BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ
NÔNG NGHIỆP
VÀ
PTNT
HỌC VIỆN
N
Ô
N
G
N
GH
I
ỆP
VIỆT NAM
NGUYỄN ĐỨC HIẾU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN
SẢN XUẤT LÚA VÀ BƯỚC ĐẦU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI
PHÁP THÍCH ỨNG CHO ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
M
2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ
NÔNG NGHIỆP
VÀ
PTNT
HỌC VIỆN
N
Ô
N
G
N
GH
I
ỆP
VIỆT NAM
NGUYỄN ĐỨC HIẾU
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN
H
Ư
Ớ
N
G
DẪN
KHO
A
HỌ
C
:
PGS. TS. PHẠM QUANG HÀ
H
À
N
Ộ
I
,
NĂ
M
2015
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i
học và Hợp tác quốc tế, Viện Môi trường Nông nghiệp, Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Hải Dương, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình đã tạo mọi
điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát, thu thập và xử lý số liệu, tài liệu
liên quan để xây dựng luận văn.
Cuối cùng tôi muốn gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè tôi, những người
đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại Học
viện Nông nghiệp Việt Nam.
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn Nguyễn Đức Hiếu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH
ix
MỞ
3
1.1. Tổng quan về sản xuất lúa vùng ĐBSH 3
1.1.1. Điều kiện tự nhiên 3
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 5
1.1.3. Tình hình sản xuất lúa vùng ĐBSH 7
1.2. Tổng quan về BĐKH 10
1.2.1. Đặc điểm của BĐKH 10
1.2.2. Nguyên nhân gây ra BĐKH 11
1.2.3. Khái quát về BĐKH ở Việt Nam 16
1.3. Tổng quan về nghiên cứu tác động của BĐKH vùng ĐBSH 22
1.3.1. Tổng quan về phần mềm DSSAT 22
1.3.2. Chỉ số tổn thương của BĐKH đối với sản xuất nông nghiệp và các cây
trồng chủ lực vùng ĐBSH 23
1.3.3. Dự báo năng suất, sản lượng cây lúa vùng ĐBSH theo các kịch bản BĐKH
đến năm 2050 25
C
hư
ơ
n
g
2
.
N
Ộ
I
DUN
G
phạm
vi
nghiên
cứu
29
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
29
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu
29
2.2. Nội
dung nghiên cứu
29
2.3. Phương
pháp
nghiên
cứu
29
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 29
2.3.2. Phương pháp điều tra phỏng vấn hộ gia đình 29
2.3.3. Phương pháp phân tích số liệu trên excel 30
3.2. Tác động của BĐKH đến cây lúa và sản xuất lúa vùng ĐBSH 39
3.2.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ và hạn hán đến sản xuất lúa ĐBSH 39
3.2.2. Ảnh hưởng của lượng mưa đến sản xuất lúa ĐBSH 41
3.2.3. Ảnh hưởng của các điều kiện thời tiết cực đoan khác đến sản xuất lúa
ĐBSH 42
3.2.4. Ảnh hưởng của BĐKH đến cây lúa 45
3.3. Đánh giá mức độ tổn thương do BĐKH đến cây lúa tỉnh Thái Bình và Hải
Dương 50
3.3.1. Tổng quan về tỉnh Thái Bình và Hải Dương 50
3.3.2. Kết quả điều tra phỏng vấn 52
3.3.3. Cơ sở dữ liệu tính chỉ số dễ bị tổn thương của cây lúa 2 tỉnh Thái Bình và
Hải Dương 53
3.3.4. Các yếu tố quyết định đến chỉ số dễ bị tổn thương của cây lúa 2 tỉnh Thái
Bình và Hải Dương 53
3.3.5. Kết quả 56
3.4. Dự báo năng suất cây lúa theo các kịch bản BĐKH đến năm 2050 tỉnh Thái
Bình và Hải Dương 57
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
3.4.1. Chạy mô hình 57
3.4.2. Kết quả 64
3.5. Đề xuất các biện pháp đảm bảo sản xuất lúa vùng ĐBSH 72
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 73
1. Kết luận 73
2. Kiến nghị 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO
75
PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
Bảng 1.1. Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2013 phân theo vùng 6
Bảng 1.2. Số lượng các giống cây trồng được công nhận giai đoạn 1977-
2013 10
Bảng 1.3. Mức tăng nhiệt độ và mức thay đổi lượng mưa trong 50 năm qua
ở các vùng khí hậu của Việt Nam 18
Bảng 1.4. Mực nước biển dâng theo kịch bản phát thải thấp (cm) 20
Bảng 1.5. Mực nước biển dâng theo kịch bản phát thải trung bình (cm) 21
Bảng 1.6. Mực nước biển dâng theo kịch bản phát thải cao (cm) 22
Bảng 1.7. So sánh năng suất lúa xuân - ĐBSH trong các kịch bản BĐKH
với năng suất năm tham chiếu (2012) (tấn/ha) 25
Bảng 1.8. So sánh năng suất lúa mùa - ĐBSH trong các kịch bản BĐKH
với năng suất năm tham chiếu (tấn/ha) 27
Bảng 3.1. Diễn biến diện tích trồng lúa vùng ĐBSH (nghìn ha) 35
Bảng 3.2. Diện tích trồng lúa các vùng trên cả nước 35
Bảng 3.3. Năng suất trồng lúa vùng ĐBSH (tạ/ha) 36
Bảng 3.4. Năng suất trồng lúa các vùng trên cả nước (tạ/ha) 37
Bảng 3.5. Sản lượng trồng lúa vùng ĐBSH (nghìn tấn) 38
Bảng 3.6. Sản lượng trồng lúa ĐBSH 2013 so với cả nước (nghìn tấn) 39
Bảng 3.7. Diện tích lúa có chỉ số hạn hán cao vùng ĐBSH năm 2012 ( ha)
41
Bảng 3.8 .Thiệt hại về lúa do lũ lụt – ngập úng tại các tỉnh 42
ĐBSH 2004 và 2008 42
Bảng 3.26. Năng suất tiềm năng lúa mùa tỉnh Hải Dương theo các kịch bản
BĐKH (tấn/ha) 71
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ix
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
Hình 1.1. Bản đồ vùng Đồng bằng sông Hồng 3
Hình 1.2. Kỹ thuật làm đất trong canh tác lúa 9
Hình 1.3. Làm mạ nền - Làm mạ dược - Cấy làm cỏ 9
Hình 1.4. Xuất hiện các điểm đen trên mặt trời 11
Hình 1.5. Mức độ dễ bị tổn thương trong sản xuất nông nghiệp và các cây trồng
chính vùng ĐBSH 24
Hình 3.1. Năng suất thông thường lúa xuân tỉnh Thái Bình theo các kịch bản
BĐKH (tấn/ha) 64
Hình 3.2. Năng suất tiềm năng lúa xuân tỉnh Thái Bình theo các kịch bản BĐKH
(tấn/ha) 65
Hình 3.3. Năng suất thông thường lúa mùa tỉnh Thái Bình theo các kịch bản
BĐKH (tấn/ha) 66
Hình 3.4. Năng suất tiềm năng lúa mùa tỉnh Thái Bình theo các kịch bản BĐKH
(tấn/ha) 67
Hình 3.5. Năng suất thông thường lúa xuân tỉnh Hải Dương theo các kịch bản
BĐKH (tấn/ha) 68
Hình 3.6. Năng suất tiềm năng lúa xuân tỉnh Hải Dương theo các kịch bản
BĐKH (tấn/ha) 69
Hình 3.7. Năng suất thông thường lúa mùa tỉnh Hải Dương theo các kịch bản
BĐKH (tấn/ha) 70
Hình 3.8. Năng suất tiềm năng lúa mùa tỉnh Hải Dương theo các kịch bản BĐKH
(tấn/ha) 71
Mực nước biển tăng sẽ tăng áp lực về xâm nhập mặn, nước mặt cho tưới
tiêu bị ảnh hưởng và nước ngầm bị mặn hóa, đất trồng và cây trồng cũng sẽ bị tác
động theo. Thêm nữa, vùng trồng lúa của ta chủ yếu tập trung ở các đồng bằng
thấp ven biển nên hệ lụy của nước biển dâng cao rất đáng ngại, điều đó ảnh
hưởng rất lớn đến sản xuất lúa của cả nước nói chung và đồng bằng sông Hồng
nói riêng. ĐBSH là vùng sản xuất lúa lớn thứ hai của nước ta, có khoảng trên 1
triệu ha đất với sản lượng 8 triệu tấn lương thực (18% cả nước) dân số trên 19
triệu người (22% cả nước) bình quân ruộng đất thấp (bằng 40% số trung bình của
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
cả nước) (Thông tin nông thôn Việt Nam, 2014). Các nghiên cứu về đánh giá tác
động của biến đổi khí hậu đến sản xuất lúa ở ĐBSH đã được chú ý trong những
năm gần đây và đang là một câu hỏi cần lời giải đáp, được nông dân và người
trông lúa cũng như các nhà hoạch định chính sách hết sức quan tâm.
Vì những lý do đã nêu, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tác
động của biến đổi khí hậu đến sản xuất lúa và bước đầu đề xuất các giải pháp
thích ứng cho đồng bằng sông Hồng”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá được hiện trạng sản xuất lúa tại ĐBSH và các biện pháp đang áp
dụng trong sản xuất lúa hiện nay khi gặp khó khăn về thời tiết, khí hậu.
Xác định được diễn biến khí hậu, thời tiết ở khu vực ĐBSH trong thời
gian vừa qua, các tác động, mức độ thiệt hại có thể do hậu quả của BĐKH đến
cây lúa và sản xuất lúa tại ĐBSH.
Đánh giá được mức độ tổn thương do BĐKH đến cây lúa tỉnh Thái Bình
và Hải Dương.
Định lượng được một số thay đổi năng suất lúa theo các kịch bản BĐKH
đến năm 2050 tại ĐBSH.
Góp phần đề xuất được các giải pháp giảm thiệt hại do tác động của BĐKH
đảm bảo sản xuất lúa tại ĐBSH.
À
I
L
I
Ệ
U
1.1. Tổng quan về sản xuất lúa vùng ĐBSH
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
Vùng ĐBSH là một trong hai vùng sản xuất lúa trọng điểm của nước ta.
Diện tích là 15.000 km
2
.
- Vị trí địa lý: ĐBSH trải rộng từ vĩ độ 21°34' Bắc (huyện Lập Thạch) tới
vùng bãi bồi vĩ độ 19°05´ Bắc (huyện Kim Sơn), từ kinh độ 105°17´ Đông
(huyện Ba Vì) đến kinh độ 107°07´ Đông (trên đảo Cát Bà). Phía bắc và đông
bắc là Vùng Đông Bắc (Việt Nam), phía Tây và tây Nam là vùng tây Bắc, phía
đông là vịnh Bắc Bộ và phía nam vùng Bắc Trung Bộ. Đồng bằng thấp dần từ
Tây Bắc xuống Đông Nam, từ các thềm phù sa cổ 10-15 m xuống đến các bãi
bồi 2 – 4 m ở trung tâm rồi các bãi triều hàng ngày còn ngập nước triều (Thông
tin nông thôn Việt Nam, 2014). Hình 1.1. Bản đồ vùng Đồng bằng sông Hồng
(Nguồn: Thông tin nông thôn Việt Nam, 2014)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
- Điều kiện tự nhiên:
Page 5
Tài nguyên đất đai: Đất đai nông nghiệp là nguồn tài nguyên cơ bản của
vùng do phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp. Hiện có trên
1,03 triệu ha đất đã được sử dụng, chiếm 82,48% diện tích đất tự nhiên của vùng
và chiếm 5,5% diện tích đất sử dụng của cả nước. Như vậy mức sử dụng đất của
vùng cao nhất so với các vùng trong cả nước. Đất đai của vùng rất thích hợp cho
thâm canh lúa nước, trồng màu và các cây công nghiệp ngắn ngày. Vùng có diện
tích trồng cây lương thực đứng thứ 2 trong cả nước với diện tích đạt 1242,9
nghìn ha. Khả năng mở rộng diện tích của đồng bằng vẫn còn khoảng 137 nghìn
ha. Quá trình mở rộng diện tích gắn liền với quá trình chinh phục biển thông qua
sự bồi tụ và thực hiện các biện pháp quai đê lấn biển theo phương thức “lúa lấn
cói, cói lấn sú vẹt, sú vẹt lấn biển” (Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản,
2014).
Tài nguyên sinh vật: Tài nguyên sinh vật trong vùng khá phong phú với
nhiều động thực vật quí hiếm đặc trưng cho giới sinh vật của Việt Nam. Mặc dù
trong vùng có các khu dân cư và đô thị phân bố dầy đặc nhưng giới sinh vật vẫn
được bảo tồn ở các vườn quốc gia Ba Vì, Cát Bà, Cúc Phương (Viện Khoa học
Địa chất và Khoáng sản, 2014).
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
ĐBSH là vùng có mật độ dân cư đông đúc nhất cả nước, trung bình là 971
người/km
2
(năm 2013). Mặc dù tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số trong vùng
giảm mạnh nhưng mật độ dân số vẫn cao, gấp gần 4 lần so với mật độ trung bình
của cả nước, gấp hơn 2 lần so với Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), gấp 8
lần so với Miền núi và trung du Bắc Bộ và gấp gần 10 lần so với Tây Nguyên
(Bảng 1.1). Đây là một thuận lợi vì vùng có nguồn lao động dồi dào với truyền
thống kinh nghiệm sản xuất phong phú, chất lượng lao động dẫn đầu cả nước.
Thế nhưng, dân số đông cũng đem đến những khó khăn nhất định, gây sức ép
19362,5
202,0
Tây Nguyên 54641,1
5460,4
100,0
Đông Nam Bộ 23590,8
15459,6
655,0
Đồng bằng sông Cửu Long 40572,0
17478,9
431,0
CẢ NƯỚC
330972,4
89708,9
271,0
núi Tây Bắc và một số tỉnh thuộc miền núi Đông Bắc. Nhưng phải đến cuối
những năm 70 và đầu những năm 80 của thế kỉ này, việc chuyển cư mới được
thực hiện với quy mô lớn. Trong thời kỳ 1984 – 1989, tỉ lệ chuyển cư thuần tuý
(tương quan giữa tỉ lệ người chuyển đến và tỉ lệ người chuyển đi) của hầu hết các
tỉnh trong vùng đều mang giá trị âm, nghĩa là số người chuyển đi nhiều hơn số
người chuyển đến ĐBSH.
Đồng bằng sông Hồng là vùng có kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện
nhất trong cả nước, đặc biệt là hệ thống đê điều và các công trình thủy lợi. Tổng
chiều dài đê điều ngăn mặn, chống lũ dài trên 3000 km được xây dựng từ lâu và
được duy tu bảo trì hàng năm đã có đóng góp tích cực trong thâm canh tăng vụ
tại ĐBSH.
Tuy nhiên, trong bối cảnh biến đổi khí hậu diễn biến khó lường, các hoạt
động kinh tế sẽ đứng trước những thách thức lớn về điều kiện sản xuất, rủi ro và
chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến điều kiện phát triển kinh tế - xã hội tại vùng làm gia
tăng chi phí ứng phó và giảm thiểu BĐKH tại vùng.
1.1.3. Tình hình sản xuất lúa vùng ĐBSH
1.1.3.1. Đặc điểm về cơ cấu mùa vụ
Do đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, vùng ĐBSH được
đánh giá là vùng có mức độ thâm canh lúa cao. Kết quả tổng quan cho thấy sản
xuất lúa tại vùng ĐBSH cho thấy sản xuất lúa chủ yếu tập trung vào 2 thời vụ
chính là lúa mùa và lúa xuân. Thực tế cũng cho thấy thời vụ canh tác lúa cũng có
sự chuyển biến rõ rệt như cơ cấu lúa mùa, lúa chiêm được áp dụng phổ biến từ
những thập kỷ 60-70 đã chuyển dịch mạnh sang các vụ lúa xuân và lúa mùa để
phù hợp hơn với điều kiện đất đai, khí hậu và môi trường.
- Lúa chiêm xuân/lúa xuân: bắt đầu từ mùa khô, yêu cầu cao về nước
tưới. Thời vụ gieo bắt đầu từ cuối tháng 10 hoặc đầu tháng 11 và thu hoạch vào
cuối tháng 5. Trong thời gian đầu của vụ chiêm do thiếu nước canh tác, rét đậm
rét hại kéo dài không phù hợp với các kỹ thuật canh tác tiên tiến, nhất là canh tác
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
Hình 1.2. Kỹ thuật làm đất trong canh tác lúa Hình 1.3. Làm mạ nền - Làm mạ dược - Cấy làm cỏ
1.1.3.2. Đặc điểm về cơ cấu giống lúa tại ĐBSH
Nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu, chọn lọc và tạo các giống cây trồng
có khả năng chống chịu cao, phù hợp để đưa vào sản xuất mang lại hiệu quả sử
dụng đất cao nhằm cải thiện đời sống nông dân tại khu vực ĐBSH. Do vậy,
nghiên cứu và cải tiến giống cây trồng nhằm thích ứng và giảm thiểu tác động
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10
tiêu cực của biến đổi khí hậu để khai thác tốt tài nguyên nông nghiệp (đất, nước,
khí hậu) đã được Nhà nước quan tâm đầu tư trong nhiều năm nay.
Bảng 1.2. Số lượng các giống cây trồng được công nhận giai đoạn 1977-2013
TT Tên giống Cả nước ĐBSH
1 Lúa lai 21 19
Nguy cơ lớn nhất mà loài người phải đối mặt trong lịch sử của mình
(Glossary, 2014).
1.2.2. Nguyên nhân gây ra BĐKH
1.2.2.1. Nguyên nhân do tự nhiên
Nguyên nhân gây ra BĐKH có thể do tự nhiên bao gồm thay đổi cường độ
sáng của Mặt trời, xuất hiện các điểm đen mặt trời, các hoạt động núi lửa, thay
đổi đại dương, thay đổi quỹ đạo quay của trái đất.
Hình 1.4. Xuất hiện các điểm đen trên mặt trời
(Nguồn: NASA, 2014)
Số điểm đen mặt trời xuất hiện trung bình năm từ năm 1610 đến 2000.
Với sự xuất hiện các điểm đen làm cho cường độ tia bức xạ mặt trời chiếu xuống
trái đất thay đổi, nghĩa là năng lượng chiếu xuống mặt đất thay đổi làm thay đổi
nhiệt độ bề mặt trái đất (NASA, 2014).
Sự thay đổi cường độ sáng của Mặt trời cũng gây ra sự thay đổi năng
lượng chiếu xuống mặt đất thay đổi làm thay đổi nhiệt độ bề mặt trái đất. Cụ thể
là từ khi tạo thành Mặt trời đến nay gần 4,5 tỷ năm cường độ sáng của Mặt trời
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
đã tăng lên hơn 30%. Như vậy có thể thấy khoảng thời gian khá dài như vậy thì
Những số liệu về hàm lượng khí CO
2
trong khí quyển được xác định từ
các lõi băng được khoan ở Greenland và Nam cực cho thấy, trong suốt chu kỳ
băng hà và tan băng (khoảng 18.000 năm trước), hàm lượng khí CO
2
trong khí
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13
quyển chỉ khoảng 180 - 200 ppm (phần triệu), nghĩa là chỉ bằng khoảng 70% so
với thời kỳ tiền công nghiệp (280 ppm). Từ khoảng năm 1.800, hàm lượng khí
CO
2
bắt đầu tăng lên, vượt con số 300 ppm và đạt 379 ppm vào năm 2005, nghĩa
là tăng khoảng 31% so với thời kỳ tiền công nghiệp, vượt xa mức khí CO
2
tự
nhiên trong khoảng 650 nghìn năm qua (IPCC, 2014).
Hàm lượng các khí nhà kính khác như khí mêtan (CH
4
), ôxit nitơ (N
2
O)
cũng tăng lần lượt từ 715 ppb (phần tỷ) và 270 ppb trong thời kỳ tiền công
nghiệp lên 1774 ppb (151%) và 319 ppb (17%) vào năm 2005. Riêng các chất
khí chlorofluoro cacbon (CFCs) vừa là khí nhà kính với tiềm năng làm nóng lên
toàn cầu lớn gấp nhiều lần khí CO
2
, vừa là chất phá hủy tầng ôzôn bình lưu, chỉ
(29% tổng lượng phát thải toàn cầu), cho thấy tốc độ phát thải khí CO
2
của các
nước này tăng khá nhanh trong khoảng 22 năm qua. Một số nước phát triển dựa
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14
vào đó để yêu cầu các nước đang phát triển cũng phải cam kết theo Công ước
Biến đổi khí hậu.
Năm 1990, Việt Nam phát thải 21,4 triệu tấn CO
2
. Năm 2013, phát thải
hơn 100 triệu tấn CO
2
, tăng gấp 5 lần, bình quân đầu người 1,2 tấn/năm (trung
bình của thế giới là 4,5 tấn/năm, Singapo 12,4 tấn, Malaysia 7,5 tấn, Thái Lan 4,2
tấn, Trung Quốc 3,8 tấn, Inđônêxia 1,7 tấn, Philippin 1,0 tấn, Myanma 0,2 tấn,
Lào 0,2 tấn).
Như vậy, phát thải các khí CO
2
của Việt Nam tăng khá nhanh trong 15
năm qua, song vẫn ở mức thấp so với trung bình toàn cầu và nhiều nước trong
khu vực. Dự tính tổng lượng phát thải các khí nhà kính của Việt Nam sẽ đạt
233,3 triệu tấn CO
2
tương đương vào năm 2020, tăng 93% so với năm 1998
(IPCC, 2014).
Tuy nhiên, điều đáng lưu ý là trong khi các nước giàu chỉ chiếm 15% dân
số thế giới, nhưng tổng lượng phát thải của họ chiếm 45% tổng lượng phát thải
toàn cầu; các nước châu Phi và cận Sahara với 11% dân số thế giới chỉ phát thải