kiểm tra các ngành, các địa phương, các tổ chức và công dân
trong việc thực hiện pháp luật của Nhà nước, các văn bản pháp quy về dân số - kế
hoạch hóa gia đình do Ủy ban ban hành. Phối hợp với các cơ quan thành viên chỉ
đạo công tác thanh tra chuyên ngành dân số - kế hoạch hóa gia đình, giải quyết đơn,
thư khiếu nại, tố cáo về dân số - kế hoạch hóa gia đình, tạo điều kiện để các hội, các
tổ chức phi chính phủ tham gia các hoạt động dân số - kế hoạch hóa gia đình.
1.2.2. Nội dung quản lý Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cấp tỉnh/thành
phố
Tại cấp tỉnh/thành phố, Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh là cơ quan quản lý về Dân
số - Kế hoạch hóa gia đình trực thuộc Sở Y tế, thực hiện chức năng tham mưu giúp
Giám đốc Sở Y tế quản lý về DS-KHHGĐ, bao gồm các lĩnh vực: Quy mô dân số,
cơ cấu dân số và chất lượng dân số; Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động
chuyên môn, nghiệp vụ về DS-KHHGĐ trên địa bàn tỉnh.
Theo sự phân cấp của Sở Y tế, Chi cục DS-KHHGĐ là chủ thể quản lý về
Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cấp tỉnh/thành phố, quản lý nhà nước bao gồm
những nội dung sau đây:

15



Đẩy mạnh công tác truyền thông, vận động, chuyển đổi hành vi, kết hợp triển
khai tốt Chiến dịch truyền thông lồng ghép với việc cung cấp các dịch vụ chăm sóc
SKSS/KHHGĐ thuận tiện cho người dân trên toàn địa bàn toàn tỉnh. Tăng cường
hoạt động truyền thông của các mô hình: Tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân;
sàng lọc trước sinh và sơ sinh; kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh; tư vấn và
chăm sóc người cao tuổi dựa vào cộng đồng. Chú trọng những vùng miền khó khăn,
các đối tượng khó tiếp cận, nhóm yếu thế nhằm nâng cao nhận thức, thái độ, thực
hành về dân số - sức khoẻ sinh sản. Mở rộng giáo dục về DS-SKSS, giới, sức khoẻ
tình dục trong và ngoài nhà trường. Đưa nội dung DS-KHHGĐ là một nội dung
truyền thông thường xuyên trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương
để thực hiện tốt các đề án trên.
Ba là, tổ chức triển khai thực hiện các chính sách về dân số - kế hoạch hóa
gia đình tại địa phương
Việc tổ chức triển khai thực hiện các chính sách về Dân số - Kế hoạch hóa
gia đình tại địa phương sẽ giúp lãnh đạo các cấp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ
chức xã hội cần tiếp tục nâng cao nhận thức về công tác DS-KHHGĐ. Tăng cường
huy động và đầu tư các nguồn lực từ địa phương, đơn vị cho công tác DS-KHHGĐ
nhất là trong những năm tới khi nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức quốc tế hạn chế và
ngân sách Chương trình mục tiêu Quốc gia bị cắt giảm. Tập trung các hoạt động
trong tháng 7 và tháng 12 hàng năm là tháng cao điểm để triển khai tốt công tác DSKHHGĐ, góp phần hoàn thành tốt các mục tiêu Chiến lược DS-SKSS năm 20132017, hướng đến xây dựng kế hoạch thực hiện công tác Dân số phát triển năm
2018-2022.
Bốn là, triển khai, tổ chức hoạt động của tổ chức bộ máy Dân số - Kế hoạch
hóa gia đình tại địa phương
Ở cấp tỉnh/thành phố, dưới sự phân cấp của Sở Y tế, chi cục DS-KHHGĐ
quản lý về quy mô DS-KHHGĐ: Theo dõi, quản lý biến động tăng, giảm dân số, đề
xuất các giải pháp điều chỉnh mức sinh và tỷ lệ phát triển dân số trên địa bàn
tỉnh/thành phố;
17






Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status