BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TẠ THỊ HƯỜNG QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI ðỐI VỚI
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI
TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LỜI CAM ðOANTôi xin cam ñoan rằng: số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề bảo vệ một học vị nào. Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2013
Người thực hiện
Tạ Thị Hường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
ii
LỜI CẢM ƠNTrong quá trình học tập, nghiên cứu gặp rất nhiều khó khăn, tôi ñã nhận
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục sơ ñồ, biểu ñồ viii
PHẦN I MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 4
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 5
2.1 Những vấn ñề cơ bản về bảo hiểm xã hội và quản lý bảo hiểm xã hội 5
2.1.1 Khái niệm, bản chất, nội dung và vai trò của bảo hiểm xã hội 5
2.1.2 Quản lý hoạt ñộng bảo hiểm xã hội 10
2.2 Một số vấn ñề về quản lý thu bảo hiểm xã hội ñối với doanh nghiệp
tư nhân 14
2.2.1 ðặc ñiểm hoạt ñộng của doanh nghiệp tư nhân 14
2.2.2 Quản lý thu bảo hiểm xã hội ñối với doanh nghiệp tư nhân 17
2.3 Cơ sở thực tiễn của ñề tài 29
2.3.1 Một số văn bản liên quan ñến nội dung nghiên cứu 29
2.3.2 Kinh nghiệm của một số nước về quản lý thu bảo hiểm xã hội ñối
với doanh nghiệp tư nhân 30
2.3.3 Kinh nghiệm quản lý thu bảo hiểm xã hội ñối với doanh nghiệp
tư nhân của một số cơ quan bảo hiểm ở Việt Nam 34
2.3.4 Một số công trình nghiên cứu liên quan 36
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
iv
4.2.5 ðánh giá chung về quản lý thu bảo hiểm xã hội ñối với các doanh
nghiệp tư nhân tại bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên 69
4.3 Giải pháp hoàn thiện quản lý thu bảo hiểm xã hội ñối với doanh
nghiệp tư nhân tại bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên 82
4.3.1 Nhóm các giải pháp tổ chức thu bảo hiểm xã hội 82
4.3.2 ðổi mới và nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, thanh tra 89
4.3.3 Xây dựng cơ chế tài chính khuyến khích mở rộng ñối tượng tham
gia bảo hiểm xã hội và giảm nợ bảo hiểm xã hội 91
4.3.4 Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong quản
lý thu bảo hiểm xã hội 91
4.3.5 Phát huy vai trò của tổ chức công ñoàn và cơ quan báo chí trong
quản lý thu bảo hiểm xã hội 96
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
5.1 Kết luận 98
5.2 Kiến nghị 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
PHỤ LỤC 106
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ASXH : An sinh xã hội
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BH : Bảo hiểm
BHYT : Bảo hiểm Y tế
STT Tên bảng Trang
3.1 Tình hình dân số và lao ñộng tỉnh Hưng Yên 39
3.2 Trình ñộ chuyên môn của ñội ngũ cán bộ 44
4.1 Tổng số DN tư nhân ñược thành lập theo ngành nghề kinh doanh
từ năm 2010 – 2012 49
4.2 Tình hình thực hiện kế hoạch thu BHXH ñối với DNTN từ năm
2010 - 2012 55
4.3 Tình hình các doanh nghiệp tư nhân tham gia bảo hiểm xã hội từ
năm 2010 – 2012 57
4.4 Tình hình thực hiện thu BHXH các DNTN trên ñịa bàn 61
4.5 Tổng hợp kết quả ñiều tra tại các doanh nghiệp tư nhân năm
2012 62
4.6 Ý kiến của chủ doanh nghiệp về BHXH 66
4.7 Ý kiến của người lao ñộng về BHXH 67
4.8 Tổng hợp tình hình thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm ñối với
các doanh nghiệp tư nhân tại BHXH tỉnh Hưng Yên 69
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
viii
DANH MỤC SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ
Sơ ñồ 2.1 Cơ chế hoạt ñộng của BHXH 12
Sơ ñồ 2.2 Sơ ñồ quy trình thu nợ ñọng BHXH tập trung 31
Biểu ñồ 3.1 Tổng sản phẩm (GDP) của tỉnh qua các năm 40
Biểu ñồ 3.2 Cơ cấu kinh tế của tỉnh Hưng Yên năm 2010-2012 41
và chủ doanh nghiệp ñóng vào ñể giải quyết các chế ñộ chính sách. Thông qua
những chế ñộ, chính sách mà người lao ñộng ñược hưởng, sẽ làm cho người lao
ñộng an tâm làm việc, chủ doanh nghiệp có nguồn nhân lực ổn ñịnh, có khả năng
hoạch ñịnh ñược chính sách, chiến lược kinh doanh và phát triển, từ ñó thúc ñẩy
kinh tế phát triển.
Ở nước ta, chính sách BHXH ñã ñược ðảng và Nhà nước quan tâm ngay từ
những ngày ñầu thành lập và thường xuyên bổ sung, ñiều chỉnh cho phù hợp yêu
cầu thực tiễn của ñất nước. Thời kỳ ñổi mới, ñể phù hợp với chủ trương phát triển
nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản
lý của Nhà nước theo ñịnh hướng XHCN, chính sách BHXH ñược Nhà nước quy
ñịnh tại chương 12 của Bộ luật Lao ñộng và ñược Quốc hội khóa IX thông qua tại
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
2
kỳ họp thứ 5 ngày 25/6/1994. Tiếp ñó Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 12/CP
ngày 26/01/1995 kèm theo ðiều lệ BHXH ñối với công nhân viên chức nhà nước và
Nghị ñịnh số 45/CP ngày 17/05/1995 áp dụng ñối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ,
công nhân viên quốc phòng. ðặc biệt, ngày 26/09/2006, Quốc hội khóa XI, kỳ họp
thứ 9 thông qua Luật BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/01/2007, ñây là cơ sở pháp lý
vững chắc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia.
ðảng và Nhà nước ta xác ñịnh triển khai thực hiện tốt chính sách BHXH là
tạo nên một mạng lưới an toàn có tính nhân văn góp phần ñể ổn ñịnh cuộc sống về
mặt vật chất và tinh thần cho người lao ñộng, ñồng thời ñảm bảo an sinh xã hội, ñẩy
nhanh sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội của ñất nước. ðể thực hiện quan ñiểm
này ngày 16/02/1995 Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 19/CP thành lập BHXH
Việt Nam. Bảo hiểm xã hội Việt Nam ñược tổ chức theo hệ thống dọc 3 cấp, ñó là
BHXH Việt Nam, BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và BHXH các
quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
Theo mô hình hệ thống dọc 3 cấp, Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên ñược
thành lập ngày 16/09/1997, sau 9 tháng tái lập tỉnh Hưng Yên, trên cơ sở chia tách
cách tránh né, không ñóng, ñóng không ñủ số người thuộc diện tham gia, không
thực hiện trích nộp BHXH ñúng, ñủ và kịp thời theo quy ñịnh cho người lao ñộng .
Bốn là, nhận thức của một số chủ sử dụng lao ñộng về chính sách BHXH còn
hạn chế, trách nhiệm xã hội chưa cao, ý thức chấp hành Luật thấp vì lợi nhuận chủ sử
dụng lao ñộng cố tình trốn tránh trách nhiệm tham gia BHXH cho người lao ñộng,
không ký kết hợp ñồng lao ñộng hoặc chỉ ký hợp ñồng dưới 3 tháng (lách luật).
Với những bất cập nêu trên nếu không ñược quan tâm khắp phục sẽ tác ñộng
xấu ñến toàn bộ hoạt ñộng BHXH trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên. Vì vậy, cần nghiên
cứu một cách hệ thống với những phân tích ñánh giá thực trạng quản lý thu bảo
hiểm xã hội ñối với doanh nghiệp tư nhân tại BHXH tỉnh Hưng Yên nhằm tìm kiếm
nguyên nhân ñể có những biện pháp quản lý phù hợp.
Từ khi thực hiện Luật doanh nghiệp các loại hình DN phát triển rất mạnh,
ñặc biệt là DN tư nhân. Các DN này ñã ñóng góp ngày càng tăng vào NSNN. Tuy
nhiên do nhiều yếu tố hạn chế nên việc quản lý thu BHXH ñối với các DN này còn
nhiều khó khăn; do vậy chúng tôi chọn nội dung “Quản lý thu bảo hiểm xã hội ñối
với doanh nghiệp tư nhân tại bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên” làm ñề tài nghiên
cứu luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản trị kinh doanh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
4
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
ðề tài nghiên cứu các vấn ñề liên quan ñến hoạt ñộng BHXH, công tác quản
lý thu bảo hiểm xã hội nói chung, thu BHXH ñối với các doanh nghiệp tư nhân nói
riêng tại bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên từ năm 2010 ñến năm 2012 ñể ñề xuất các
giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý thu BHXH ñối với doanh nghiệp tư
nhân, ñảm bảo phát triển sự nghiệp BHXH một cách bền vững.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu BHXH ñối với
các doanh nghiệp tư nhân tại cơ quan BHXH ở các ñịa phương hiện nay.
tâm của sự phát triển KT – XH. Tuy nhiên, trong cuộc sống của mỗi con người
cũng như trong xã hội, bên cạnh những diễn biến bình thường, con người còn có
những lúc gặp rủi ro, trắc trở. Ngay cả trong thời ñại ngày nay, khi LLSX ñã phát
triển nhưng con người vẫn chưa hiểu biết ñược ñầy ñủ tính quy luật phát triển của
thiên nhiên, chưa ñủ khả năng ñể ngăn chặn và loại trừ những tác hại do thiên nhiên
gây ra ñối với quả trình sản xuất và ñời sống của con người. ðể có thu nhập nhằm
duy trì, ổn ñịnh cuộc sống của bản than và gia ñình họ trong thời gian gặp rủi ro
hoặc lúc tuổi già tất yếu phải lập quỹ dự trữ BH thích hợp ñể thực hiện các mục
ñích nói trên. Mặt khác do quy luật bảo toàn nòi giống, duy trì lực lượng lao ñộng
tương lai cho xã hội, những người lao ñộng nữ trong quá trình sản xuất, công tác
còn phải làm nhiệm vụ người mẹ, sinh và nuôi con, nghỉ chăm sóc lúc con ốm ñau,
tất yếu cũng phải có quỹ bảo hiểm. Hơn nữa, trong nền kinh tế thị trường do quy
luật cạnh tranh trong quá trình kinh doanh, một số DN gặp phải rủi ro dẫn ñến ñình
trệ sản xuất, hoặc bị phá sản, người lao ñộng bị thất nghiệp. Vì vậy ñể ñảm bảo phát
triển KT – XH bình thường, ñời sống của con người lao ñộng ổn ñịnh cũng cần thiết
phải có quỹ bảo hiểm. Như vậy việc tạo lập quỹ dự trữ BH (quỹ BHXH và BH rủi
ro) là một yếu tố, một yêu cầu không thể thiếu ñược ñể ñảm bảo phát triển KT – XH
bình thường.
Tuy ñã có lịch sử phát triển lâu dài nhưng ñến nay vẫn chưa có ñịnh nghĩa
thống nhất về BHXH và BHXH ñược nhìn nhận dưới nhiều giác ñộ khác nhau.
Từ giác ñộ pháp luật; BHXH là một chế ñịnh bảo vệ người lao ñộng sử
dụng nguồn ñóng góp của mình, ñóng góp của NSDLð ( nếu có) và ñược sự tài trợ,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
6
bảo hộ của Nhà nước nhằm trợ cấp vật chất cho NLð ñược BH và gia ñình họ trong
trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập bình thường do ốm ñau, tai nạn lao ñộng
hoặc hết tuổi lao ñộng theo quy ñịnh của pháp luật hoặc người lao ñộng bị chết.
Dưới giác ñộ tài chính: BHXH là quá trình san sẻ rủi ro và san sẻ tài chính
giữa những người tham gia BHXH theo quy ñịnh của pháp luật.
sau ñây:
Một là, ñối tượng tham gia: Về nguyên tắc mọi người lao ñộng có nhu cầu
ñều ñược tham gia BHXH. Tuy nhiên, hầu hết ở các nước ñều thực hiện cách tiếp
cận từ từ ñể mở rộng ñối tượng trong một hệ thống BHXH.
Hai là, về mức ñóng: Theo loại hình BHXH bao gồm nhiều loại hình lao
ñộng có các hình thức thu nhập khác nhau, nên phải xác ñịnh mức ñóng BHXH sao
cho nhiều ñối tượng có thể tham gia, ñảm bảo cho việc hạch toán cân ñối thu và chi
BHXH ñược thống nhất, dễ dàng.
Ba là, về chế ñộ: ðối với mỗi loại hình BHXH, nên chọn chế ñộ nào thực hiện
ñể mức ñóng góp thỏa mãn chi cho các chế ñộ và nhu cầu của số người lao ñộng.
Xác ñịnh mối quan hệ giữa mức ñóng và mức hưởng: ðây là một vấn ñề rất
quan trọng ñảm bảo việc thực hiện BHXH ñạt kết quả tốt. Quỹ BHXH là quỹ tài
chính ñộc lập với NSNN. ðể thực hiện tốt chính sách BHXH ñòi hỏi quỹ BHXH
phải ñảm bảo tự cân ñối. Trong các nội dung chi quỹ BHXH vừa bao gồm các khoản
chi cho các chế ñộ thường xuyên hàng tháng và các khoản chi cho các chế ñộ một lần
khi phát sinh. Do vậy việc xác ñịnh mối quan hệ giữa mức ñóng và mức hưởng cần
phải tính tới khả năng cân ñối quỹ BHXH trong dài hạn ñối với các quỹ BHXH dài
hạn. Cân ñối quỹ BHXH còn có ý nghĩa trong sử dụng có hiệu quả nguồn thu BHXH,
ñặc biệt là tập trung nguồn vốn cho hoạt ñộng ñầu tư tăng trưởng.
Quỹ BHXH phải ñược ñầu tư tăng trưởng. ðây là nội dung rất quan trọng,
bởi nó ñảm bảo quỹ BHXH ñược bảo toàn tăng trưởng, hoạt ñộng ñầu tư của quỹ
BHXH không phải chịu thuế.
Nguyên tắc lấy số ñông bù số ít: Bất cứ một loại hình bảo hiểm nào cũng
ñược xây dựng trên nguyên tắc lấy ñóng góp của số ñông người tham gia ñể có
nguồn tài chính ñủ lớn chi trả cho số ít người khi gặp các rủi ro phải bảo hiểm, do
vậy phải tạo nên sự ràng buộc mối quan hệ lâu dài vững chắc giữa ñóng và hưởng
BHXH.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
8
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
9
ái, công bằng, vì ASXH không chỉ giải quyết các vấn ñề xã hội mà nó còn góp phần
thiết yếu trong việc phát triển xã hội, thể hiện sự chuyển giao xã hội làm cho xã hội
tốt ñẹp hơn, văn minh hơn. Bởi vậy, trong xã hội hiện ñại, BHXH ngày càng ñược
củng cổ và hoàn thiện ñể trở thành một hệ thống thiết yếu trong bộ máy Nhà nước.
Nó có chức năng tổng hợp và tập trung các nguồn lực vào việc phát triển xã hội,
ñem lại hạnh phúc cho nhân dân.
- BHXH còn ñóng vai trò tích cực ñối với sự ổn ñịnh tình hình chính trị của
ñất nước. ðiều này cũng dễ nhận ra bởi vì tình hình KT – XH của ñất nước có ổn
ñịnh, có vững mạnh thì tình hình chính trị mới ổn ñịnh và vững mạnh. Mặt khác khi
cuộc sống của NLð thường xuyên bị ñe dọa bởi những thiếu thốn do ốm ñau, do
thất nghiệp, do già yếu… thì cũng ảnh hưởng sâu sắc ñến tình hình chính trị. Trên
thế giới thường xảy ra những cuộc biểu tình, gây xáo ñộng về nội các của một số
chính phủ bới không ñáp ứng về trợ cấp cho công nhân khi ốm ñau, khi thất nghiệp,
hưu trí…
- BHXH góp phần thúc ñẩy tiến bộ xã hội. Xét cho cùng trong chiển lược
phát triển của mỗi quốc gia ñều có chung một mục ñích cuối cùng là: ðảm bảo và
có những cải thiện nhất ñịnh cho hạnh phúc của mỗi người và ñem lại lợi ích cho
mọi người. Trong sự phát triển ñó, BHXH có những ñóng góp quan trọng. Bằng
những biện pháp của mình, BHXH tạo ra “lưới chắn” ñầu tiên và quan trọng nhất
của hệ thống ASXH, nhằm bảo vệ cho mọi thành viên trong công ñồng khi bị giảm
hoặc mất thu nhập hoặc phải tăng chi phí ñột xuất do nhiều nguyên nhân khác nhau
– gọi là những “ rủi ro xã hội”.
- BHXH là một khâu trong hệ thống tài chính quốc gia vì vậy nó có quan hệ
tác ñộng qua lại giữa các khâu tài chính khác như: NSNN, tài chính DN, tín dụng.
Mỗi khâu tài chính có quỹ tiền tệ ñược tạo lập, sử dụng cho một mục ñích riêng và
gắn liền với chủ thể nhất ñịnh do ñó chúng luôn ñộc lập với nhau trong quản lý và
sử dụng. Những Quỹ BHXH có quan hệ chặt chẽ với các quỹ tiền tệ tập trung của
mi cỏ nhõn riờng l thnh mt hnh ủng chung cú s hip tỏc, thng nht, n
khp, ủng b v nhp nhng. Hot ủng núi trờn ủc gi l qun lý.
b) Chc nng ca qun lý
Cú rt nhiu cỏch tip cn khỏc nhau v chc nng qun lý, tuy nhiờn cỏc
cỏch tip cn ủu cú mt ủim chung, thng nht cho rng chc nng qun lý ủc
th hin qua bn ni dung ch yu, l:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
11
- Chức năng hoạch ñịnh, xây dựng kế hoạch. Trong bất cứ hoạt ñộng nào ñể
ñảm bảo ñạt ñược hiệu quả cũng phải dựa trên những căn cứ, ñịnh hướng ñược xây
dựng trên những cơ sở thực tế và mục tiêu ñã ñịnh. Nói như vậy, ñể ñạt ñược hiệu
quả hoạt ñộng cần thiết phải xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch làm căn cứ ñể hành
ñộng. Công tác BHXH nói chung, quản lý thu BHXH ñối với các doanh nghiệp tư
nhân nói riêng muốn ñạt ñược kết quả tốt cũng cần phải dự kiến trước các nội dung
như: dự kiến số doanh nghiệp, số ñối tượng lao ñộng liên quan ñến việc tham gia
BHXH bắt buộc theo quy ñịnh của pháp luật.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch. Muốn các chỉ tiêu kế hoạch trở thành hiện
thực vấn ñề quan trọng là phải tổ chức thực hiện các nội dung kế hoạch ñặt ra. ðó là
việc tổ chức, huy ñộng các nguồn lực cho việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch ñã
ñược xây dựng. Tổ chức thu BHXH nói chung là vấn ñề khá phức tạp, tuy nhiên, tổ
chức thu BHXH ñối với doanh nghiệp tư nhân còn phức tạp hơn nhiều nên cần phải
ñược tổ chức một cách hợp lý và khoa học.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát. Việc tổ chức thực hiện kế hoạch chịu ảnh
hưởng của nhiều nguyên nhân làm thay ñổi các nội dung so với dự kiến kế hoạch.
Chính vì vậy công tác kiểm tra giám sát là khâu không thể thiếu ñược ñối với bất kỳ
hoạt ñộng nào. Thông qua kiểm tra, giám sát sẽ phát hiện ra những vấn ñề không
phù hợp, làm căn cứ ñưa ra các giải pháp xử lý thích hợp.
- Xử lý, ra quyết ñịnh. ðây là chức năng cuối cùng nhưng lại ñóng vai trò hết
sức quan trọng trong quá trình quản lý. Trong quản lý thu BHXH ñối với doanh
Nhà nước. BHXH bắt buộc do Nhà nước ñứng ra thực hiện do vậy thực sự chưa có
thị trường BHXH ở Việt Nam. Xét thực chất thị trường BHXH ở Việt Nam thể hiện
ñộc quyền, ñó là: Cung BHXH do Nhà nước ñộc quyền cung, cầu thì bắt buộc cầu
và mức hưởng BHXH còn thấp nên dẫn ñến chất lượng dịch vụ còn kém. Sơ ñồ 2.1. Cơ chế hoạt ñộng của BHXH
Cơ quan
B
ảo hiểm X
ã h
ội
Người sử dụng
lao ñ
ộng
Người
lao ñ
ộng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
13
Thứ tư, thực hiện thống nhất việc quản lý Nhà nước về BHXH, thực hiện
nhiệm vụ thu, quản lý và chi trả các chế ñộ BHXH chặt chẽ, ñúng ñối tượng và
ñúng thời hạn. Nguồn ñóng góp của các bên tham gia ñược ñưa vào quỹ riêng, ñộc
2.2. Một số vấn ñề về quản lý thu bảo hiểm xã hội ñối với doanh nghiệp tư nhân
2.2.1 ðặc ñiểm hoạt ñộng của doanh nghiệp tư nhân
2.2.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt ñộng của doanh nghiệp.[28]
Doanh nghiệp tư nhân không ñược phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
Mỗi cá nhân chỉ ñược quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.
Doanh nghiệp tư nhân, Chủ doanh nghiệp tư nhân ñược quyền mua, bán, sáp
nhập, hoặc hợp nhất doanh nghiệp của mình theo quy ñịnh của pháp luật hiện hành.
Doanh nghiệp tư nhân ñược bán, cho thuê thương hiệu của doanh nghiệp và vẫn
phải chịu trách nhiệm ñối với doanh nghiệp trong thời hạn cho thuê thương hiệu.
2.1.1.2 ðặc ñiểm của doanh nghiệp tư nhân
Vấn ñề vốn ñầu tư của doanh nghiệp tư nhân:
Vốn ñầu tư của doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp ñầu tư từ các
nguồn: Tự có, tự vay mượn, huy ñộng từ các nguồn khác; tài sản của doanh nghiệp
do chủ doanh nghiệp ñầu tư mua sắm hoặc cho thuê và chủ doanh nghiệp phải ñăng
ký với cơ quan ñăng ký kinh doanh.
Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ ñăng ký chính xác tổng số vốn ñầu tư,
trong ñó nêu rõ số vốn bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển ñổi, vàng và các
tài sản khác; ñối với vốn bằng tài sản khác cũng phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và
giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.
Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê ñược sử dụng vào hoạt
ñộng kinh doanh của doanh nghiệp phải ñược ghi chép ñầy ñủ vào sổ kế toán và báo
cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy ñịnh của pháp luật.
Trong quá trình hoạt ñộng, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền chủ ñộng
tăng hoặc giảm vốn ñầu tư của mình vào hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc tăng hoặc giảm vốn ñầu tư của chủ doanh nghiệp phải ñược ghi chép ñầy ñủ
vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn ñầu tư xuống thấp hơn vốn ñầu tư ñã ñăng ký
thì cũng như các loại hình doanh nghiệp khác, chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ ñược
giảm vốn sau khi ñã ñăng ký với cơ quan ñăng ký kinh doanh.
chịu trách nhiệm về mọi hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp tư nhân ñược quyền mở tài khoản tại ngân hàng mà mình lựa
chọn. Doanh nghiệp có con dấu riêng, mã thuế riêng khi ñã ñăng ký với cơ quan