Số hóa bởi trung tâm học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––
DƢƠNG VĂN THÁI
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC
THUẾ THÀNH PHỐTHÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐỖ THỊ BẮC
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Lãnh đạo phòng
quản lý Đào tạo Sau Đại học cùng các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế và
Quản trị Kinh doanh đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
học tập tại trường.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Đỗ Thị Bắc người đã
tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Chi cục Thuế thành phố Thái
Nguyên cùng các anh chị em trong Chi cục đã tạo điều kiện cho tôi trong việc
thu thập số liệu và các thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn của mình.
Tôi cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp đỡ tôi
thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2013
Tác giả luận văn Dƣơng Văn Thái Số hóa bởi trung tâm học liệu
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ x
Thuế giá trị gia tăng đối với Việt Nam 27
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 29
2.2. Phương pháp nghiên cứu 29
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 29
2.2.2. Thu thập số liệu 29
2.2.3. Phương pháp phân tích 31
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 33
2.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh mức độ phát triển của các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh 33
2.3.2. Kết quả kinh doanh bình quân của một doanh nghiệp ngoài
quốc doanh 33
2.3.3. Các chỉ tiêu để đánh giá quản lý Nhà nước về thuế GTGT đối
với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh 33
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
, TỈNH
THÁI NGUYÊN 34
3.1. Khái quát về thành phố Thái Nguyên 34
Số hóa bởi trung tâm học liệu
v
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 34
3.1.2. Điều kiện kinh tế của Thành phố Thái Nguyên 34
3.1.3. Điều kiện văn hoá, y tế, giáo dục 35
3.1.4. Kỹ thuật - công nghệ 35
3.2. Thực trạng quản lý Nhà nước về thuế GTGT đối với các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên 36
3.2.1. Tình hình cơ bản của Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên 36
3.2.2. Số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành
phố Thái Nguyên 43
Nhà nước về GTGT đối với
84
4.3. Kiến nghị 85
4.3.1. Kiến nghị với Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên 85
4.3.2. Kiến nghị với Tổng cục Thuế và Bộ tài chính 86
4.3.3. Kiến nghị với UBND các cấp, các tổ chức kinh tế, xã hội,
chính trị trong tỉnh Thái Nguyên 87
KẾT LUẬN 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC Số hóa bởi trung tâm học liệu
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nội dung
BTC
Bộ tài chính
CBCC
Cán bộ công chức
CP
Chính phủ
DN
Doanh nghiệp
ĐTNT
Đối tượng nộp thuế
GDP
Thu nhập quốc dân
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Số doanh nghiệp điều tra theo loại hình 30
Bảng 2.2. Số doanh nghiệp điều tra theo lĩnh vực hoạt động 31
Bảng 3.1. Số lượng cán bộ, công chức của Chi cục năm 2012 41
Bảng 3.2: Trình độ của cán bộ, công chức Chi cục năm 2012 42
Bảng 3.3. Trang thiết bị quản lý thu thuế của Chi cục Thuế thành phố
Thái Nguyên năm 2012 43
Bảng 3.4: Tăng trưởng doanh nghiệp ngoài quốc doanh theo loại hình
doanh nghiệp giai đoạn 2010 - 2012 44
Bảng 3.5. Kết quả thu ngân sách tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2012 46
Bảng 3.6. Số thu ngân sách thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2012 48
Bảng 3.7. Số lượng cấp mã số thuế mới năm 2010 - 2012 49
Bảng 3.8: Tình hình quản lý hồ sơ khai thuế GTGT các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh năm 2010-2012 52
Bảng 3.9. Số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh giải thể, phá sản, bỏ
trốn giai đoạn 2010 - 2012 55
Bảng 3.10: Số liệu kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT tại bàn 57
Bảng 3.11: Số liệu kiểm tra tình hình chấp hành pháp Luật thuế GTGT
tại trụ sở doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 59
Bảng 3.12 2010-2012 61
Bảng 3.13: Kết quả thu thuế GTGT các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
năm 2010-2012 tại Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên 63
Bảng 3.14: Nợ thuế GTGT tại Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên
2010 - 2012 64
Bảng 3.15: Tình hình vi phạm chế độ quản lý, sử dụng hoá đơn của các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh 66
Số hóa bởi trung tâm học liệu
nhiều mặt kinh tế - xã hội của đất nước, vấn đề hoàn thiện thuế GTGT, trong
đó có vấn đề hoàn thiện dưới góc độ pháp lý luôn là một nhiệm vụ cần phải
thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển nền kinh tế thị trường trong thời
kỳ hội nhập, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển theo hướng
lành mạnh, bền vững. Đồng thời, việc nghiên cứu quá trình triển khai áp dụng
Luật thuế GTGT trong hoạt động quản lý nhà nước và đời sống xã hội là thực
tiễn sinh động để làm cơ sở cho việc tiếp tục hoàn thiện các quy định về lĩnh
vực này.
Những năm qua Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên đã thực hiện
hoạt động quản lý Nhà nước về thuế GTGT đối với các doanh nghiệp, trong
đó có các doanh nghiệp ngoài quốc doanh với số thu về thuế GTGT của năm
sau cao hơn năm trước, góp phần hoàn thành nhiệm vụ thu NSNN của thành
phố Thái Nguyên nói riêng và tỉnh Thái Nguyên nói chung. Tuy nhiên quá
trình triển khai thực hiện công tác quản lý Nhà nước về thuế nói chung và
quản lý Nhà nước về thuế GTGT trong thực tế còn có những khó khăn, vướng
mắc cũng như những tồn tại, hạn chế nhất định như: Công tác kê khai, khấu
Số hóa bởi trung tâm học liệu
2
trừ thuế GTGT, công tác kiểm tra, công tác cưỡng chế nợ thuế GTGT vẫn
còn nhiều bất cập.
Xuất phát từ thực tế đó tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý Nhà nước về thuế
GTGT đối với doanh nghiệp ngoài Quốc doanh tại Chi cục Thuế thành phố
Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu luận văn góp phần thiết thực triển khai
thực hiện cải cách chính sách thuế, đặc biệt là thuế GTGT trong lộ trình thực
hiện Chiến lược cải cách hệ thống Thuế giai đoạn 2011 - 2020 mà Thủ tướng
Chính phủ đã phê duyệt.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng quản lý Nhà nước về thuế GTGT đối với doanh
trong tỉnh.
- Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống các giải pháp tăng
cường quản lý Nhà nước về
doanh tại Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên. Các giải pháp này có ý nghĩa
thiết thực giúp nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về thuế GTGT nói riêng,
quản lý Nhà nước về Thuế nói chung tại Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên.
5. Kết cấu luận văn
:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý Nhà nước về thuế
GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu
Chƣơng 3:
Chƣơng 4
doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NGOÀI QUỐC DOANH
1.1. Cơ sở lý luận về Thuế giá trị gia tăng
1.1.1. Những vấn đề chung về thuế
1.1.1.1. Khái niệm về thuế
Thuế ra đời cùng với sự ra đời của Nhà nước và sự phát triển tổn tại
của nền kinh tế hàng hoá tiền tệ. Nhà nước sử dụng thuế như một công cụ để
phục vụ cho việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình. Lịch sử
càng phát triển, các hệ thống thuế khoá, các hình thức thuế khoá và pháp luật
thuế ngày càng đa dạng và hoàn thiện cùng với sự phát triển của nền kinh tế
mượn, viện trợ nước ngoài, bán tài nguyên quốc gia, thu khác Song thực tế
các hình thức thu ngoài thuế đó có rất nhiều hạn chế, bị ràng buộc bởi nhiều
điều kiện. Do đó thuế được coi là khoản thu quan trọng nhất vì khoản thu này
mang tính chất ổn định và khi nền kinh tế càng phát triển thì khoản thu này
càng tăng.
b. Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của nhà nước đối với nền kinh tế và
đời sống xã hội
Chính sách thuế được đặt ra không chỉ nhằm mang lại số thu đơn thuần
cho ngân sách mà yêu cầu cao hơn là qua thu góp phần thực hiện chức năng
việc kiểm kê, kiểm soát, quản lý hướng dẫn và khuyến khích phát triển sản
xuất, mở rộng lưu thông đối với tất cả các thành phần kinh tế theo hướng phát
triển của kế hoạch nhà nước, góp phần tích cực vào việc điều chỉnh các mặt
mất cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
6
Ngày nay, hướng vào việc xử lý các mục tiêu của kinh tế vĩ mô là
nhiệm vụ trọng tâm của chính phủ. Trong nền kinh tế thị trường hiện đại,
người ta thường xác định các mục tiêu kinh tế vĩ mô cơ bản mà Chính phủ
phải theo đuổi đó là:
Một là, thuế kích thích sự tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm
Để thực hiện mục tiêu này, một trong những công vụ quan trọng mà nhà
nước sử dụng là chính sách thuế. Nội dung điều tiết của thuế gồm hai mặt:
Kích thích và hạn chế. Nhà nước đã sử dụng chính sách thuế một cách linh hoạt
trong từng thời kỳ nhất định, bằng việc tác động vào cung - cầu nhằm điều
chỉnh chu kỳ kinh doanh một đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường.
Khi nền kinh tế suy thoái, tức là khi đầu tư ngừng trệ, sản xuất và tiêu
dùng đều giảm thì nhà nước dùng thuế để kích thích đầu tư và khuyến khích
tiêu dùng. Để hạn chế và gây áp lực đối với việc lưu giữ vốn không đưa vào
đầu tư, có thể tăng thuế đánh vào thu nhập về tiền gửi tiết kiệm và thu nhập
nhập là các khoản thuế đánh vào tiêu dùng như: Thuế GTGT, thuế Tiêu thụ
đặc biệt.
Với những hàng hoá dịch vụ thiết yếu việc giảm thuế sẽ có lợi cho
người nghèo hơn và sự chênh lệch về thu nhập cũng được giảm bớt. Trái lại
những mặt hàng xa xỉ, cao cấp việc tăng thuế sẽ góp phần phân phối lại một
bộ phận thu nhập của người giàu trong xã hội. Tuy nhiên khi sử dụng công cụ
thuế để điều chỉnh thu nhập, mức thu nên xây dựng hợp lý tránh tình trạng
điều tiết quá lớn làm giảm khát vọng làm giàu của nhà kinh doanh và giảm
khả năng tăng trưởng kinh tế của đất nước.
Ba là, thuế là công cụ kiềm chế lạm phát
Nguyên nhân của lạm phát có thể do cung cầu làm cho giá cả hàng hoá
tăng lên hoặc do chi phí đầu vào tăng. Thuế được sử dụng để điều chỉnh lạm
phát, ổn định giá cả thị trường. Nếu cung nhỏ hơn cầu thì nhà nước dùng thuế
Số hóa bởi trung tâm học liệu
8
để điều chỉnh bằng cách giảm thuế đối với các yếu tố sản xuất, giảm thuế thu
nhập để kích thích đầu tư sản xuất ra nhiều khối lượng sản phẩm nhiều hơn.
Nếu lạm phát do chi phí tăng, gia tăng thất nghiệp, sự trì trệ của tốc độ phát
triển kinh tế, giá cả đầu vào tăng, nhà nước dùng Thuế hạn chế tăng chi phí
bằng cách giảm thuế đánh vào chi phí, kích thích tăng năng suất lao động.
nhập nền kinh tế thế giới
Bảo hộ hợp lý nền sản xuất trong nước tránh khỏi sự cạnh tranh từ bên
ngoài được coi là hết sức cần thiết đối với các nước. Điều này được thể hiện
rõ nét thông qua thuế xuất nhập khẩu. Để kích thích sản xuất trong nước phát
triển, kích thích sản xuất hàng hoá xuất khẩu, nhà nước đánh thuế rất thấp
hoặc không đánh thuế vào hàng xuất khẩu. Khuyến khích xuất khẩu hàng hoá
đã qua chế biến, hạn chế xuất khẩu nguyên liệu thô. Đánh thuế nhập khẩu
thấp đối với hàng hoá máy móc thiết bị trong nước chưa sản xuất được và
đánh thuế nhập khẩu cao đối với hàng hoá máy móc thiết bị trong nước đã sản
phẩm hàng hoá, từ khi còn là nguyên liệu thô sơ cho đến sản phẩm hoàn
thành, và cuối cùng là giai đoạn tiêu dùng. Chính vì vậy mà chúng ta còn gọi
là thuế doanh thu có khấu trừ số thuế đã nộp ở giai đoạn trước. Thuế gía trị
gia tăng được cộng vào giá bán hàng hoá, dịch vụ, và do người tiêu dùng chịu
khi mua hàng hoá, sử dụng dịch vụ.
+ Thuế GTGT là một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hoá dịch vụ
nhằm động viên người tiêu dùng.
+ Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn sản xuất kinh doanh nhưng
chỉ trên phần tăng thêm của hàng hoá dịch vụ ở mỗi giai đoạn luân chuyển.
Theo như cách đánh thuế này thì tổng số thuế thu được ở tất cả các giai đoạn
đúng bằng số thuế tính theo giá bán hàng hoá dịch vụ cho người tiêu dùng
cuối cùng.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
10
+ Thuế GTGT có tính trung lập cao. Thuế GTGT không chịu ảnh
hưởng bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, không phải là yếu tố của
chi phí mà chỉ đơn thuần là một khoản được cộng thêm vào giá bán của người
cung cấp hàng hoá, dịch vụ. Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi quá trình
phân đoạn sản xuất. Nghĩa là mỗi loại sản phẩm hàng hoá dù qua nhiều hay ít
khâu sản xuất kinh doanh đều phải nộp thuế như nhau. Do vậy sẽ khuyến
khích chuyên môn hoá trong sản xuất lưu thông.
+ Thuế GTGT có tính lãnh thổ rõ rệt. Đối tượng chịu thuế GTGT chỉ
giới hạn trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia.
+ Thuế GTGT có khả năng đem lại số thu ổn định cho Ngân sách Nhà
Nước. Thuế GTGT phụ thuộc vào mức tiêu dùng xã hội và xu thế xã hội càng
phát triển thì nguồn thu từ thuế GTGT ngày càng cao hơn.
1.1.2.2.Vai trò của Thuế giá trị gia tăng
Luật Thuế GTGT được Quốc hội khoá IX thông qua tại kỳ họp thứ 11,
có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999, thay thế Luật Thuế doanh thu. Đây
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chống thất thu thuế đạt hiệu quả cao.
Việc khấu trừ thuế GTGT được thực hiện căn cứ trên hoá đơn mua vào đã
thúc đẩy người mua phải đòi hỏi người bán xuất hoá đơn, ghi doanh thu đúng
với hoạt động mua bán; khắc phục được tình trạng thông đồng giữa người
mua và người bán để trốn lậu thuế. Trong hoạt động bán lẻ người tiêu dùng
với vai trò là đối tượng tiêu dùng cuối cùng, họ không cần hoá đơn vì không
được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, điều này dẫn đến việc không xuất hóa đơn
của người bán để trốn thuế. Tuy vậy, ở khâu bán lẻ cuối cùng, giá trị tăng
thêm thường không lớn, số thuế thu ở khâu này không nhiều.
- Thuế GTGT thường có 03 mức thuế suất là 0%, 5% và 10% do đó bảo
đảm tính đơn giản, rõ ràng. Với ít thuế suất, loại thuế này mang tính trung lập,
vì về cơ bản không can thiệp sâu vào mục tiêu khuyến khính hay hạn chế sản
xuất, kinh doanh dịch vụ, tiêu dùng, theo ngành nghề cụ thể; không gây phức
Số hóa bởi trung tâm học liệu
12
tạp trong việc xem xét từng mặt hàng, ngành nghề có thuế suất chênh lệch
nhau nhiều.
- Nâng cao được tính tự giác trong việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của
người nộp thuế. Thông thường, trong chế độ kê khai nộp thuế GTGT, cơ quan
thuế tạo điều kiện cho cơ sở kinh doanh kiểm tra, tính thuế, kê khai và nộp
thuế. Từ đó, tạo tâm lý và cơ sở pháp lý cho đơn vị kinh doanh không phải
hiệp thương, thoả thuận về mức doanh thu, mức thuế với cơ quan thuế. Việc
kiểm tra thuế GTGT cũng có mặt thuận lợi vì đã buộc người mua, người bán
phải nộp và lưu giữ chứng từ, hoá đơn đầy đủ nên việc thu thuế tương đối sát
với hoạt động kinh doanh từ đó tập trung được nguồn thu thuế GTGT vào
ngân sách nhà nước ngay từ khâu sản xuất và thu thuế ở khâu sau còn kiểm
tra được việc tính thuế, nộp thuế ở khâu trước nên hạn chế thất thu về thuế.
- Tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc mua bán
hàng hoá có hoá đơn chứng từ; việc tính thuế đầu ra được khấu trừ số thuế
kinh tế thị trường các doanh nghiệp ngoài quốc doanh là thành phần kinh tế
không thể thiếu và đóng vai trò ngày càng mạnh mẽ, đóng góp xứng đáng vào
sự tồn tại, phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN. Để phát
huy hơn nữa hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đòi
hỏi Nhà nước phải có các chính sách, điều kiện thuận lợi để khu vực này phát
huy được vai trò của mình trong nền kinh tế hiện nay. (Quốc hội, (2005),
Luật Doanh nghiệp)
1.2.2. Đặc điểm của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
- Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh dựa trên quan hệ sở hữu tư nhân,
toàn bộ vốn, tài sản … đều thuộc sở hữu tư nhân.
- Nhiều loại hình doanh nghiệp, ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh đa dạng.
- Đối tượng lao động ở các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trình độ
chưa cao, trình độ quản lý, trình độ công nghệ còn hạn chế.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
14
- Mô hình của các các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chủ yếu là nhỏ
và vừa, vốn điều lệ thấp.
1.2.3. Vai trò của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh có những vai trò sau:
Một là, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh phát triển góp phần làm
tăng của cải vật chất cho xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Nước ta là nước có nền kinh tế đang phát triển, cơ cấu kinh tế nhiều
thành phần do vậy mục tiêu phát triển kinh tế là hàng đầu. Khu vực doanh
nghiệp ngoài quốc doanh là khu vực có nhiều đặc điểm thuận lợi cho việc
phát triển kinh tế ở mọi nơi trong nước, rút ngắn khoảng cách về thu nhập
giữa thành thị và nông thôn, đồng thời góp phần khai thác những tiềm năng to
lớn của nền kinh tế như tài nguyên, sức lao động, thị trường mà vẫn chưa
được khai thác một cách có hiệu quả. Bên cạnh đó do đặc thù rất linh hoạt,
nhanh nhạy trong sản xuất để thu lợi nhuận cao nhất nên khu vực này có khả