quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện chương mỹ - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
---------------------

NGUYỄN QUỐC TOẢN

QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CHƯƠNG MỸ

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI, NĂM 2015


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
---------------------

NGUYỄN QUỐC TOẢN

QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CHƯƠNG MỸ

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
Người hướng dẫn khoa học

kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã cung cấp cho tôi những thông
tin, kiến thức, truyền đạt những kinh nghiệm trong quá trình học tâp trên lớp cao
học để tôi ứng dụng vào nội dung của bản luận văn.
Tôi xin cảm ơn lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ, viên chức Bảo hiểm Xã hội
huyên Chương Mỹ đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học
tập và nghiên cứu; trân trọng cảm ơn tới các cơ quan, đơn vị đã cộng tác giúp đỡ
tôi trong quá trình thu thập thông tin, dữ liệu, nghiên cứu luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia đình, bạn bè,
đồng nghiệp đã luôn động viên, cổ vũ và tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi yên
tâm học tập và nghiên cứu.
Hà Nội, ngày 8 tháng 12 năm 2015
Học viên

Nguyễn Quốc Toản

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ........................................................................................................ ii
Lời cảm ơn ........................................................................................................... iii
Mục lục ................................................................................................................ iv
Danh mục bảng ................................................................................................... vii
Danh mục biểu đồ .............................................................................................. viii
Danh mục sơ đồ ................................................................................................. viii
Danh mục các chữ viết tắt .................................................................................... ix
PHẦN I MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1

3.1.2. Vài nét về cơ quan bảo hiểm xã hội huyện Chương Mỹ ............................. 39
3.2. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 42
3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu..................................................................... 42
3.2.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ..................................................... 43
3.2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................... 44
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................... 45
4.1. Quy trình quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với các doanh nghiệp trên địa
bàn huyện Chương Mỹ, Thành phố hà Nội .......................................................... 45
4.2. Thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với các doanh nghiệp trên địa
bàn huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội ......................................................... 47
4.2.1. Quản lý đối tượng tham gia BHXH ........................................................... 47
4.2.2. Quản lý tổ chức thu BHXH đối với các doanh nghiệp trên địa bàn
huyện Chương Mỹ .............................................................................................. 53
4.2.3. Quản lý nợ đọng BHXH ........................................................................... 63
4.2.4. Công tác kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm ................................................ 67
4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu BHXH đối với các doanh nghiệp trên
địa bàn huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội ................................................... 69
4.3.1. Hệ thống chính sách BHXH ...................................................................... 69
4.3.2. Mức độ hiểu biết về BHXH ....................................................................... 71
4.3.3. Mức xử phạt trong vi phạm pháp luật bảo hiểm xã hội .............................. 73
4.3.4. Công tác tuyên truyền................................................................................ 75
4.3.5. Sự phối hợp giữa các ngành liên quan ....................................................... 77

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page v


4.4. Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý thu BHXN đối với các
doanh nghiệp trên địa bàn huyện Chương Mỹ ..................................................... 79

Bảng 4.5. Nợ đọng BHXH các khối tại BHXH huyện Chương Mỹ giai đoạn
2010-2014 .............................................................................................................64
Bảng 4.6. Kết quả thực hiện thanh tra, kiểm tra nghĩa vụ đóng BHXH đối với các
doanh nghiệp giai đoạn 2010-2014........................................................................68
Bảng 4.7. Ý kiến của đơn vị sử dụng lao động về thủ tục tham gia, thủ tục hưởng
BHXH...................................................................................................................70
Bảng 4.8. Ý kiến của người lao động về mức đóng BHXH .....................................71
Bảng 4.9. Hiểu biết BHXH của người sử dụng lao động .......................................72
Bảng 4.10. Hiểu biết về BHXH của người lao động ..............................................73
Bảng 4.11. Đánh giá của cán bộ quản lý về mức xử phạt vi phạm lĩnh vực BHXH ......75
Bảng 4.12. Nguồn thông tin tìm hiểu về BHXH của người lao động .....................76
Bảng 4.13. Tình hình phối hợp giữa BHXH huyện Chương Mỹ với các sở, ngành
năm 2014 ..............................................................................................................78

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page vii


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
STT

Tên biểu đồ

Trang

Biểu đồ 4.1. Số đơn vị và lao động tham gia BHXH của khối Doanh nghiệp Nhà nước
giai đoạn 2010-2014 ...........................................................................................................50
Biểu đồ 4.2. Số đơn vị và lao động tham gia BHXH của khối Doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài giai đoạn 2010-2014 ...................................................................................51

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

CBCC

Cán bộ công chức

CCHC

Cải cách hành chính

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

DNNQD

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

HCSN


NLĐ

Người lao động

NSNN

Ngân sách nhà nước

SDLĐ

Sử dụng lao động

SXKD

Sản xuất - kinh doanh

TNLĐ – BNN

Tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp

UBND

Uỷ ban nhân dân

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page ix


PHẦN I

Trung ương và BHXH các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 1


Theo mô hình hệ thống dọc 3 cấp, Bảo hiểm xã hội huyện Chương Mỹ,
thành phố Hà Nội được thành lập ngày 15/6/1995 sau 19 năm thành lập, BHXH
huyện Chương Mỹ đã không ngừng phát triển. Với chức năng nhiệm vụ được
giao, BHXH huyện Chương Mỹ đã triển khai, tổ chức thực hiện có hiệu quả
chính sách BHXH, BHYT, BHTN góp phần bảo đảm an sinh xã hội trên địa bàn
huyện Chương Mỹ.
Xác định quản lý thu BHXH là một trong những nhiệm vụ trọng tâm
xuyên suốt của ngành nhằm đáp ứng các yêu cầu về tăng trưởng và khả năng cân
đối quỹ đảm bảo chi trả các chế độ BHXH cho người lao động. Với mục tiêu thu
đúng, thu đủ, thu kịp thời theo quy định, giảm số nợ đọng, không ngừng mở rộng
đối tượng tham gia, có như vậy người lao động mới sớm được thụ hưởng quyền

lợi BHXH. BHXH huyện Chương Mỹ đã luôn coi trọng, tập trung lãnh đạo, tổ
chức thực hiện tốt và đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. Tuy nhiên, thời
gian qua quản lý thu BHXH cũng gặp nhiều khó khăn, bất cập như:
- Số đơn vị, số lao động tham gia BHXH bắt buộc khu vực ngoài nhà
nước tỷ lệ tham gia BHXH còn thấp.
- Công tác tuyên truyền về chính sách BHXH còn hạn chế nên một bộ
phận người sử dụng lao động và người lao động chưa hiểu được bản chất tốt đẹp,
tính nhân văn của chính sách BHXH nên chưa tham gia BHXH.
- Công tác quản lý còn thiếu đồng bộ, cơ chế phối hợp trong thực hiện
Luật BHXH còn nhiều bất cập. Chế tài xử phạt chưa đủ mạnh, mức phạt quá nhẹ,
tính cưỡng chế của pháp luật chưa nghiêm do đó nhiều chủ sử dụng lao động trốn
đóng BHXH, đóng không đủ số người thuộc diện tham gia, không thực hiện trích

đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội;

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản lý thu
BHXH đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà
Nội đến năm 2020.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

Các vấn đề liên quan đến công tác quản lý thu BHXH như cơ chế, chính
sách mức đóng BHXH, phương thức đóng, thủ tục thực hiện, hành vi vi phạm và
xử lý…
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
a) Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp tăng cường quản lý

công tác quản lý thu BHXH đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Chương
Mỹ (gồm: quy trình thu, quản lý thu, các yếu tố ảnh hưởng...).
b) Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện

Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.
c) Phạm vi về thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong 5 năm từ năm

2010-2014; Số liệu sơ cấp được tập trung thu thập vào năm 2014.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 3


PHẦN II


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 4


Như vậy, theo cách hiểu chung nhất thì quản lý là sự tác động của chủ thể
quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý. Việc tác động
theo cách nào còn tuỳ thuộc vào các góc độ khoa học khác nhau, các lĩnh vực
khác nhau cũng như cách tiếp cận của người nghiên cứu.
2.1.1.2. Khái niệm doanh nghiệp

Xét theo quan điểm chức năng:
Doanh nghiệp được định nghĩa như sau: "Doanh nghiệp là một đơn vị tổ
chức sản xuất mà tại đó người ta kết hợp các yếu tố sản xuất (có sự quan tâm giá cả
của các yếu tố) khác nhau do các nhân viên của công ty thực hiện nhằm bán ra trên
thị trường những sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ để nhận được khoản tiền chênh
lệch giữa giá bán sản phẩm với giá thành của sản phẩm ấy.
Xét theo quan điểm phát triển:
Doanh nghiệp là một cộng đồng người sản xuất ra những của cải. Nó sinh
ra, phát triển, có những thất bại, có những thành công, có lúc vượt qua những
thời kỳ nguy kịch và ngược lại có lúc phải ngừng sản xuất, đôi khi tiêu vong do
gặp phải những khó khăn không vượt qua được.
Xét theo quan điểm luật pháp:
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài
sản, có quyền và nghĩa vụ dân sự hoạt động kinh tế theo chế độ hạch toán độc
lập, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh tế trong phạm vi vốn đầu tư
do doanh nghiệp quản lý và chịu sự quản lý của nhà nước bằng các loại luật và
chính sách thực thi.
Điều 4, Luật Doanh nghiệp năm 2005 định nghĩa: “Doanh nghiệp là tổ


Theo D. Pieters bảo hiểm xã hội được hiểu với tư cách là một tổ chức
được hình thành với mục đích hỗ tương giữa người với người để đối phó với sự

thiếu hụt thu nhập (chẳng hạn như thu nhập từ tiền công lao động), hoặc những
tổn thất cụ thể khác.
Sinfield thì đề nghị BHXH nên được định nghĩa là một cơ chế bảo đảm an
toàn toàn diện cho con người chống lại sự mất mát về vật chất. quan điểm của
Berghman cũng tương tự như thế, Berghman quan niệm rằng BHXH là một cơ
chế bảo hộ toàn diện cho con người chống lại những tổn thất vật chất.Theo
Giancarlo Perone bảo hiểm xã hội là một hệ thống bao gồm những lợi ích và dịch
vụ cung cấp cho công dân khi cần thiết, bất kể công dân đó làm công việc gì.
Dưới góc độ pháp lý, Bảo hiểm xã hội là một chế định bảo vệ người lao động, sử
dụng nguồn tiền đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động và được
sự tài trợ, bảo hộ của Nhà nước nhằm trợ cấp vật chất cho người được bảo hiểm
trong trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập bình quân do ốm đau, tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, hết tuổi lao động hoặc khi chết.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 6


Ở Việt Nam theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật BHXH 2006, BHXH
được định nghĩa như sau: “BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần
thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai
sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc
chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH”.

Trong luận văn này, khái niệm BHXH được sử dụng là khái niệm BHXH
được xác định trong Luật BHXH ban hành năm 2007.



Nam hiện nay bản chất của BHXH bắt buộc được thể hiện ở những nội dung chủ
yếu sau đây:
- Mối quan hệ giữa các bên của BHXH bắt buộc phát sinh trên cơ sở quan
hệ lao động và diễn ra giữa 03 bên: Bên tham gia BHXH bắt buộc, bên BHXH và
bên được BHXH. Bên tham gia BHXH bắt buộc là NLĐ và người SDLĐ. Bên
BHXH thông thường là cơ quan chuyên trách do Nhà nước lập ra và bảo trợ. Bên
được BHXH là NLĐ và gia đình họ khi có đủ các điều kiện ràng buộc cần thiết.

Những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm trong
BHXH bắt buộc có thể là những rủi ro ngẫu nhiên trái với ý muốn chủ quan của
con người như: ốm đau, tai nạn lai động, bệnh nghề nghiệp... Hoặc cũng có thể là
những trường hợp xảy ra không hoàn toàn ngẫu nhiên như: Tuổi già, thai sản...
Đồng thời những biến cố đó có thể diễn ra cả trong và ngoài quá trình lao động.

Phần thu nhập của người lao động bị giảm hoặc mất đi khi gặp phải những
biến cố, rủi ro sẽ được bù đắp hoặc thay thế từ một nguồn quỹ tiền tệ tập trung
được tích lại. Nguồn quỹ này do bên tham gia BHXH bắt buộc đóng góp là chủ

yếu, ngoài ra còn được sự hỗ trợ từ phía Nhà nước.
BHXH bắt buộc là nhu cầu khách quan, đa dạng và phức tạp của xã hội,
nhất là trong xã hội mà sản xuất hàng hóa hoạt động theo cơ chế thị trường, mối
quan hệ thuê - mướn lao động phát triển đến một mức độ nào đó và hoàn thiện.
Kinh tế càng phát triển thì BHXH bắt buộc càng đa dạng và hoàn thiện. Vì thế có
thể nói kinh tế là nền tảng của BHXH bắt buộc hay BHXH bắt buộc không vượt
qua trạng thái kinh tế của mỗi quốc gia.
Mục tiêu của BHXH bắt buộc là nhằm thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu
của người lao động trong trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập, mất việc làm.
2.1.1.4. Chế độ bảo hiểm xã hội

thể mà mỗi quốc gia tham gia công ước Genève thực hiện ở các mức độ khác
nhau, nhưng phải thực hiện ít nhất 3 chế độ, trong đó phải có một trong năm chế
độ (3), (4), (5), (8), (9).

Theo điều 2 của Luật BHXH Việt Nam năm 2006, BHXH bắt buộc nước
ta bao gồm 5 chế độ: chế độ trợ cấp ốm đau, chế độ trợ cấp thai sản, chế độ trợ
cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất.
Chế độ trợ cấp ốm đau: Chế độ này giúp cho người lao động có được

khoản trợ cấp thay thế thu nhập bị mất do không làm việc được khi bị ốm đau.
Người tham gia được hưởng chế độ này khi có giấy chứng nhận y tế là ốm đau.
Mức trợ cấp ốm đau cũng được quy định khác nhau theo số năm đóng BHXH.
Chế độ trợ cấp thai sản: Giúp lao động nữ và trẻ sơ sinh được chăm sóc

cần thiết và có được khoản trợ cấp thay thế cho thu nhập bị mất do không làm
việc được khi nghỉ thai sản. Chế độ này ở Việt Nam đã tính đến yếu tố điều kiện
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 9


và môi trường lao động nhằm đảm bào sức khỏe cho sản phụ ở các nhóm lao
động khác nhau.
Chế độ trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp: Chế độ này góp

phần ổn định cuộc sống cho người lao động không may bị tai nạn trong quá trình
lao động hoặc do các nguyên nhân trong công việc mà bị mắc bệnh như: môi trường
làm việc độc hại, công việc có tính chất căng thẳng... Chế độ này còn quy định rõ
trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với các trường hợp xảy ra TNLĐ. Mức
trợ cấp của chế độ này dựa trên cơ sở tỷ lệ suy giảm khả năng lao động.


Page 10


lãnh đạo đưa ra các văn bản chỉ đạo, xử lý trong công tác thu BHXH và trực tiếp
chỉ đạo BHXH các tỉnh, thành phố thực hiện thu BHXH.
2.1.2.2. Vai trò của thu bảo hiểm xã hội
Một là Thu BHXH có vai trò bảo đảm tạo lập quỹ BHXH và thực hiện
chính sách BHXH.

Thu BHXH là hoạt động thường xuyên và đa dạng của ngành BHXH
nhằm đảm bảo nguồn quỹ tài chính BHXH đạt tập trung, thống nhất. Qua đó,
đảm bảo sự công bằng trong việc thực hiện và triển khai chính sách BHXH nói

chung và giữa những người tham gia BHXH nói riêng.
Thu BHXH ở hiện tại ảnh hưởng trực tiếp đến chi và quá trình thực hiện
chính sách BHXH trong tương lai. BHXH cũng như các loại hình bảo hiểm khác
đều dựa trên cơ sở nguyên tắc có đóng có hưởng BHXH đã đặt ra yêu cầu đối với

thu nộp BHXH. Nếu không thu được BHXH thì quỹ BHXH không có nguồn để
chi trả các chế độ BHXH cho NLĐ. Do đó, thu BHXH đóng một vai trò quyết
định, then chốt trong quá trình đảm bảo ổn định cuộc sống cho NLĐ. Để thực

hiện chính sách BHXH thuận lợi thì thu BHXH có vai trò như một điều kiện cần
và đủ. Bởi thu BHXH là đầu vào, là nguồn hình thành cơ bản nhất trong quá trình
tạo lập quỹ BHXH.
Thu BHXH có vai trò bảo đảm nghĩa vụ của người SDLĐ và người LĐ
được thực hiện

Theo Luật BHXH, NSDLĐ có nghĩa vụ đăng ký đầy đủ số lao động thuộc


mối, thu BHXH còn đóng vai trò như một công cụ thanh tra, kiểm tra số lượng
người tham gia BHXH ở từng cơ quan, đơn vị, địa phương hoặc trên phạm vi toàn
quốc. Bởi thu BHXH cũng được tổ chức tập trung, thống nhất, có sự ràng buộc
chặt chẽ từ trên xuống dưới, đảm bảo an toàn tuyệt đối về tài chính, đảm bảo độ
chính xác trong ghi chép kết quả đóng BHXH của từng cơ quan đơn vị cũng như
của từng NLĐ. Hơn nữa, hoạt động thu BHXH là hoạt động có tính kế thừa, số thu
BHXH một phần dựa trên số lượng người và số tiền lương, tiền công tham BHXH
để tạo lập lên quỹ BHXH - nguồn lực để thực hiện chính sách BHXH.
2.1.2.3. Quy trình thu bảo hiểm xã hội

Quy trình thu BHXH là tổng thể các công việc phải thực hiện theo các
bước khác nhau trong quá trình thực hiện thu BHXH để đạt được mục tiêu đề ra
với hiệu quả cao nhất. Để thực hiện tốt nhất mục tiêu của quản lý thu BHXH
một quy trình thu tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị sử dụng và cán bộ
chuyên trách thu của cơ quan BHXH.
Quy trình thu bảo hiểm xã hội bắt buộc:

Như đã trình bày ở trên, có hai loại hình BHXH là BHXH bắt buộc và
BHXH tự nguyện. Thu BHXH của mỗi loại hình có quy trình khác nhau.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 12


Quy trình thu BHXH bắt buộc gồm 2 bước. Bước 1, đơn vị sử dụng lao
động thực hiện các thủ tục theo quy định của cơ quan quản lý. Bước 2, cơ quan

BHXH thực hiện các việc xử lý hồ sơ và thực hiện thu BHXH.

một lần.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 13


Bước 2, cơ quan BHXH kiểm tra việc kê khai và viết phiếu thu tiền, cấp
sổ BHXH và xác nhận trên sổ BHXH khi người tham gia BHXH tự nguyện
dừng đóng.
2.1.3. Nguyên tắc, mục tiêu quản lý thu bảo hiểm xã hội
2.1.3.1. Nguyên tắc

Quản lý thu BHXH được thực hiện theo các nguyên tắc cơ bản sau:
-

Nguyên tắc thống nhất công bằng, công khai, dân chủ, minh bạch:

Đây là nguyên tắc cao nhất trong quản lý thu BHXH cũng như trong hoạt
động BHXH nói chung. Bởi lẽ, chỉ có như vậy mới thực hiện được vai trò và

mục đích của thu BHXH, tạo ra được một nguồn lực to lớn để thực hiện các chế
độ BHXH cho NLĐ và cung cấp nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để phát triển kinh

tế - xã hội của đất nước.
Nguyên tắc này đòi hỏi chính sách, chế độ BHXH và cơ chế tạo lập và sử
dụng quỹ được thực hiện thống nhất trong toàn quốc. Chế độ đóng góp và hưởng
thụ được thực hiện công bằng đối với mọi đối tượng, không phân biệt đối xử theo
giới tính, dân tộc, địa giới hành chính… Bên cạnh đó, quỹ BHXH được công
khai, được thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý Nhà nước và các tổ

BHXH đều phải tham gia BHXH.
- Đảm bảo thu đủ số lượng

Số người trong diện tham gia và số tiền phải đóng được thu đầy đủ để đảm
bảo quyền lợi cho người tham gia khi họ được hưởng các chế độ BHXH.
- Đảm bảo thời gian theo Luật định

Người lao động và người sử dụng lao động phải trích nộp BHXH theo
đúng thời gian quy định trong Luật BHXH.
2.1.4. Nội dung quản lý thu bảo hiểm xã hội
2.1.4.1. Quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội
* Xác định các đối tượng thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội
Đối tượng thuộc diện tham gia BHXH gồm người lao động và đơn vị

tham gia BHXH bắt buộc cho người lao động:
Người lao động tham gia BHXH bắt buộc là công dân Việt Nam, bao
gồm: Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công
chức, viên chức, kể cả cán bộ, công chức cấp xã; Người lao động làm việc theo
hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên và hợp đồng lao động không
xác định thời hạn theo quy định của pháp luật về lao động; người lao động, xã
viên, cán bộ quản lý làm việc và hưởng tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao
động từ đủ 3 tháng trở lên trong các hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thành lập,

hoạt động theo Luật Hợp tác xã.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status