Hoàn thiện quản lý nguồn thu bảo hiểm xã hội đối với các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước trên địa bàn tỉnh phú thọ - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁ I NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM VIẾT LONG

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGUỒN THU
BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
NGOÀI KHU VỰC NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015



i

I

I

ĐẠ HỌC THÁ NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM VIẾT LONG

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGUỒN THU
BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
NGOÀI KHU VỰC NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN

hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ tôi hoà n
thà nh luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ, lãnh đạo UBND tỉnh Phú Thọ, lãnh đạo
cơ quan BHXH tỉnh Phú Thọ, BHXH các huyện, thành, thị đã tạo mọi điều kiện
giúp đỡ cho tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp
động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 12 năm 2015
Tác giả luận văn
Phạm Viết Long


3

MỤC LỤC
LƠI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ..............................................................................................................i
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài .......................................................... 2
4. Những đóng góp mới của luận văn ......................................................................... 3
5. Bố cục của Luận văn ............................................................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN
THU BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI
KHU VỰC NHÀ NƯỚC........................................................................................... 5

2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................. 32
Chương 3: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ NGUỒN THU BẢO HIỂM
XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI KHU VỰC NHÀ
NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ .......................................................... 35
3.1. Tình hình cơ bản của tỉnh Phú Thọ .................................................................... 35
3.1.1. Đăc điêm điều kiện tự nhiên ........................................................................... 35
3.1.2. Điêu kiên kinh tê - xa hôi tỉnh Phú Thọ .......................................................... 35
3.1.1.3. Tổng quan về kinh tê - xã hội tỉnh Phú Thọ................................................. 35
3.1.3. Đánh giá chung về tiềm năng phát triển kinh tê của tỉnh Phú Thọ ................. 36
3.2. Tình hình cơ bản của Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ......................................... 36
3.2.1. Vị trí, chức năng .............................................................................................. 37
3.2.2. Nhiệm vụ quyền hạn ....................................................................................... 37
3.2.3. Tinh hinh tổ chức hoạt động cua Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ ................... 37
3.3. Thực trạng quản lý nguồn thu BHXH đối với doanh nghiệp ngoài khu vực
Nhà nước từ năm 2009 - 2013 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ................................ 40
3.3.1. Tinh hinh tham gia BHXH của các doanh nghiệp ngoài khu vực Nhà nước ......
41
3.3.2. Quy trình thu BHXH đối với doanh nghiệp ngoài khu vực Nhà nước ........... 43
3.3.3. Kêt quả thu BHXH đối với doanh nghiệp ngoài khu vực Nhà nước .............. 47
3.3.4. Quản lý số tiền thu BHXH .............................................................................. 51
3.3.5. Vấn đề nợ đọng, trốn đóng BHXH đối với doanh nghiệp ngoài khu vực
Nhà nước .......................................................................................................... 55
3.3.6. Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến nguồn thu BHXH ........................... 62
3.4. Đánh giá chung tình hình quản lý nguồn thu BHXH đối với doanh nghiệp
ngoài khu vực Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ......................................... 66
3.4.1. Những mặt đạt được........................................................................................ 66
3.4.2. Những mặt còn hạn chê và nguyên nhân ........................................................ 67


6



7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1

ASXH

An sinh xã hội

2

BH

3

BHTN

Bảo hiểm tự nguyện

4

BHXH

Bảo hiểm xã hội

5

BHYT


11

HS

12

HĐND

Hội đồng nhân dân

13

NSDLĐ

Người sử dụng lao động

14

NLĐ

15

QD

16

SXKD

17

Quốc doanh
Sản xuất kinh doanh


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Cơ cấu GDP theo ngành kinh tê ............................................................... 36
Bảng 3.2. Số đơn vị tham gia BHXH tại tỉnh Phú Thọ ............................................. 41
Bảng 3.3. Số lao động tham gia BHXH, BHYT tại tỉnh Phú Thọ .................................
43
Bảng 3.4. Kêt quả thu BHXH ở tỉnh Phú Thọ .......................................................... 47
Bảng 3.5. Số đơn vị tham gia BHXH theo khối quản lý........................................... 50
Bảng 3.6. Số lao động tham gia BHXH theo khối quản lý ....................................... 50
Bảng 3.7. Kêt quả thu BHXH tại các doanh nghiệp ngoài khu vực Nhà nước......... 53
Bảng 3.8. Tình hình nợ đọng BHXH tại tỉnh Phú Thọ ............................................. 55
Bảng 3.9. Số tiền nợ đọng theo khối quản lý ............................................................ 57
Bảng 3.10. Kêt quả rà soát tình hình tham gia BHXH, BHYT................................. 61
Bảng 3.11. Bảng tổng hợp mức độ hiểu biêt của chủ sử dụng lao động về pháp
luật BHXH đối với 36 DN điều tra.......................................................... 63
Bảng 3.12. Bảng tổng hợp thu nhập bình quân của NLĐ tại 72 DN điều tra ........... 64
Bảng 3.13. Tổng hợp điều tra số lao động tại 72 doanh nghiệp ............................... 64
Bảng 3.14. Bảng tổng hợp tình hình thanh tra, kiểm tra tại các doanh nghiệp
ngoài khu vực Nhà nước........................................................................ 65


viii
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1. Khung phân tích .............................................................................. 32
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của BHXH tỉnh Phú Thọ ............................ 40

ro, biên cố, điều đó làm cho hoạt động BHXH ngày càng phát triển, từ đó góp phần
làm cho mục đích của chính sách BHXH phát huy vai trò hơn nữa.
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện lại bộc lộ nhiều yếu kém. Các đơn vị
tham gia chưa có sự hiểu biêt rõ ràng về BHXH. Họ chưa coi việc đóng BHXH là
quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng lao động (NSDLĐ) và NLĐ. Do vậy họ
tham gia chưa tự giác và tham gia đầy đủ, kêt quả còn rất hạn chê. Quyền lợi của
NLĐ không được đảm bảo đòi hỏi cần phải có các giải pháp để cải thiện tình hình
này. Đây được coi là vấn đề rất bức xúc hiện nay. Nhất là đối với doanh nghiệp
ngoài khu vực Nhà nước, do sự hiểu biêt về pháp luật cũng như là ý thức của nhiều
doanh nghiệp chưa cao cùng với cơ chê quản lý nhà nước còn chưa đồng bộ, tính
răn đe thấp nên vẫn còn rất nhiều doanh nghiệp chưa tham gia hoặc là tham gia
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

5




2

mang tính đối phó với cơ quan BHXH như chỉ tham gia cho một số nhân viên chủ
chốt để những người đó gắn bó với doanh nghiệp và cũng là để đối phó với các cơ
quan quản lý nhà nước trên địa bàn do đó tỷ lệ thu BHXH vẫn chưa cao, số các đơn
vị nợ đọng tiền BHXH còn lớn, số đơn vị trốn đóng BHXH, đóng thiêu lao động
thuộc diện phải tham gia BHXH, tham gia BHXH không đúng với thu nhập thực tê
của NLĐ tại các doanh nghiệp còn nhiều. Có thể nói, tỷ lệ nợ đọng BHXH vẫn còn
cao trên tổng số phải thu đang là vấn đề chưa có lời giải trong công tác quản lý
nguồn thu BHXH nói chung và nguồn thu BHXH đối với các doanh nghiệp ngoài
khu vực Nhà nước nói riêng. Xuất phát từ những bất cập trên, cần phải có những
nghiên cứu nhằm tìm kiếm những giải pháp để khắc phục những khó khăn, vướng


luật về BHXH liên quan đến công tác thu BHXH, các quy định nghiệp vụ về công
tác thu BHXH của BHXH Việt Nam được áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ là
những căn cứ pháp lý để giám sát và phân tích hoạt động thu BHXH của tỉnh Phú
Thọ.
- Đê tai tâp trung nghiên cưu vê quan ly nguôn thu đôi vơi cac doanh nghiêp
ngoài khu vực Nhà nước trên địa bàn tinh Phu Tho. Không nghiên cứu Bảo hiểm y tê
(BHYT), BHXH tự nguyện, BHXH đối với lực lượng vũ trang và Bảo hiểm thất
nghiệp.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: tỉnh Phú Thọ .
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài sử dụng dữ liệu giai đoạn từ 2009 - 2013.
- Nội dung nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu các vấn đề về thu, nộp BHXH của
NLĐ, NSDLĐ và cơ quan BHXH, các yếu tố ảnh hưởng đến số thu BHXH, đối
tượng nộp BHXH, phương thức đóng, quy trình tổ chức quản lý thu, nguyên nhân
các doanh nghiệp né tránh nộp BHXH và đề xuất những biện pháp chống thất thu
BHXH đối với các doanh nghiệp ngoài khu vực Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
4. Những đóng góp mới của luận văn
Trên cơ sở nghiên cứu khoa học, hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực
tiễn, luận văn có những đóng góp sau:
- Góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn vê quan ly nguồn thu BHXH.
- Phân tích, đanh gia thưc trang quan ly nguôn thu BHXH đôi vơi cac doanh
nghiêp ngoài khu vực Nhà nước trên địa bàn tinh Phu Tho.
- Luận văn là tài liệu khoa học có ý nghĩa thiêt thực cho công tác quản lý
nguôn thu BHXH đôi vơi cac doanh nghiêp ngoài khu vực Nhà nước.
- Từ những nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm tại địa phương, các tỉnh và
tham khảo nước ngoài về quan ly nguôn thu BHXH, rút ra những bài học kinh
nghiệm nhằm hoàn thiện quan ly nguôn thu BHXH đôi vơi cac doanh nghiêp ngoài
khu vực Nhà nước ở các địa phương khác trong thời gian tới.
5. Bố cục của Luận văn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

5




6

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
NGUỒN THU BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
NGOÀI KHU VỰC NHÀ NƯỚC
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý nguồn thu BHXH đối với các doanh nghiệp ngoài
khu vực Nhà nước
1.1.1. Lý luận chung về BHXH
1.1.1.1. Khái niệm về Bảo hiểm xã hội
BHXH là sự bảo vệ của xã hội đối với NLĐ thông qua việc huy động các
nguồn đóng góp để trợ cấp cho họ, nhằm khắc phục những khó khăn về kinh tê và
xã hội do bị ngừng hoặc bị giảm thu nhập gây ra bởi ốm đau, thai sản, tai nạn, thất
nghiệp, mất khả năng lao động, tuổi già và chêt. Đồng thời, bảo đảm chăm sóc y tê
và trợ cấp cho các thân nhân trong gia đình NLĐ, để góp phần ổn định cuộc sống
của bản thân NLĐ và gia đình, góp phần an toàn xã hội.
Trên thê giới, BHXH ra đời cách đây hàng trăm năm và trở thành giải pháp
hữu hiệu giúp con người vượt qua những khó khăn, rủi ro trong cuộc sống và trong
quá trình lao động. BHXH trở thành nền tảng cơ bản của hệ thống an sinh xã hội
của mỗi quốc gia, được thực hiện ở hầu hêt các nước trên thê giới và ngày càng phát
triển. Để đảm bảo quyền lợi cơ bản cho NLĐ trên toàn thê giới và an toàn xã hội,
Tổ chức lao động quốc tê (ILO) ban hành Công ước số 102 ngày 04/6/1952 về quy
phạm tối thiểu an toàn xã hội, có quy định 09 chê độ trợ cấp gồm: chê độ chăm sóc

phần thu nhập cho NLĐ khi họ bị mất hoặc giảm khoản thu nhập từ nghề nghiệp do
bị mất hoặc giảm khả năng lao động hoặc mất việc làm do những rủi ro xã hội
thông qua việc hình thành, sử dụng một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên
tham gia BHXH, nhằm góp phần đảm bảo an toàn đời sống của NLĐ và gia đình
họ, đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội (21).
Khái niệm về BHXH được khái quát một cách cao nhất, đầy đủ nhất khi có
Luật BHXH, đó là: "BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập
của nguời lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở
đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội" (14).
1.1.1.2. Bản chất và vai trò của Bảo hiểm xã hội
a. Bản chất của BHXH
BHXH là sự đảm bảo thay thê hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với NLĐ
khi họ gặp phải những biên cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm
trên cơ sở hình thành và sử dụng một quỹ tiền tệ tập trung nhằm đảm bảo đời sống
cho NLĐ và gia đình họ, góp phần đảm bảo an toàn xã hội.
Với cách hiểu như trên, bản chất của BHXH được thể hiện ở những nội dung
chủ yêu sau đây:
BHXH là nhu cầu khách quan, đa dạng và phức tạp của xã hội nhất là trong
xã hội mà sản xuất hàng hoá hoạt động theo cơ chê thị trường, mối quan hệ lao
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

5




8

động phát triển đên một mức nào đó. Kinh tê càng phát triển thì BHXH càng đa

bình phục thông qua việc hỗ trợ, bù đắp phần thu nhập bị giảm do không tham gia
lao động bằng khoản trợ cấp từ quỹ BHXH thay thê.
- Trợ cấp chê độ thai sản là một phần quan trọng trong việc tái sản xuất sức
lao động duy trì sức khoẻ làm việc cho các bà mẹ sau khi trở lại làm việc.
- Chê độ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN), tùy thuộc vào
khả năng mất sức lao động mà được hưởng trợ cấp một lần hay trợ cấp hàng tháng
mang tính lâu dài và rộng rãi nhất trong các mô hình về BHXH đóng vai trò ngày
càng quan trọng trong việc ngăn ngừa các tai nạn và ốm đau xảy ra trong quá trình
lao động và sự phục hồi sức khỏe sau khi gặp rủi ro của NLĐ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

5




10

- Trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khoẻ sau ốm đau, thai sản, tai nạn lao động
mà vẫn còn yếu thì được nghỉ tại nhà hoặc nơi tập trung.
+ Đối với NSDLĐ
BHXH hình thành làm cho mối quan hệ giữa NLĐ và NSDLĐ ngày thêm
ràng buộc, gắn bó.
Việc đóng góp vào quỹ BHXH một khoản tiền nhất định trích từ chi chi phí
hoạt động sản xuất kinh doanh để đóng vào quỹ BHXH cho NLĐ, đã làm ảnh hưởng
đến thu nhập của NSDLĐ, song về lâu dài lợi ích mà NSDLĐ nhận được sẽ là:
NLĐ sẽ yên tâm, phấn khởi cống hiên công tác, sẽ ngày càng gắn bó với
doanh nghiệp hơn.
Nêu chính sách BHXH được thực hiện tốt sẽ góp phần hạn chê hiện tượng
đình công, bãi công, biểu tình và từ đó làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

5




12

hình thức trong đó có hình thức sử dụng “quỹ nhàn rỗi” sao cho có hiệu quả. Bởi vì
dù thiêt kê hệ thống BHXH theo mô hình “toạ thu, toạ chi" hay mô hình “tồn tích”,
thì luôn có số dư phần quỹ tạm thời nhàn rỗi đặc biệt trong mô hình “tồn tích”,
số tiền “nhà n rỗi” rất lớn. Đây chính là nguồn vốn quan trọ ng để đầu tư phát
triể n kinh tê của đất nước. Nguồn vố n này góp phần tạo ra những cơ sở sản
xuất kinh doanh mới, việc là m mới, góp phần quan trọng trọn g việc giải quyết
tình trạng thất nghiệp, tăng thu nhập cho NLĐ nói riêng và tăng trưởng kinh tê
nói chung.
BHXH góp phần nâng cao năng suất lao động xã hội. Nhờ có BHXH mối
quan hệ giữa NLĐ với NSDLĐ và Nhà nước ngày càng thêm gắn bó. NLĐ yên tâm
và họ có trách nhiệm hơn trong công việc, họ tích cực lao động không ngừng nâng
cao năng suất lao động cá nhân, đây là điều kiện tiền đề quan trọng góp phần nâng
cao năng suất lao động xã hội. Nhờ có sự đảm bảo thay thê hoặc bù đắp thu nhập
kịp thời, đồng thời hỗ trợ NLĐ được nghỉ ngơi để nâng cao sức khỏe mà NLĐ
nhanh chóng phục hồi sức khỏe, ổn định cuộc sống để tiêp tục quá trình lao động
tạo ra sản phẩm cho xã hội.
BHXH có thể là một nhân tố quan trọng trong việc duy trì những ảnh hưởng
tích cực và sự ổn định trong kinh doanh. Tác động này rõ ràng nhất là trong trường
hợp của trợ cấp thất nghiệp, duy trì khả năng hòa nhập cộng đồng của NLĐ khi họ
bị mất thu nhập. Tuy nhiên, những khoản trợ cấp BHXH khác cũng đóng vai trò là
một tấm đệm kinh tê trong thời kỳ suy thoái hoặc khủng hoảng. Nêu không có

đóng BHXH đối với công chức(22). Ngày 09/11/1946 tại kỳ họp thứ 2, Quốc hội
khóa I đã thông qua Hiên pháp đầu tiên của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
có quy định tại Điều 17 quyền được trợ cấp của người tàn tật và người già (22).
Ngày 12/3/1947 Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh số 29/SL quy định về những
giao dịch về việc làm công giữa chủ lao động, cả người Việt Nam và người nước
ngoài, với công nhân Việt Nam làm tại các xưởng kỹ nghệ, hầm mỏ và các nhà làm
nghề tự do (22). Sắc lệnh 76/SL ngày 20/5/1950 ban hành quy chê công chức Việt
Nam(22), Sắc lệnh 77/SL 22/5/1950 quy định việc thực hiện các chê độ ốm đau,
thai sản, tai nạn lao động, hưu trí cho cán bộ, công nhân viên chức (22).
Quan điểm của Đảng và Nhà nước về chính sách BHXH tiếp tục được khẳng
định trong Hiên pháp 1959 (22). Ngày 17/12/1961 Chính phủ ban hành Nghị định
số 218/CP ban hành điều lệ BHXH có hiệu lực từ 01/01/1962.
Kê thừa và phát triển Hiến pháp năm 1946, 1959. Hiến pháp các năm 1980,
1993 xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của thời kỳ quá độ đã được sửa đổi để đáp ứng
yêu cầu của giai đoạn phát triển mới, tiếp tục khẳng định chính sách BHXH cho
NLĐ.
Nghị định số 235-HĐBT và 236-HĐBT của Hội đồng bộ trưởng ngày
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

5





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status