đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến năng suất lúa trên địa bàn huyện chương mỹ,thành phố hà nội - Pdf 51

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

VÕ QUANG MINH

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐẾN NĂNG SUẤT LÚA TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CHƯƠNG MỸ,THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành:
Mã số:
Người hướng dẫn khoa học:

Khoa học môi trường
60.44.03.01
PGS.TS. Đoàn Văn Điếm

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Đánh giá tác động của biến
đổi khí hậu đến năng suất lúa trên địa bàn huyện Chương Mỹ, Tp Hà Nội” là công
trình nghiên cứu của bản thân. Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong luận văn
đã được nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo. Các số liệu và kết quả trình bày trong
luận văn hoàn toàn trung thực, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016


Tác giả luận văn

Võ Quang Minh

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt ............................................................................................ vi
Danh mục bảng ...........................................................................................................vii
Danh mục hình ...........................................................................................................viii
Trích yếu luận văn ......................................................................................................... x
Thesis abstract .............................................................................................................xii
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của luận văn .............................................................................. 1

1.2.

Mục tiêucủa luận văn ....................................................................................... 2

1.2.1.

Mục tiêu chung ................................................................................................ 2

1.2.2.

Kịch bản biến đổi khí hậu của Việt Nam ........................................................ 15

2.3.

Cây lúa và tình hình sản xuất lúa ở huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội ................ 22

2.3.1.

Vị trí và tầm quan trọng của cây lúa ............................................................... 22

2.3.2.

Một số đặc điểm của cây lúa .......................................................................... 22

2.4.

Các kết quả nghiên cứu về phương pháp đánh giá tác động của BĐKH đến
năng suất cây trồng ........................................................................................ 26

Phần 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu .......................................................... 29
3.1.

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 29

3.1.1.

Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 29

3.1.2.



3.3.

Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 29

3.3.1.

Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu............................................................. 29

3.3.2.

Phương pháp xử lý số liệu.............................................................................. 29

Phần 4. Kết quả và thảo luận .................................................................................... 33
4.1.

Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội địa bàn nghiên cứu ................................... 33

4.1.1.

Điều kiện tự nhiên ......................................................................................... 33

4.1.2.

Tình hình kinh tế - xã hội ............................................................................... 39

4.1.3.

Nhận xét về đặc điểm địa bàn nghiên cứu tới phát triển cây lúa trong điều
kiện biến đổi khí hậu ở huyện Chương Mỹ..................................................... 47

bản BĐKH ..................................................................................................... 70

4.4.1.

Biến đổi khí hậu năm 2030, 2040 so với năm 2010 ........................................ 70

4.4.2.

Năng suất lúa huyện Chương Mỹ năm 2030,2040 dựa trên kịch bản
BĐKH ........................................................................................................... 72

4.5.

Đề xuất các giải pháp duy trì năng suất lúa thích ứng với BĐKH ................... 72

iv


4.5.1.

Tích hợp BĐKH vào chiến lược, chính sách và quy hoạch phát triển ngành
nông nghiệp của huyện Chương Mỹ............................................................... 72

4.5.2.

Các giải pháp kỹ thuật thích ứng với biến đổi khí hậu nhằm nâng cao năng
suất lúa của huyện Chương Mỹ ...................................................................... 73

4.5.3.


IPCC

: Uỷ ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu

KNK

: Khí nhà kính

MTQG

: Mục tiêu quốc gia

NN&PTNT

: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

PCCCR

: Phòng cháy, chữa cháy rừng

R

: Lượng mưa

SXNN

: Sản xuất nông nghiệp

SS


Bảng 4.3. Tình hình sản xuất của ngành chăn nuôi huyện Chương Mỹ qua một số năm ....46
Bảng 4.4. Nhiệt độ trung bình vụ và các năm tại huyện Chương Mỹ qua các giai đoạn .....48
Bảng 4.5. Nhiệt độ trung bình tháng trạm khí tượng Chương Mỹ qua các giai đoạn ........49
Bảng 4.6. Xu thế biến đổi nhiệt độ tối cao trung bình qua các giai đoạn huyện
Chương Mỹ (1986-2015) .................................................................................51
Bảng 4.7. Xu thế biến đổi nhiệt độ tối cao tuyệt đối qua các giai đoạn tại huyện
Chương Mỹ (1986-2015) .................................................................................53
Bảng 4.8. Xu thế biến đổi nhiệt độ tối thấp trung bình qua các giai đoạn tại huyện
Chương Mỹ (1986-2015) .................................................................................55
Bảng 4.9. Xu thế biến đổi nhiệt độ tối thấp tuyệt đối huyện Chương Mỹ qua các
giai đoạn ............................................................................................................56
Bảng 4.10. Lượng mưa trung bình tháng, vụ và năm tại huyện Chương Mỹqua các
giai đoạn ............................................................................................................59
Bảng 4.11. Năng suất lúa (tạ/ha) của huyện Chương Mỹ .................................................60
Bảng 4.12. Biến động năng suất lúa (tạ/ha) của huyện Chương Mỹ ................................60
Bảng 4.13. Hệ số F giữa dao động năng suất lúa với dao động các yếu tố khí tượng
huyện Chương Mỹ ............................................................................................62
Bảng 4.14. Yếu tố có biến động quan hệ tương đối chặt với biến động năng suất lúa ........63
Bảng 4.15. Phương trình năng suất thời tiết các vụ, năm của huyện Chương Mỹ...........67
Bảng 4.16. Năng suất lúa thực tế và năng suất lúa dự báo của các vụ và cả năm giai
đoạn (2005-2015) .............................................................................................68
Bảng 4.17. kết quả kiểm chứng phương trình năng suất lúa các vụ và cả năm trên
cơ sở số liệu phụ thuộc .....................................................................................70
Bảng 4.18. Nhiệt độ trung bình qua các giai đoạn ở trạm khí tượng Chương Mỹ (0C) .......70
Bảng 4.19. Lượng mưa qua các giai đoạn ở trạm khí tượng Chương Mỹ (mm) .............71
Bảng 4.20. Biến động nhiệt độ tại huyện Chương Mỹ năm 2030, 2040 so với năm
2010 (đơn vị: 0C) ..............................................................................................71
Bảng 4.21. Biến động lượng mưa tại huyện Chương Mỹ năm 2030, 2040 so với
năm 2010 (đơn vị: mm)....................................................................................71
Bảng 4.22. Năng suất lúa các vụ và cả năm ở huyện Chương Mỹ (tạ/ha) .......................72

Hình 4.6. Xu thế biến đổi nhiệt độ tối thấp trung bình qua các năm tại huyện
Chương Mỹ (1986-2015)...........................................................................54
Hình 4.7. Xu thế biến đổi nhiệt độ tối thấp tuyệt đối qua các năm tại huyện
Chương Mỹ (1986-2015)...........................................................................55
Hình 4.8.

Sự thay đổi của yếu tố lượng mưa tại huyện Chương Mỹ (1986-2015) ............57

Hình 4.9. Biến động năng suất lúa huyện Chương Mỹthời kỳ 2005-2015 ..................61
viii


Hình 4.10. Mối quan hệ nghịch pha giữa biến động nhiệt độ tối thấp tuyệt đối
tháng 3 và biến động năng suất lúa ở huyện Chương Mỹ ...........................64
Hình 4.11. Mối quan hệ đồng pha giữa biến động lượng mưa tháng 5 và biến động
năng suất lúa huyện Chương Mỹ ...............................................................64
Hình 4.12. Mối quan hệ đồng pha giữa biến động nhiệt độ max tháng 1 và biến
động năng suất lúa vụ đông xuânở huyện Chương Mỹ...............................65
Hình 4.13. Mối quan hệ nghịch pha giữa biến động Tmintháng 5 và biến động
năng suất lúa vụ đông xuânở huyện Chương Mỹ .......................................65
Hình 4.14. Mối quan hệ đồng pha giữa biến động nhiệt độ trung bình tháng 8 và
biến động năng suất lúa vụ Mùa ở huyện Chương Mỹ ...............................66
Hình 4.15. Mối quan hệ nghịch pha giữa biến động lượng mưa tháng 8 và biến
động năng suất lúa vụ Mùa huyện Chương Mỹ ..........................................66
Hình 4.16. Biểu đồ mối quan hệ giữa năng suất thực và năng suất dự báo vụ đông
xuân qua phương trình hồi quy ..................................................................68
Hình 4.17. Biểu đồ mối quan hệ giữa năng suất thực và năng suất dự báo vụ Mùa
qua phương trình hồi quy ..........................................................................69
Hình 4.18. Biểu đồ mối quan hệ giữa năng suất thực và năng suất dự báo cả năm
qua phương trình hồi quy ..........................................................................69

30 năm gần đây và số liệu năng suất lúa hai vụ mùa và đông xuân của huyện Chương
Mỹ từ năm 2005 đến năm 2016. Sử dụng hàm tính toán thống kê trung bình và tổng
(dựa vào phần mềm Excel) theo từng giai đoạn và tính toán trung bình nhiều năm. So
sánh giá trị các yếu tố theo từng giai đoạn và với trung bình nhiều năm, từ đó rút ra
nhận xét. Từ bảng số liệu đã xử lý, tiến hành vẽ đồ thị (phần mềm Excel) để thấy rõ
được sự biến đổi của các yếu tố khi hậu.
Áp dụng phương pháp sử dụng hệ số Fecner, từ đó xây dựng phương trình năng
suất thời tiết (phương trình thể hiện mối quan hệ giữa năng suất cây trồng và các yếu tố
khí tượng).

x


Kết quả chính và kết luận
Trên cơ sở đánh giá tác động của BĐKH đến sản xuất lúa của huyện Chương
Mỹ từ năm 2005 đến 2015, dựa vào phươngtrình đã xây dựng được và kịch bản BĐKH
ước tính năng suất lúa đến năm 2020, 2030 gắn với BĐKH và điều kiện thực tế của địa
phương đưa ra một số giải pháp thích ứng trong sản xuất lúa, từ đó đề ra những biện
pháp ứng phó với BĐKH nhằm nâng cao và ổn định năng suất trong quá trình phát
triển.

xi


THESIS ABSTRACT
Master candidate: Vo Quang Minh
Thesis title: "Impact assessment of climate change on rice yield in Chuong My district,
Ha Noi capital "
Major: Environmental Sciences



PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA LUẬN VĂN
Theo ban chỉ đạo chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân
loại. BĐKH sẽ tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và môi trường trên
phạm vi toàn thế giới… Vấn đề BĐKH đã, đang và sẽ làm thay đổi toàn diện và
sâu sắc quá trình phát triển và an ninh toàn cầu (tong-quan-ve-bien-doi-khi-hautoan-cau, 2012).
Theo Trần Thọ Đạt và cs (“Tác động của biến đổi khí hậu đến kinh tế Việt
Nam, Bản tin kinh tế vĩ mô của cafef ngày 14/11/1986”), Việt Nam được đánh giá là
một trong những quốc gia bị tác động mạnh mẽ nhất bởi biến đổi khí hậu. Là một
nước nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân: Nông
nghiệp chiếm 52,6% lực lượng lao động và 20 % GĐP của cả nước, nhưng lĩnh
vực này lại đang chịu ảnh hưởng nhiều nhất của biến đổi khí hậu, rõ ràng nhất là
làm giảm diện tích đất canh tác, gây ra tình trạng hạn hán và sâu bệnh, gây áp lực
lớn cho sự phát triển của ngành trồng trọt nói riêng và ngành nông nghiệp nói
chung. Cụ thể, tổng sản lượng nông nghiệp từ trồng trọt có thể giảm 1- 5%, năng
suất cây trồng chính có thể giảm đến 10 %, trường hợp thời tiết cực đoan có thể
mất mùa hoàn toàn.
Nông nghiệp là một trong những ngành phụ thuộc nhiều vào điều kiện khí
hậu nên rất nhạy cảm và dễ bị tổn thương do BĐKH. Theo báo cáo của Tổ chức
Lương thực và Nông lương Liên Hiệp Quốc (FAO) (biến đổi khí hậu đe dọa an
ninh lương thực châu á – thái bình dương, 2013), nhiệt độ Trái đất tăng do biến
đổi khí hậu sẽ làm thay đổi cơ cấu mùa vụ, thời gian gieo trồng và ảnh hưởng đến
sản lượng lương thực cũng như lượng nước cung cấp cho cây trồng. Vùng miền
núi và các vùng sinh thái ven biển có xu hướng chịu ảnh hưởng lớn.
Theo đánh giá gần đây của các tổ chức Quốc tế, Việt Nam sẽ là 1 trong 5
nước chịu ảnh hưởng lớn của BĐKH. Hiện tượng nóng lên của trái đất, nhiệt độ
tăng, mực nước biển dâng gây ngập lụt, hạn hán, nhiễm mặn nguồn nước, ảnh
hưởng đến sản xuất nông nghiệp. Bộ NN & PTNT đã ước tính BĐKH sẽ dẫn đến

giai đoạn 2005 - 2015.
Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến năng suất lúa tại huyện
Chương Mỹ.
Giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu để giữ vững năng suất cây trồng,
giữ vững an ninh lương thực cho địa phương.
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến năng suất lúa và đề ra
các giải pháp thích ứng với biến đổi khi hậu để đảm bảo phát triển bền vững năng
suất lúa của huyện Chương Mỹ - tp Hà Nội.

2


1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các khái niệm về biến đổi khí hậu và tác động của biến đổi
khí hậu ảnh hưởng đến năng suất lúa.
- Đánh giá thực trạng biến động năng suất lúa và các yếu tố khí tượng
trong giai đoạn 2005 - 2015.
- Đánh giá thực trạng của tác động biến đổi khí hậu đến năng suất lúa
huyện Chương Mỹ - Hà Nội.
- Đề ra giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu nhằm nâng cao năng suất
lúa của huyện Chương Mỹ - Hà Nội.
1.3. YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
Thu thập số liệu của các yếu tố khí tượng trong vòng 30 năm qua (từ năm
1986 đến 2015) tại trạm khí tượngHà Đông ( cách huyện Chương Mỹ 4km) về
nhiệt độ, lượng mưa.
Bộ số liệu về năng suất lúa của địa phương trong vòng 11 năm qua
(2005-2015).
Tác động của biến đổi khí hậu đến năng suất lúa tại huyện Chương Mỹ,
Tp Hà Nội có xem xét BĐKH.

sinh từ một hoặc nhiều sự kiện. Rủi ro thảm họa là những tổn thất tiềm ẩn (về
tính mạng, tình trạng sức khỏe, các hoạt động sinh kế, tài sản và các dịch vụ) mà
thảm họa có thể gây ra cho một cộng đồng hoặc một xã hội cụ thể trong một
khoảng thời gian nhất định.
Ứng phó với biến đổi khí hậu là hoạt động của con người nhằm thích
ứng và giảm nhẹ các tác nhân gây ra BĐKH.
Khả năng thích ứng là tổng hợp các nguồn lực, điểm mạnh và đặc tính
sẵn có trong cộng đồng, tổ chức, xã hội có thể được sử dụng nhằm đạt được các mục
tiêu chung như giảm nhẹ rủi ro thiên tai và tận dụng các cơ hội do nó mang lại.

4


Kịch bản biến đổi khí hậu là giả định có cơ sở khoa học về sự tiến triển
trong tương lai các mối quan hệ giữa kinh tế - xã hội, phát thải khí nhà kính, biến
đổi khí hậu và mực nước biển dâng. Kịch bản biến đổi khí hậu khác với dự báo
thời tiết và dự báo khí hậu là nó chỉ đưa ra quan điểm về mối ràng buộc giữa phát
triển kinh tế - xã hội và hệ thống khí hậu.
Thiên tai có nghĩa là các hiện tượng thiên nhiên gây ra sự tổn hại về người và
vật chất, hệ sinh thái và động vật như bão, lũ lụt, hạn hán, núi lửa phun trào, sóng
thần, vòi rồng (lốc xoáy), núi lở, sạt lở đất. Thiên tai là hiện tượng tự nhiên nhưng có
mối quan hệ nhất định với BĐKH và các hiện tượng thời tiết cực đoan.
Hiểm họa là sự kiện/sự cố hay hiện tượng không bình thường có thể xảy
ra bất kỳ lúc nào hoặc đã xảy ra nhưng chưa gây tác hại mà có khả năng đe dọa
đến tính mạng, tài sản và đời sống của con người.
Tình trạng dễ bị tổn thương là một loạt các điều kiện tác động bất lợi,
ảnh hưởng đến khả năng của một cá nhân, hộ gia đình hoặc một cộng đồng trong
việc phòng ngừa và ứng phó với một hiểm họa và những ảnh hưởng của biến đổi
khí hậu đến những tổn thất và thiệt hại mà họ có thể gặp phải.
Đối tượng dễ bị tổn thương là tập hợp các nhóm người dễ bị ảnh hưởng

lưu di chuyển một lượng lớn nhiệt trên khắp hành tinh. Thay đổi trong lưu thông
đại dương có thể ảnh hưởng đến khí hậu thông qua sự chuyển động của CO2 vào
trong khí quyển.
Thay đổi quỹ đạo quay của Trái Đất - Trái đất quay quanh Mặt trời với
một quỹ đạo. Trục quay có góc nghiêng 23,5 °. Thay đổi độ nghiêng của quỹ đạo
quay trái đất có thể dẫn đến những thay đổi nhỏ. Tốc độ thay đổi cực kỳ nhỏ có
thể tính đến thời gian hàng tỷ năm, vì vậy có thể nói không ảnh hưởng lớn
đến BĐKH.
Có thể thấy rằng các nguyên nhân gây ra BĐKH do các yếu tố tự nhiên
đóng góp một phần rất nhỏ vào sự BĐKH và có tính chu kỳ kể từ quá khứ đến
hiện nay. Theo các kết quả nghiên cứu và công bố từ Ủy Ban Liên Chính Phủ về
biến đổi khí hậu (IPCC) thì nguyên nhân gây ra BĐKH chủ yếu là do các hoạt
động của con người.
2.1.2.2. Nguyên nhân gây ra BĐKH do hoạt động con người
Đã có các nghiên cứu chuyên sâu chứng minh rằng nhiệt độ bề mặt Trái
đất tăng lên nhanh chóng hơn nửa thế kỷ qua chủ yếu là do hoạt động của con
người, chẳng hạn như việc đốt các nhiên liệu hóa thạch (than đá, dầu mỏ…) phục
vụ các hoạt động công nghiệp, giao thông vận tải, phá rừng làm mất cân bằng
sinh thái, sản xuất hóa chất và thay đổi mục đích sử dụng đất bao gồm thay đổi
trong nông nghiệp, công nghiệp, nhà ở... Ngoài ra còn một số hoạt động khác
như đốt sinh khối, sản phẩm sau thu hoạch. (Mai Văn Trịnh và cs., 2012).
Các khám phá liên quan đến nguyên nhân gây ra BĐKH do hoạt động của

6


con người do IPCC công bố đã cải thiện qua các năm như sau: Trong báo cáo của
IPCC năm 1995 thì cho rằng hoạt động con người chỉ đóng góp vào 50% nguyên
nhân gây ra BĐKH. Đến báo cáo của IPCC năm 2001, sau khi các nhà nghiên
cứu thực hiện các nghiên cứu khoa học thì kết quả chỉ ra rằng hoạt động con

7


nng CO2 trong khớ quyn t 0,027% n 0,035%. D bỏo nu khụng cú bin
phỏp khc phc hiu ng nh kớnh thỡ nhit trỏi t s tng lờn 1,5 n 4,50C
vo nm 2050.

Thành phần khí quyển:
Carbon Dioxide CO2

Cỏc ngun phỏt thi KHK

- Năng lợng

- Công nghiệp
- Giao thông
- Nông nghiệp
- Lâm nghiệp
- Sinh hoạt

Methane CH4

Nitrous Oxide NO2
Hằng ngày có 60
million tấn CO2 thải
vào khí quyển
1000

Năm


của con người và các sinh vật trên trái đất. Mực nước biển dâng cao do băng
tan, dẫn tới sự ngập úng ở các vùng đất thấp, các đảo nhỏ trên biển.Sự di
chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác nhau của
Trái đất dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái
và hoạt động của con người.Sự thay đổi cường độ hoạt động của các quá trình
hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình
sinh địa hóa.Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và
thành phần của thủy quyển, sinh quyển và địa quyển.
2.2. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
2.2.1. Biến đổi khí hậu trên Thế giới
Biến đổi khí hậu toàn cầu xảy ra do tác động của khí nhà kính qua các hoạt
động của con người, dẫn đến hiện tượng trái đất đang nóng dần lên và kéo theo
nhiều hậu quả khác. Theo báo cáo của IPCC, nhiệt độ của trái đất tăng trung
bình 0.60C trong thế kỷ vừa qua và dự báo có thể tăng 1,4 - 6,4oC vào năm 2010,
lượng mưa tăng không đều, nhiều vùng mưa quá nhiều, nhưng nhiều vùng khác
trở nên khô hạn hơn. Theo tính toán mới nhất, mực nước biển có thể dâng lên từ
0,7-1,4 m trong 100 năm tới. Hiện tượng El-Nino hoạt động mạnh lên cả về
cường độ và tần suất. Diện tích vùng băng giá Bắc bán cầu giảm khoảng 1015% kể từ những năm 1950, và có thể không còn vào năm 2030. Băng tại Bắc
cực và các đỉnh núi cao cũng tan đáng kể trong những thập kỷ tới.
Những minh chứng cho các vấn đề này được biểu hiện qua hàng loạt tác
động cực đoan của khí hậu trong thời gian gần đây như đã có khoảng 250 triệu
người bị ảnh hưởng bởi những trận lũ lụt ở Nam Á, châu Phi và Mexico. Các
nước Nam Âu đang đối mặt nguy cơ bị hạn hán nghiêm trọng dễ dẫn tới những
trận cháy rừng, sa mạc hóa, còn các nước Tây Âu thì đang bị đe dọa xảy ra

9


những trận lũ lụt lớn, do mực nước biển dâng cao cũng như những đợt băng giá
mùa đông khốc liệt. Những trận bão lớn vừa xẩy ra tại Mỹ, Trung Quốc, Nhật


10


Hình 2.2. Biến đổi của nhiệt độ bề mặt Trái Đất theo thời gian
Nguồn: IPCC (2007)

Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường
sống của con người và các sinh vật trên Trái Đất: Nồng độ các khí trong khí
quyển thay đổi theo chiều hướng tăng nồng độ các khí gây hiệu ứng nhà kính.
Nồng độ CO2 tăng khoảng 31%; nồng độ NO2 tăng khoảng 51%; nồng độ CH4
tăng 248%; các khí khác cũng có nồng độ tăng đáng kể so với thời kỳ trước công
nghiệp hóa; một số khí như các dạng khác nhau của khí HFC, PFC, SF6 là những
khí chỉ mới xuất hiện sau cuộc cách mạng công nghiệp.

Hình 2.3. Xu hướng biến đổi một số khí nhà kính đến 2005
Nguồn: IPCC (2007)

11


Hiện tượng băng tan nhanh và nước biển dâng cao
Nhiệt độ toàn cầu tăng lên làm cho băng ở vùng Bắc Cực tan nhanh. Kết
quả nghiên cứu của IPCC, 2007 cũng chỉ ra rằng lượng băng che phủ Bắc Cực
giảm mạnh, trung bình trên 2,7%/thập kỷ, nhiều vùng trước đây được che phủ
bằng lớp băng dầy, nay đã bị tan, nhiều tảng băng lớn hàng trăm ngàn km2 đang
trôi trên đại dương và đang hướng về nước Úc (IPCC, 2007). Hậu quả của hiện
tượng băng tan làm cho mực nước biển dâng cao. Kết quả thống kế của IPCC và
các cơ quan nghiên cứu của Mỹ, Úc cho thấy nước biển toàn cầu dâng trung bình
1,8mm/năm giai đoạn 1961-2003 và 3,1 mm/năm giai đoạn 1993 - 2003, đạt 0,31


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status