Tăng cường quản lý nhà nước về phòng, chống sản xuất và buôn bán hàng giả tại chi cục quản lý thị trường tỉnh quảng ninh - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁ I NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM ANH TUẤN

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ PHÒNG, CHỐNG SẢN XUẤT VÀ BUÔN BÁN
HÀNG GIẢ TẠI CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁ I NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM ANH TUẤN

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ PHÒNG, CHỐNG SẢN XUẤT VÀ BUÔN BÁN
HÀNG GIẢ TẠI CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60.34.04.10


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài “Tăng cường quản lý Nhà nước về
phòng, chống sản xuất và buôn bán hàng giả tại Chi cục Quản lý Thị
trường tỉnh Quảng Ninh”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên
nhiệt tình của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin được chân thành bày tỏ sự cảm
ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô trong Ban Giám hiệu nhà
trường, Phòng Đào tạo, bộ phận Sau Đại học, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế
trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi
về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, đặc biệt là
sự giúp đỡ tận tình của PGS. TS Nguyễn Thanh Đức người đã hướng dẫn
tôi hoàn thành Luận văn này.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các
nhà khoa học, các thầy cô giáo trong trường Đại học Kinh tế và Quản trị
kinh doanh - Đại học Thái Nguyên.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp đã chia sẻ nhiều tư
liệu và kinh nghiệm quý báu liên quan đến vấn đề nghiên cứu của Luận văn.
Tôi xin cảm ơn sự hợp tác và giúp đỡ của lãnh đạo, phòng chuyên môn và
đồng nghiệp tại Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Quảng Ninh đã giúp tôi thực
hiện thành công Luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Học viên

PHẠM ANH TUẤN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN



1.1.8. Tầm quan trọng và quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về quản
lý nhà nước phòng, chống sản xuất và buôn bán hàng giả ........................ 20
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




4

1.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 22
1.2.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về phòng chống sản xuất và
buôn bán hàng giả của một số địa phương.................................................. 23
1.2.2. Bài học kinh nghiệm về quản lý nhà nước về phòng chống sản
xuất và buôn bán hàng giả đối với tỉnh Quảng Ninh .................................. 28
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 31
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 31
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 31
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ........................................................ 31
2.2.2. Phương pháp tổng hợp thông tin ....................................................... 31
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin ...................................................... 32
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................... 33
Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÒNG,
CHỐNG SẢN XUẤT VÀ BUÔN BÁN HÀNG GIẢ TẠI CHI CỤC
QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG TỈNH QUẢNG NINH .................................... 35
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh ....................... 35
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................. 35
3.1.2. Đặc điểm về phát triển kinh tế - xã hội ............................................. 35
3.1.3. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến hoạt
động sản xuất và buôn bán hàng giả trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ........... 36

3.4.3. Nguyên nhân của những khó khăn và hạn chế ................................. 81
Chương 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ PHÒNG, CHỐNG SẢN XUẤT VÀ BUÔN BÁN HÀNG GIẢ
TẠI CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG TỈNH QUẢNG NINH .......... 83
4.1. Dự báo tình hình sản xuất, buôn bán hàng giả......................................... 83
4.2. Định hướng quản lý nhà nước về phòng chống sản xuất và buôn
bán hàng giả trong những năm tới .................................................................. 84
4.2.1. Quan điểm ......................................................................................... 84
4.2.2. Phương hướng, nhiệm vụ .................................................................. 85
4.3. Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về phòng chống sản xuất
và buôn bán hàng giả tại Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Quảng Ninh ......... 86
4.3.1. Nhóm giải pháp về hoàn thiện hệ thống tổ chức, chương trình
đấu tranh chống sản xuất, buôn bán hàng giả .............................................. 86
4.3.2. Nhóm giải pháp về kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức, người lao động đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ được giao ...................................................................................... 89
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




6

4.3.3. Nhóm giải pháp về đ y mạnh công tác tuyên truyền và vận động
quần chúng tham gia đấu tranh chống sản xuất, buôn bán hàng giả ..............
90
4.3.4. Nhóm giải pháp về tăng cường công tác phối hợp giữa các lực
lượng chức năng và phối hợp với các Hiệp hội, doanh nghiệp trong
công tác đấu tranh chống sản xuất, buôn bán hàng giả............................... 92


Tổng thu nhập quốc nội

HĐND

Hội đồng nhân dân

KDCN

Kiểu dáng công nghiệp

KSV

Kiểm soát viên

LĐHĐ

Lao động hợp đồng

NVTT

Nghiệp vụ Thanh tra

QLTT

Quản lý thị trường

SHTT

Sở hữu trí tuệ

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1:

Kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ liên
quan đến công tác chống hàng giả cho công chức QLTT
giai
đoạn năm 2010 - 2014.................................................................. 50

Bảng 3.2:

Cán bộ Công chức quản lý thị trường tỉnh Quảng Ninh
trong giai đoạn 2010 - 2014 ........................................................ 52

Bảng 3.3:

Số lượng cán bộ QLTT tỉnh Quảng Ninh phân theo đơn vị
trong giai đoạn 2010-2014 .......................................................... 55

Bảng 3.4:

Giao chỉ tiêu kế hoạch và kết quả xử lý về hàng giả năm
2010 - 2014 ................................................................................. 63

Bảng 3.5:

Kết quả xử lý các hành vi vi phạm về hàng giả theo đơn vị
giai đoạn 2010 - 2014 ................................................................. 66

Bảng 3.6:


giả từ trung ương đến địa phương đã đạt được một số kết quả nhất định,
nhưng hoạt động sản xuất và buôn bán hàng giả vẫn chưa bị đ y lùi, vẫn đang
có chiều hướng diễn biến phức tạp, với các thủ đoạn ngày càng tinh vi hơn.
Nguyên nhân là do cơ chế quản lý, chính sách đãi ngộ, nhân lực, vật lực thực
thi công tác đấu tranh chống hàng giả chưa hợp lý; chế tài xử lý trong lĩnh
vực này chưa đủ sức răn đe, khó khăn trong khi vận dụng thực tiễn.
Quảng Ninh là tỉnh biên giới nằm ở phía Đông Bắc của Tổ quốc, thuộc
tam giác kinh tế trọng điểm phía Bắc; có 01 cửa kh u quốc tế, 02 cửa kh u
quốc gia, nhiều cảng biển và các điểm thông quan dọc 132,8km đường biên
giới; có tuyến quốc lộ huyết mạch 18A xuyên suốt từ Móng Cái đến Đông
Triều, đồng thời là cửa ngõ trung chuyển hàng hóa qua lại giữa khối ASEAN
và Trung Quốc. Với điều kiện địa lý thuận lợi cho thông thương, dân số gần
1.167.000 người, Quảng Ninh vừa là thị trường tiêu thụ hàng hóa, vừa là địa
bàn trọng điểm trung chuyển hàng hóa xuất nhập kh u và nội địa. Với lợi thế
đó, thị trường Quảng Ninh lúc nào cũng sôi động, hàng hóa đa dạng, phong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




2

phú, lượng hàng hóa lưu chuyển lớn, n sau nó, song hành cùng nó là vấn
nạn hàng giả đang làm đau đầu các nhà quản lý. Chính vì vậy, đấu tranh, ngăn
chặn hoạt động sản xuất, kinh doanh, vận chuyển hàng giả được coi là nhiệm
vụ trong tâm, cấp bách nhằm đảm bảo cho sự phát triển lành mạnh thị trường,
thúc đ y tăng trưởng và đầu tư phát triển kinh tế địa phương.
Từ kinh nghiệm công tác thực tiễn tại Chi cục Quản lý thị trường tỉnh
Quảng Ninh, qua học tập, nghiên cứu tôi muốn nhìn nhận và đánh giá đúng

3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng quản lý nhà nước về phòng chống sản xuất và buôn bán
hàng giả tại Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Quảng Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu, phân tích đánh giá thực trạng quản lý
nhà nước đối với công tác phòng chống sản xuất và buôn bán hàng giả của
Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Quảng Ninh.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Chi cục Quản lý
thị trường tỉnh Quảng Ninh. Có tham khảo những kinh nghiệm công tác của
một số địa phương khác trong nước.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thu thập và phân tích trong giai đoạn từ
năm 2010 đến hết năm 2014.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Với đề tài này, tôi mong muốn sẽ có được những đóng góp mới về cơ
sở lý luận và thực tiễn như sau:
- Góp phần luận giải có hệ thống các khái niệm về hàng giả, đặc điểm
của hoạt động sản xuất, buôn bán hàng giả, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt
động sản xuất, buôn bán hàng giả cũng như tác hại của nó đối với đời sống
kinh tế - xã hội.
- Phân tích đánh giá một cách toàn diện thực trạng sản xuất, buôn bán
hàng giả và kết quả thực tiễn hoạt động quản lý nhà nước về công tác đấu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




4


Thuật ngữ “hàng giả” không được định nghĩa trong từ điển tiếng Việt. Theo
từ điển tiếng Việt: Giả có nghĩa là không phải thật mà là được làm ra với bề
ngoài giống như thật, thường để đánh lừa.
Hàng giả là một hiện tượng kinh tế - xã hội, tồn tại cùng với sự phát
triển của nền kinh tế hàng hóa, có rất nhiều khái niệm về hàng giả. Tuy nhiên
ở nước ta, mỗi giai đoạn của sự phát triển kinh tế - xã hội hàng giả được quy
định tại một số văn bản pháp quy về công tác Chống hàng giả như sau:
Thời kỳ đầu tiên chống hàng giả, trong Nghị định 140/HĐBT ngày
25/4/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quy định về kiểm tra,
xử lý việc sản xuất, buôn bán hàng giả đã nêu khái niệm: “Hàng giả là những
sản ph m, hàng hóa được sản xuất ra trái pháp luật có hình dáng giống như
sản ph m hàng hóa được Nhà nước cho ph p sản xuất, nhập kh u và tiêu thụ
trên thị trường; hoặc những sản ph m, hàng hóa không có giá trị sử dụng
đúng với nguồn gốc, bản chất tự nhiên, tên gọi và công dụng của nó”.
Qua thực tế đấu tranh chống các hành vi vi phạm về sản xuất, buôn bán
hàng giả cho thấy Nghị định 140/HĐBT chưa thể hiện rõ các dấu hiệu về mặt
bản chất của hàng giả, khái niệm về hàng giả còn được đề cập chung chung
dưới dạng liệt kê. Hoạt động của thực tiễn đòi hỏi phải có sự phân định rõ
ràng hơn về hàng giả giúp cho công tác đấu tranh ngăn ngừa, chống hàng giả

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




6

tránh được những khó khăn trong xử lý các hành vi vi phạm. Ngày
27/04/2000,

giấy chứng nhận hoặc dấu phù hợp tiêu chu n (đối với danh mục hàng hóa
bắt buộc).
* Giả về nhãn hiệu hàng hóa, kiểu dáng công nghiệp, nguồn gốc, xuất
xứ hàng hóa:
- Hàng hóa có nhãn hiệu hàng hóa trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn
với nhãn hiệu hàng hóa của người khác đang được bảo hộ cho cùng loại hàng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




8

hóa kể cả nhãn hiệu hàng hóa đang được bảo hộ theo các Điều ước quốc tế mà
Việt Nam tham gia, mà không được ph p của chủ nhãn hiệu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




9

- Hàng hóa có dấu hiệu hoặc có bao bì mang dấu hiệu trùng hoặc tương
tự gây nhầm lẫn với tên thương mại được bảo hộ hoặc với tên gọi xuất xứ
hàng hóa được bảo hộ.
- Hàng hóa, bộ phận của hàng hóa có hình dáng bên ngoài trùng với

10

Cho đến nay, để phù hợp với thông lệ quốc tế và thực tiễn của nước ta,
hàng giả được định nghĩa theo khoản 8 điều 3 Nghị định số 185/2013/NĐ-CP
ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành
chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, “Hàng giả” gồm:
- Hàng hóa không có giá trị sử dụng, công dụng; có giá trị sử dụng,
công dụng không đúng với nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi của hàng
hóa; có giá trị sử dụng, công dụng không đúng với giá trị sử dụng, công dụng
đã công bố hoặc đăng ký;
- Hàng hóa có hàm lượng định lượng chất chính hoặc trong các chất
dinh dưỡng hoặc đặc tính kỹ thuật cơ bản khác chỉ đạt mức từ 70% trở xuống
so với tiêu chu n chất lượng hoặc quy chu n kỹ thuật đã đăng ký, công bố áp
dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa;
- Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người, vật nuôi không có dược chất;
có dược chất nhưng không đúng với hàm lượng đã đăng ký; không đủ loại dược
chất đã đăng ký; có dược chất khác với dược chất ghi trên nhãn, bao bì hàng
hóa;
- Thuốc bảo vệ thực vật không có hoạt chất; hàm lượng hoạt chất chỉ
đạt từ 70% trở xuống so với tiêu chu n chất lượng, quy chu n kỹ thuật đã
đăng ký, công bố áp dụng; không đủ loại hoạt chất đã đăng ký; có hoạt chất
khác với hoạt chất ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa;
- Hàng hóa có nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa giả mạo tên thương
nhân, địa chỉ của thương nhân khác; giả mạo tên thương mại hoặc tên thương
ph m hàng hóa; giả mạo mã số đăng ký lưu hành, mã vạch hoặc giả mạo bao
bì hàng hóa của thương nhân khác;
- Hàng hóa có nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa ghi chỉ dẫn giả mạo về
nguồn gốc hàng hóa, nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hóa;


đang được bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó mà không được ph p của chủ
sở hữu nhãn hiệu hoặc của tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý.
- Hàng hoá sao ch p lậu là bản sao được sản xuất mà không được ph p
của chủ thể quyền tác giả hoặc quyền liên quan”.
Với quy định này, Luật SHTT cũng đã xác định rõ các hành vi sản
xuất, nhập kh u, lưu thông hàng giả mạo về sở hữu trí tuệ.
Từ các khái niệm trên, ta có thể khái quát về hàng giả như sau: Hàng
giả là những sản ph m hàng hóa được sản xuất ra trái pháp luật có hình dáng
giống như những sản ph m hàng hóa được Nhà nước cho ph p sản xuất, nhập
kh u và tiêu thụ trên thị trường hoặc những sản ph m hàng hóa không có giá
trị sử dụng đúng với nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi và công dụng của
nó, là loại sản ph m hàng hóa mang nhãn hiệu hàng hóa giống hệt hoặc tương
tự có khả năng làm cho người tiêu dùng nhầm lẫn với sản ph m hàng hóa thật
mà cơ sở sản xuất kinh doanh đã đăng ký với cơ quan bảo hộ quyền SHTT
hoặc được bảo hộ theo điều ước quốc tế mà Việt Nam có tham gia.
1.1.2. Đặc điểm của hàng giả và hoạt động sản xuất, buôn bán hàng giả

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




13

Ngày nay, cùng với sự phát triển của thị trường hàng hóa thì hàng giả
cũng ngày càng đa dạng, phong phú về chủng loại, mẫu mã với công nghệ sản

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

trong nước, nước ngoài và thường được bán ở các vùng nông thôn, vùng sâu,
vùng xa; đối với các loại sản ph m như: Thiết bị tin học, viễn thông, thiết bị
điện tử…thường là hàng do nước ngoài sản xuất, được bày bán chủ yếu ở

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




15

thành thị và một số địa bàn ở nông thôn. Nhưng nhìn chung hoạt động sản
xuất, buôn bán hàng giả có một số đặc điểm chủ yếu sau:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status